34. Да-чжуань. Мощь великого
34. Đại tráng. Mạnh lớn.
Благоприятна стойкость.
Lợi trinh.
Lợi về sự chính bền.
1. Мощь в пальцах ног.- Поход - к несчастью, обладай правдой.
Tráng vu chỉ. Chinh hung, hữu phu.
Mạnh ở các ngón chân. Đi thì xấu, chắc có thật.
2. Стойкость - к счастью.
Trinh cát.
Chính bền thì tốt.
3. Ничтожному человеку придется быть мощным; благородному человеку придется погибнуть.- Стойкость - опасна. Когда козел бодает изгородь, (в ней) застревают его рога.
Tiểu nhân dụng tráng, quân tử dụng võng. Trinh lệ. Đê dương xúc phiên, doanh kỳ giác.
Kẻ tiểu nhân phải dùng sức mạnh, người quân tử phải chịu hy sinh. Chính bền cũng nguy. Dê đực húc rào giậu, sẽ bị vướng sừng.
4. Стойкость - к счастью. Раскаяние исчезнет. Изгородь пробита, (в ней) не застрянешь. Мощь - в осях большой колесницы.
Trinh cát, hối vong. Phiên quyết bất doanh, tráng vu đại dư chi phúc.
Chính bền thì tốt. Ăn năn thì mất. Rào giậu đã mở không còn trở ngại. Mạnh như trong trục bánh của cái xe lớn.
5. Утратишь козла (даже) в легких (обстоятельствах).-Раскаяния не будет.
Táng dương vu dị, vô hối.
Mất dê dễ dàng, không hối hận.
6. Козел бодает изгородь - не может отступить, не может продвинуться. - Ничего благоприятного. (Но если будет) трудно, то (будет и) счастье.
Đê dương xúc phiên, bất năng thoái, bất năng toại. Vô du lợi, gian tắc cát.
Dê đực húc rào giậu, không thể lui, không thể tới. Chẳng có lợi gì. Gian nan rồi sẽ tốt.
Толкование:
Giải đoán:
Вы стремитесь на передний план слишком активно, более, чем это выгодно для вас в данное время. Вы готовы растоптать окружающих, что, мягко говоря, не доставило бы им удовольствия.
Quý vị cố gắng vượt lên hàng đầu một cách hăng hái, quá mức cần thiết có lợi trong lúc này. Quý vị sẵn sàng chà đạp những người xung quanh, nói nhẹ nhàng hơn là không làm cho họ hài lòng.
В честолюбии нет ничего плохого, но оно непременно должно сопровождаться тактичностью в обращении с людьми.
Hiếu danh không có gì là xấu, nhưng nó luôn cần được đi đôi một cách tinh tế bởi quan hệ với mọi người.
Желание ваше исполнится, если вы, будете вести себя несколько скромнее. Постарайтесь отыскать в этом отношении "золотую середину".
Ước vọng của quý vị sẽ được thực hiện, nếu quý vị giữ mình một chút khiêm tốn hơn. Gắng tìm kiếm một “trung gian vàng” trong cách ứng xử này.
Chú giải:
1. Chiêm đoán toàn quẻ theo Mai Hoa Dịch số:
Đây là quẻ thuộc tháng hai, xấu về mùa xuân, rất xấu về mùa đông.
Nội lực rất mạnh.
2. Chiêm đoán toàn quẻ theo Bát quái Thần toán Tâm thuật:
Vận thế: Hiện nay rất thịnh vượng. Cứ giữ vậy, đừng ỷ lại vào đó mà triển khai hoành tráng hơn lên, sẽ thất bại.
Hy vọng: Dần thành sự thật. Sở nguyện đại để là như ý, một số điều trái ý vặt vãnh, không đáng kể.
Tài vận: Ai cũng nghĩ là giàu mà thực không được vậy. Làm ra bao nhiêu tiêu hết bấy nhiêu. Hao phí.
Sự nghiệp: Đang gặp thời, phải ráng phấn đấu mà vươn lên. Không được kiêu căng, ngạo mạn sẽ hữu thủy vô chung.
Nhậm chức: Nóng vội quá mà chẳng được như ý.
Chuyển nghề: Không phải lúc.
Tình yêu: Khó thành.
Hôn nhân: Có cao vọng trong hôn nhân. Hãy từ từ và thận trọng thì mới tiến tới kết hợp tốt. Vội vàng, hấp tấp có thể tan vỡ.
Bạn bè: Đừng lấn áp bạn bè. Chân thành sẽ có lợi.
Mong đợi: Người đang đến bỏ dở giữa chừng.
Đi xa: Thận trọng, không vội đi xa.
Kiện tụng: Bất lợi.
Công việc: Phải giải quyết cho nhanh, càng để lâu càng bất lợi.
Sức khỏe: Tự nhiên mang bệnh. Coi chừng tim mạch, huyết áp.
Bệnh tật: Nặng lên, nhất là với người cao tuổi.
Thi cử: Thất bại không tưởng tượng được.
Mất của: Sẽ thấy.
Xuất hành: Sẽ đi xa.
|