Hehe, bác micha53 đã có công bôi đỏ bài viết của bạn Chi mà không nhắc bạn ấy sửa luôn à?

Nina xin phép góp ý một chút nhé
Trích:
|
Chi viết
Я - студентка на первом курсе в Ханойском университете.
|
Câu này thì bạn viết nói chung là ổn về ngữ pháp, nhưng người Nga hiếm khi nói vậy. Có thể sửa như sau
Я - студентка первого курса Ханойского университета
Я - студентка, учусь на первом курсе в Ханойском университете.
Trích:
Chi viết
Я тоже учусь на факультете и в группе русского языка
|
Theo như Nina hiểu, bạn học ở Đại học Ngoại ngữ Hà Nội? Hay là khoa Tiếng Nga và văn học Nga ở Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn Hà Nội? Tuy nhiên Nina không nghĩ rằng chỉ có nhóm tiếng Nga trong khoa Ngoại ngữ? Nếu thế thì câu trên hơi rườm rà, có thể nói đơn giản hơn
Я тоже учусь на факультете русского языка
Trích:
Chi viết
Хотя я ещё немного пишу, читаю, пониаю, даже плохо слушаю по-русски, я очень люблю учу русский язык и много говорю
|
Hơi rườm rà, và hơi theo kiểu Việt Nam. Đặc biệt là nửa sau - Nina đoán là bạn muốn nói - tôi thích học tiếng Nga, tức là thích quá trình học ấy

Несмотря на то, что я пока мало чего могу делать по-русски: писать, читать, понимать и слушать русские речи удалось мне пока с трудом, я занимаюсь русским языком с удововольствием и часто пробую говорить по-русски
Trích:
Chi viết
Я не знаю, что мне нравится русский язык. Я только знаю, что мне нравится он.
|
Câu này hơi tối nghĩa, nếu Nina hiểu đúng ý bạn thì nên sửa như sau
Не знаю, чем меня пленил русский язык. Я только знаю, что сейчас я влюблена в этот язык.
Trích:
Chi viết
Моя мечта - буду увидеть Россию своими глазами.
|
Hehe, câu này thì có lỗi ngữ pháp - thời tương lai phức tạp chỉ có đối với động từ chưa hoàn thành thể. Có lẽ nên viết như sau
Моя мечта - увидеть Россию своими глазами.