Trích:
hOÀNG SA viết
|
Kóc đã đọc qua cái Kế hoạch này. Đây là kế hoạch thực hiện cái quyết định số 127/QĐ-UB ngày 17/01/2003 về “Qui hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản vùng bãi triều 6 xã ven biển”. Bác hOÀNG SA có thể post luôn nội dung cái qui hoạch này lên được không? Trong mục văn bản pháp qui hiện có 3 cái "qui hoạch" theo các QĐ:
-QUYẾT ĐỊNH 567-QĐ/UB ngày 23/4/1992 của UBND TP Hải Phòng "Về một số chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phát triển kinh tế thủy sản";
-Quyết định số 750/TS/QĐ ngày 22/10/1993 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản V/v Phê duyệt Dự án Đầu tư khai thác vùng bãi bồi ven biển phát triển nuôi trồng thủy sản huyện Tiên Lãng, Hải Phòng;
-Quyết định số 745 - QĐ/UB ngày 24/3/1993 của UBND TP Hải Phòng V/v Phê duyệt Dự án di dân và phát triển KT- XH vùng kinh tế mới Vinh Quang II huyện Tiên Lãng.
Việc giao đất cho hộ gia đình Đ.V.V có căn cứ vào QĐ 567/QĐ-UB, trong đó đã xem như giao "đất nông nghiệp". Bởi vì quyết định 567 này có phạm vi điều chỉnh khá rộng, chủ yếu là "mặt nước ổn định" để phát triển kinh tế thủy sản (kiểu như nuôi tôm hùm ngoài đại dương vậy). Còn khi giao bổ sung 19,3ha năm 1997 thì không có căn cứ gì vào các qui hoạch về nuôi trồng thủy sản cả!
Có 02 qui hoạch được thực hiện trước ngày Luật Đất đai 1993 có hiệu lực, 01 qui hoạch chỉ ban hành sau ngày luật có hiệu lực 1 tuần lễ!
Nếu Kế hoạch 58/2004 thực hiện này được xây dựng trên các qui định khung về hạn mức, hình thức, thời hạn giao/thuê đất... của Qui hoạch 127/QĐ-UB của thành phố thì sẽ không có vấn đề lớn gì về pháp lý ở đây. Khi đó lại phải xem xem cái Qui hoạch của thành phố có được lập đúng trình tự, thủ tục qui định không, có phân biệt được khu nào phải thực hiện theo Luật đất đai 1993 (bổ chính 2001), khu nào thực hiện theo điều 50 (tức là thực hiện theo quyết định 773/1994-Ttg ngày 21/12/1994 của Thủ tướng Chính phủ).
Chúng ta cùng xem qua cái quyết định số 773/1994-Ttg về Chương trình khai thác, sử dụng đất hoang hóa, bãi bồi ven sông, ven biển và mặt nước ở các vùng đồng bằng ngày 21/12/1994. Đây chính là việc cụ thể hóa
điều 50 của Luật Đất đai 1993:
Trích:
Điều 50
Việc quản lý, sử dụng đất mới bồi ven biển do Chính phủ quy định.
|
Tại khoản b điều 17 của quyết định có ghi rõ tùy theo qui mô của dự án mà thẩm quyền phê duyệt chỉ có Thủ tướng, Bộ trưởng các bộ liên quan và Chủ tịch UBND cấp Tỉnh. Đặc biệt cái gạch đầu dòng cuối cùng nêu rõ việc phải xem xét, hiệu chỉnh và phê duyệt lại các Dự án đã được phê duyệt trước ngày có quyết định này.
Trích:
Thẩm định và xét duyệt dự án
Điều 17. Việc thẩm định và xét duyệt dự án được tiến hành như sau:
“b) Phê duyệt dự án:
- Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các dự án có quy mô lớn với tổng mức đầu tư từ 100 tỷ đồng trở lên.
- Bộ trưởng các Bộ hoặc ngành tương đương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt các dự án có mức vốn đầu tư nhỏ hơn 100 tỷ đồng. Đối với các dự án có quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng thì trước khi ra quyết định phê duyệt, phải có ý kiến thống nhất của các Bộ liên quan và của Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước.
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước đối với tất cả các dự án thực thi trên địa bàn mình.
- Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra các dự án về mặt cơ cấu kinh tế cân đối chung toàn vùng, về công nghệ, môi trường.
- Các dự án do các Bộ và các tỉnh phê duyệt trước đây, nếu không phù hợp với mục tiêu và nội dung của chương trình này, phải được xem xét bổ sung, điều chỉnh lại và duyệt lại cho phù hợp.”
|
Cụ thể hơn nữa tại điều 20 của quyết định đã chỉ rõ thời hạn và trình tự thực hiện:
Trích:
Điều 20. Về chỉ đạo thực hiện chương trình:
“….- Để đảm bảo thực hiện tốt chương trình khai thác, sử dụng đất hoang hoá, bãi bồi ven sông, ven biển và mặt nước ở các vùng đồng bằng theo Quyết định này, từ nay đến hết quý 3 năm 1995, tất cả các tỉnh và các ngành Trung ương cần tiến hành tổng kết công tác khai hoang ở các vùng đồng bằng trong thời kỳ những năng gần đầy (khoảng 1989-1990) đến 1995 (trong đó cần tổng kết việc khai thác đồng bằng sông Cửu Long), nhằm rút ra những kinh nghiệm cần thiết cho việc triển khai thực hiện tốt chương trình này trong những năm tới.”
|
Điều 22 bãi bỏ tất cả các qui định trước đây trái với qui định này.
Trích:
“Điều 22. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành, các văn bản trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Bộ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|