Kính các bác! Em bắt đầu hoang mang rồi ạ!
Theo như những post trên thì có thể phan ra 2 xu hướng trong câu chuyện yêu-iếc này.
1./
влюблен в кого mang tính lâu dài về thời gian; còn
полюбил кого thì mang tính thời vụ, xong rồi thôi. Nên việc dùng cái nào thì phụ thuộc vào “còn cái gì” tại thời điểm viết ra.
2./ Cả 2 cụm từ trên đều có tính lâu dài về thời gian, chỉ khác nhau về sắc thái.
влюблен в кого: mang tính đơn phương, còn
полюбил кого thì đa phương nhiều hướng.
Nhưng nếu chỉ như vậy thì câu “Như vậy nếu dùng "Вероятно, он был немного смущён и напуган когда в тебя влюблён" thì có vẻ không hợp lắm, vì "был немного смущён и напуган" có tính chất thời điểm, trong khi "в тебя влюблён" lại là quá trình dài hơn về thời gian, nếu 2 cặp đó đi với nhau có vẻ không logic. Vì vậy cách dùng "Вероятно, он был немного смущён и напуган когда тебя полюбил" chính xác hơn.”
Khá khó hiểu vì lại liên quan đến cụm từ “"был немного смущён и напуган" có tính chất thời điểm”?
Theo từ điển thì động từ
влюбляться như chỉ đậm nét “khởi đầu” chứ tính lâu dài có vẻ chưa rõ lắm:
-
Влюбляться: начинать чувствовать любовь к кому-чему-л ; увлекаться кем-чем-л.
Với câu dẫn ví dụ:
Пора пришла, она влюбилась.
Отдыхая в Крыму, он прямо влюбился в море.
Còn động từ
любить thì quá khứ có câu sau mà rất nhiều người thuộc thì có mang tính “thời vụ” , ”qua rồi thôi” hay lại đậm nét "lâu bền"!
Я вас любил так искренно, так нежно,
Как дай вам бог любимой быть другим.
p/s: Như vậy cái đoạn em viết ở post #1262 cho bạn Amur Tiger chắc là bị sai rồi vì bạn Amur Tiger đã viết
Trích:
|
"Теперь я понимала, почему мой парень порвал со мной после того как он написал мне письмо три месяца назад..."
|
:
Trích:
Привет, Амурский Тигр!
Я - тамильская Тигрица. В США и в Европе считают меня как террористку. Если у меня что-то как оружие в руках, будут лишать меня жизни без доказательств. Так что, я разделяю твою скорбь, вызванную твоим парнем. Вероятно, он был немного смущён и напуган когда тебя полюбил.
Давай подружимся!
|
Còn cái đoạn непредметные имена có phải là неодушевленные имена существительные thì đúng là em bị ngớ ngẩn thật!
-
непредметные имена liên quan đến việc dùng động từ.
-
неодушевленные имена существительные thì liên quan đến biến đổi theo cách.