Thật ra lúc đầu em cũng chỉ muốn dịch chơi chơi cho vui thôi ạ. Sau đó thì em muốn hỏi cô giáo thêm về phần dịch của mình và rồi thì ra cơ sự thế này đây

Trong đoạn văn không có 1 từ nào chỉ về "thời" quá khứ cả
Còn đây là yêu cầu của cô ý.
Для образования, допустим, сравнительной степени прилагательного используется специальная служебная частица: đẹp — красивый, đẹp hơn — красивее. Подобным же образом образуются глагольные времена: перед глаголом употребляется частица — показатель настоящего, прошедшего или будущего времени: viết — писать, đã viết — писал, đang viết — пишу, sẽ viết — буду писать
вот вам указатели времён
Bác có thể giải thích tường tận cho em vấn đề khi mà cô giáo hỏi: Vậy làm sao mà người Việt có thể xác định "thời" trong câu ? Vấn đề nay em cũng rất mù mờ

Khổ quá tiếng của mình mà bây giờ như tiếng của người