Nina dịch sơ đoạn nói về các đại từ ở trên để bạn phân biệt nhé
Đại từ nhân xưng (личные местоимения): cái này thì dễ hiểu rồi đúng không ạ ("я", "ты", "мы", "вы"), thuộc ngôi thứ nhất và thứ hai, cũng như là các đại từ sở hữu tương ứng
Đại từ chỉ định (дейктические, или указательные местоимения) - đó là những "этот", "тот" (gắn với hành động chỉ thực tế hoặc trừu tượng của người nói), "он", "она", "оно", "они" - thì chỉ đến đối tượng vừa được nhắc tới.
Đại từ phản thân (возвратные местоимения), như "себя", "свой"
относительные местоимения ("который", "кто" и др.) trong câu trần thuật những đại từ này liên kết chức năng trùng lắp (anaphora) với thể hiện sự tuân thủ chính tả của câu phụ đối với câu chính. Những đại từ này có chức năng liên kết các câu đơn giản trong thành phần của câu phức tạp (chính vì thế nó cũng là liên từ). Ngoài ra trong nhóm này có cả những đại từ "lẫn nhau" ("друг друга", "один другого").
Đại từ không xác định (неопределённые местоимения) "некто", "какой-то" и др.;
отрицательные ("никто", "ничто" и др.);
совокупные ("весь", "целый");
выделительные ("самый", "иной");
определительные ("каждый", "любой" и др.);
вопросительные ("кто", "что" и др.).
Mình không phải nhà ngôn ngữ nên chắc là có chỗ sai, mong được góp ý nhé