Ðề tài: Hỏi-đáp
View Single Post
  #1283  
Cũ 30-06-2012, 02:46
Old Tiger's Avatar
Old Tiger Old Tiger is offline
Trứng cá hồi - Икра лососёвая
 
Tham gia: Jan 2008
Bài viết: 3,326
Cảm ơn: 10,572
Được cảm ơn 10,594 lần trong 2,456 bài đăng
Default

Trích:
USY viết Xem bài viết
Em lại tưởng полюбить là động từ có nghĩa là "yêu, bắt đầu yêu", khi dùng ở thì quá khứ полюбил thì vẫn có nghĩa là "yêu, yêu em rồi (đang yêu)".
Chị RIA nói cái này chuẩn rồi.


Trích:
USY viết Xem bài viết
chứ không hề có nghĩa là "đã từng yêu, nay không còn tình cảm", và chỉ khi dùng любил mới có nghĩa là "đã từng yêu, nay không còn yêu nữa" chứ ạ?.
Theo em được biết в разг. речи động từ полюбить cũng mang ý nghĩa đã từng yêu hay yêu một tý đó ợ.


Trích:
Hổ Tamin viết Xem bài viết
Kính các bác! Em bắt đầu hoang mang rồi ạ!

Theo như những post trên thì có thể phan ra 2 xu hướng trong câu chuyện yêu-iếc này.

1./ влюблен в кого mang tính lâu dài về thời gian; còn полюбил кого thì mang tính thời vụ, xong rồi thôi. Nên việc dùng cái nào thì phụ thuộc vào “còn cái gì” tại thời điểm viết ra.

2./ Cả 2 cụm từ trên đều có tính lâu dài về thời gian, chỉ khác nhau về sắc thái. влюблен в кого: mang tính đơn phương, còn полюбил кого thì đa phương nhiều hướng..
Những nhận định như thế này thì em chưa được học. Em chỉ có ý kiến thế này: lâu dài hay ngắn chỉ có tính tương đối. Các bác muốn dùng влюблён thì hãy cho thêm từ был ở mệnh đề phụ:"Вероятно, он был немного смущён и напуган, когда был в тебя влюблён".

Trích:
Hổ Tamin viết Xem bài viết
Nhưng nếu chỉ như vậy thì câu “Như vậy nếu dùng "Вероятно, он был немного смущён и напуган когда в тебя влюблён" thì có vẻ không hợp lắm, vì "был немного смущён и напуган" có tính chất thời điểm, trong khi "в тебя влюблён" lại là quá trình dài hơn về thời gian..
, nếu 2 cặp đó đi với nhau có vẻ không logic. Vì vậy cách dùng "Вероятно, он был немного смущён и напуган когда тебя полюбил" chính xác hơn.” [B]Khá khó hiểu vì lại liên quan đến cụm từ “"был немного смущён и напуган" có tính chất thời điểm
Không có sao. Trong tiếng Nga có cấu trúc câu là một hành động diễn ra tại một thời điểm đã hoàn thành, có kết quả trong thời gian (quá trình) một hành động khác đang diễn ra.

Vd: Я поймал жабу, когда гулял в парке.

Trích:
Hổ Tamin viết Xem bài viết
Theo từ điển thì động từ влюбляться như chỉ đậm nét “khởi đầu” chứ tính lâu dài có vẻ chưa rõ lắm:

-Влюбляться: начинать чувствовать любовь к кому-чему-л ; увлекаться кем-чем-л.
Với câu dẫn ví dụ:
Пора пришла, она влюбилась.
Отдыхая в Крыму, он прямо влюбился в море.
.
Theo em thì không nên lôi động từ влюбиться vào đây vì nó không liên quan gì đến tính từ ngắn đuôi влюблен (đầy đủ: влюбленый). Em nhẫn mạnh влюбленый là tính từ (mặc dù nó có nguồn gốc từ động từ trên) và nó biểu hiện trạng thái chứ không phải hành động. Ý em muốn nói là động từ nó mang ý nghĩa bắt đầu của hành động yêu, phải lòng hay chết vì tình... Còn tính từ nói thể hiện trạng thái đang phải lòng, đang yêu, đang chết vì tình v.v.

Trích:
Hổ Tamin viết Xem bài viết
-непредметные имена liên quan đến việc dùng động từ.
-неодушевленные имена существительные thì liên quan đến biến đổi theo cách.
Cái này thì lần đầu tiên em được nghe. Bác Tamin có thể giải thích thêm được không ạ?

Còn theo em được biết danh từ được phân ra (như bác Trần nói phân loại theo dạng này không phổ biến) предметные và непредметные имена

непредметные имена phần lớn là những danh từ được cấu tạo từ động từ và tính từ chỉ sự chuyển động, tác động, những biểu hiện tình cảm, lời nói, bệnh tật, tên gọi các trò chơi, tên gọi các đơn vị đo lường v.v.

(Còn предметные имена là những danh tử chỉ người, động vật, cây cối, những công trình xây dựng, đồ vật v.v. và v.v.)

неодушевленные имена существительные thì được phân biệt theo phạm trù khác nó đối lập với одушевленные имена chứ không thể so sánh với непредметные имена mặc dù неодушевленные имена có bao gồm trong đó непредметные имена.

Theo em hiểu là như vậy chứ không thấy nó được phân biệt (hay so sánh) với "việc dùng động từ" hay "thay đổi cách" gì cả. Bất kỳ неодушевленные имена hay непредметные имена đều có thể đi với động từ hay biến đổi cách như nhau.
__________________
Cần tìm Old Tiger xin ghé vào đây.

Thay đổi nội dung bởi: Old Tiger, 30-06-2012 thời gian gửi bài 12:11 Lý do: sửa lỗi copy
Trả lời kèm theo trích dẫn
Có 2 thành viên gửi lời cảm ơn Old Tiger cho bài viết trên:
Siren (30-06-2012), USY (30-06-2012)