Để có cái nhìn đa chiều, nhà em xin giới thiệu cho các bác thêm một dự án của quân cảng Cam Ranh từ tập đoàn EDES Hoa Kì(Bài chỉ mang tính tham khảo) để cho các bác thấy rằng việc xây dựng nó không chỉ đơn thuần là xây dựng hay tàu ngầm chỉ mua về thành lập là xong!
Cảng hải quân quốc tế được thiết lập nhằm mục đích kin doanh và cung cấp các dịch vụ như sau:
- Sửa chữa, trùng tu, và nâng cấp thiết bị , khí tài cho tàu hải quân ;
- Kho ký gửi trang thiết bị và khí tài quân sự cho công tác nâng cấp ;
- Vị trí tạm trú ngắn hạn ;
- Vị trí xuất phát cho tàu trục vớt và máy bay cấp cứu ;
- Vị trí xuất phát cho tàu tiếp vận trên biển ;
- Vị trí xuất phát cho các phương tiện cấp cứu tàu ngầm ;
- Hậu cần và bồi dưỡng cho thủy thủ đoàn nước ngoài .
Cảng hải quân quốc tế phải là đặc khu ngoại quan , có đầy đủ khả năng (phương tiện , dịch vụ và hạ tầng cơ sở ) để tiếp nhận các tàu quân sự quốc tế cung với thủy thủ đoàn cho các loại tàu như sau :
a) tàu sân bay ,
b) tuần dương hạm ,
c) khu trục hạm ,
d) khinh hạm ,
đ) tiếp vận hạm ,
e) vận tải hạm ,
f) tiềm thủy đỉnh ,
g) thủy phi cơ .
Nói về cảng hải quân quốc tế thì phải tính đến sự có mặt dài hạn của các chuyên gia quốc tế và kỹ thuật viên công nghệ quốc phòng , trong đó cũng cần phải có các nhân viên đặc trách về xuất nhập cảnh , bộ phận sứ quán nước ngoài ( tùy viên quân sự ) .Với các công nghệ tiên tiến về khoa học xanh, sau đây là những điều kiện cụ thể cho một cảng hải quân quốc tế dựa trên các nhu cầu tổng hợp từ các cảng hải quân trong vùng thái bình dương . Quan trọng nhất là hạ tầng cơ sở, gồm có các mục như sau :
a) Nguồn điện : khả năng cung cấp điện trung bình khoảng 200 MW ( tùy khả năng tiêu dùng điện của cảng + 30% dự tốn ) thiết kế theo dạng luân chuyền cho mỗi đơn vị máy với công suất liên tục 10 MW , hệ thống điện dự phòng gồm có phong năng (100MW – thiết kế đồng bộ cho các quạt có công suất 2,5MW ) và quang năng ( dự trữ bằng pin ) hay có thể thay thế bằng hệ thống đốt rác thành điện .
b) Kho nhiên liệu : có cầu bơm ngoài khơi gồm các bồn chứa các loại nhiên liệu như: Mazout , D2 , JP54 , khí LPG và Butane .
c) Cầu tàu : gồm 8 cầu tiếp nhận tàu với kích thước 350m ( hay 100.000 tấn ) , 3 cầu dành riêng cho các thủy thành và tàu trục vớt , 2 cầu có trang bị công cụ bốc dở dành riêng cho tàu kiện hàng trọng tấn 50.000 tấn , 1 cầu dành riêng cho thủy phi cơ . Thiết kế cho các
cầu tàu và bến cạnh phần nước mặn phải được xây dựng , triển khai và bảo hành theo phương trình công nghệ cầu thả nổi ( mega-float technology ).
d) Kho bãi : kho lạnh ( diện tích 10.000 m2 ) , kho khô , kho khí tài
( thuê dài hạn ) , bãi container .
