39. Цзянь. Препятствие
39. Kiển. Trắc trở.
Благоприятен юго-запад, неблагоприятен северо-восток. Благоприятно свидание с великим человеком. Стойкость - к счастью.
Lợi tây nam, bất lợi đông bắc. Lợi kiến đại nhân. Trinh, cát.
Lợi về hướng tây nam, không lợi về hướng đông bắc. Lợi khi gặp được người cao quý. Chính bền thì tốt.
1.Уйдешь - (будут) препятствия. Придешь - (будет) хвала.
Vãng kiển. Lai dự.
Ra đi sẽ gặp trắc trở. Tới lại sẽ được tiếng khen.
2.Царскому слуге - препятствие за препятствием. (Это) не из-за него самого.
Vương thần kiển kiển, phỉ cung chi cố.
Kẻ tôi thần của chúa gặp trắc trở nối tiếp trắc trở, chẳng phải tự chính bản thân.
3.Уйдешь - (будут) препятствия. Придешь - вернешься (на правый путь).
Vãng kiển. Lai phản.
Ra đi sẽ gặp trắc trở. Tới lại sẽ về nẻo chính.
4.Уйдешь - (будут) препятствия. Придешь - (будет) связь (с близкими людьми).
Vãng kiển. Lai liên.
Ra đi sẽ gặp trắc trở. Tới lại sẽ liên kết đồng minh.
5.Великие препятствия. Друзья придут.
Đại kiển. Bằng lai.
Trắc trở cực kỳ. Bạn bè tới giúp.
6.Уйдешь - (будут) препятствия. Придешь - (будешь) велик. - Счастье. Благоприятно свидание с великим человеком.
Vãng kiển. Lai thạc, cát. Lợi kiến đại nhân.
Ra đi sẽ gặp trắc trở. Tới lại sẽ được việc lớn, tốt. Lợi khi gặp được người cao quý.
Толкование:
Giải đoán:
Одна из самых худших гексаграмм. Чем больше усилий вы прилагаете, тем дальше оказываетесь оттесненными назад.
Một trong những quẻ xấu nhất. Quý vị càng gắng sức bao nhiêu thì càng bị đẩy lùi xa bấy nhiêu.
Трудно сказать, почему именно, но в данный момент Фортуну ваша судьба не интересует. Лучше всего погрузиться в учебу или научную деятельность и в них найти успокоение.
Khó có thể nói cụ thể là tại sao, chỉ biết trong thời điểm này thần May mắn chưa quan tâm tới số phận quý vị. Tốt hơn hết là hãy cố gắng học tập hoặc là hoạt động khoa học và quý vị sẽ tìm thấy an lành ở nơi đó.
Вполне возможно, что несколько ваших друзей придут вам на помощь, окажут поддержку.
Hoàn toàn có thể là một số bè bạn sẽ tới trợ giúp, biểu thị sự ủng hộ cho quý vị.
Следите за своими расходами: в этот недобрый период реальна опасность остаться без средств.
Coi chừng các chi phí của mình: trong thời kỳ không thuận lợi này thật nguy hiểm nếu bị bỏ lại mà không có tài lực.
Chú giải:
1. Chiêm đoán toàn quẻ theo Mai Hoa Dịch số:
Đây là quẻ thuộc tháng tám, tốt về mùa thu, xấu về mùa xuân, đau ốm về mùa đông.
Quẻ này là một trong bốn quẻ xấu nhất, hung hiểm nhất trong Kinh Dịch.
Tình thế bất ngờ như thể:
trước mặt là dòng sông tuôn chảy hung dữ, thác ghềnh cuồn cuộn,
sau lưng là núi cao, vách đá dựng đứng, vòi vọi hiểm nguy,
nơi đang đứng là rừng thẳm chằng chịt, tối tăm, lại chợt phát hiện một con cọp đang đập đuôi rình rập.
2. Chiêm đoán toàn quẻ theo Bát quái Thần toán Tâm thuật:
Vận thế: Nguy hiểm, suy bại. Mọi việc đều trắc trở, bệnh tật triền miên, tâm thần chán nản.
Hy vọng: Khó có thể trở thành hiện thực.
Tài vận: Tiền bạc luôn thiếu thốn. Vất vả, lao lực kiếm tiền mà chẳng có được bao nhiêu.
Sự nghiệp: Thất bại. Liên tục cố gắng mà lại gặp nghịch cảnh nên chẳng thể thành đạt. Càng vùng vẫy thì lại càng bị lún sâu. Có quan hệ khác giới sẽ gặp nguy hại rồi thì nảy sinh thất vọng. Tìm người hiểu biết hoặc tìm sách hay mà học hỏi, chờ đợi thời cơ.
Nhậm chức: Khó được như ý.
Chuyển nghề: Không nên. Càng chuyển càng bất lợi.
Tình yêu: Nửa đường tan vỡ.
Hôn nhân: Khó thành mối lương duyên. Hãy chuyển thành quan hệ bè bạn thì tốt hơn.
Bạn bè: Nên tìm bạn bè tài năng hiểu biết để mà học hỏi.
Mong đợi: Sẽ không tới vì gặp trở ngại.
Đi xa: Không lợi. Có trở ngại khi đi.
Kiện tụng: Sẽ thất bại.
Công việc: Không biết giải quyết ra sao.
Sức khỏe: Có thể mắc bệnh. Nặng.
Bệnh tật: Bệnh trở nặng thêm.
Thi cử: Không đạt.
Mất của: Khó tìm.
Xuất hành: Nguy hại. Không nên đi.
|