đ) Khách sạn và nhà nghỉ : khách sạn quốc tế 600 phòng với tiêu chuẩn 3 sao hay cao hơn, khu nhà nghỉ loại 3 phòng ngủ / 3 phòng tắm có bếp .
e)Giải trí : truyền hình vệ tinh, câu lạc bộ thể thao, phòng tập
thể dục dụng cụ , bể bơi , thư viện , sân quần vợt , sân golf .
f) Văn phòng cho thuê : loại A trọn gói .
g)Vận chuyển trong chu vi : sân ga dạng trong nhà cùng bãi đáp trực thăng ( heliport ) , xe điện monorail mẫu con thoi 2 chiều nối liền các cầu tàu với cơ sở , kho bãi , khách sạn, bệnh viện trong cảng .
h)Bệnh viện : 200 giường có phòng mổ , nha khoa , MRI , ICU ,
phòng thí nghiệm DNA và độc tố , hệ thống đốt rác y tế .
i)Khu thương mãi : gian hàng miễn thuế và nhà hàng .
j)Phân xưởng chuyên môn : sắt, thép, nhôm, đồng, điện, nhựa .
k)An ninh : trên không ( ra đa và thiết bị quan sát tầm xa ) , dưới nước, cổng ra vào, vòng đai, toán đặc nhiệm SWATvà CBRNe .
l)Hành chánh cảng vụ : hoa tiêu , phòng đăng kiểm , văn phòng điều hành, trung tâm dữ liệu và mạng thông tin và đài khí tượng thủy văn mẫu NexRad .
m) Phòng cháy chửa cháy : trên bộ và dưới nước .
Đơn vị nghiệp vụ CBRNE
Thường cảng hải quân quốc tế có độ sâu tối thiểu là 25 m , được trang bị riêng với 2 đường băng song song có chiều dài 4.000 m và chiều rộng 100 m , khoảng cách giữa 2 bìa đường băng là 60 m , trang bị rào cản an toàn thủy lực ; dành cho các mẫu chuyên cơ thương mãi đường dài (long-range freighter) hay không vận cơ chiến lược (strategic airlift) như AN-124 (Nga) , AN-225 (Nga) , A-400M (Âu châu) , A-380-800F (Âu châu) , C-17 (Hoa Kỳ) , C-5 (Hoa Kỳ) . Tuy nhiên trong vài trường hợp vì lý do địa hình và vị trí gần phi trường dân sự thì hải cảng.
Chú ý : một số trang thiết bị xử dụng cho cảng hải quân quốc tế thuộc công nghệ và ứng dụng quốc phòng, quản lý bởi luật định ITAR vì thế chúng tôi sẽ phải yêu cầu đơn vị chủ quản dự án vui lòng phát hành một số công văn cần thiết cho những trang thiết bị này và thông tin liên quan sẽ được di lý bởi Sứ Quán Hoa Kỳ tại Hà Nội, cho thủ tục tiền chấp thuận xuất khẩu ( Pre-Approval Request ) cho đơn vị xử dụng .
Tập đoàn EDES Group có đầy đủ tư cách pháp nhân , khả năng chuyên môn để tư vấn và hỗ trợ cho chương trình xây dựng , đồng thiết kế , chuyển giao công nghệ , quản lý dự án , cung cấp các trang thiết bị chính yếu hay công nghệ cao và mọi phương tiện hỗ trợ cho cảng hải quân quốc tế.
Cảng hải quân quốc tế nếu như được thiết lập tại vùng Cam Ranh, gồm đủ các hạ tầng và phương tiện hỗ trợ theo tiêu chuẩn quốc tế như trên thì giá trị dự án ước tính khoảng 7 tỷ Mỹ Kim theo thời giá năm 2011 ; nếu khai thác 85% năng suất cảng thì thời gian thu lại nguồn vốn ước tính là 8 năm với dự chi giá sinh hoạt tăng 5% / năm ( hay theo GDP ) và đã khấu trừ kinh phí điều hành hằng năm; dự chi tổng kinh phí điều hành cảng hằng năm khoảng 5% kinh phí đầu tư gốc .
Thời gian khởi công xây dựng cho đến khi hoàn tất ước tính khoảng 6 năm nhưng bắt đầu triển khai công tác tiếp thị vào đầu năm thứ 2 và đưa vào khai thác theo tiến độ vào năm thứ 4 . Cảng hải quân quốc tế có khả năng tiếp nhận ước tính trung bình khoảng 20 triệu tấn tàu / năm , thời gian tiểu tu là mỗi 2 năm , thời gian trung tu là mỗi 5 năm , thời gian sử dụng
trước khi nâng cấp là 10 năm và tuổi thọ trước đại tu là khoảng 19 năm .
Thay đổi nội dung bởi: nghiahoa, 11-05-2012 thời gian gửi bài 11:10
|