![]() |
Dịch bài hội thoại Việt - Nga
Có ai biết những bài hội thoại thông dụng nhất khi đi tàu, giàn dầu khí dịch giúp em với.
Em xin chân thành cảm ơn! -ĐĐ: Điều độ nghe SD -SD: Xin chào anh buổi chiều, Tàu SD đã nhận 100 tấn D.O, 120 tấn nước ngọt,3 tấn thực phẩm đi dàn 3, 20 tấn thép ống dài 15 mét phi 20 và 20 tấn hang các loại đi RP1. Và nhận thêm 150 tấn D.O,130 tấn nước ngọt cho chuyến đi. Anh cho biết kế hoạch tiếp theo của tàu và dự kiến kế hoach đi biển. -ĐĐ: OK điều đọ nhận rõ rồi. SD sẵn sàng ở cầu số 8,tối nay khoảng 20h tàu sẽ tiếp nhận thêm 5 hành khách đi Côn Sơn và 2 hành khách đi RP2,sẽ có danh sách gửi xuống tàu. Và dự kiến 22h tàu sẽ rời cảng đi biển -SD: Tàu đã nhận rõ kế hoạch tiếp theo,nếu có thay đổi kế hoạch vui lòng báo ngay cho tàu trước 1h tàu xuất bến . cảm ơn và xin chào. ------------------------------------ -SD: Cảng vụ Vũng tàu , Sông dinh gọi -CV: Cảng vụ nghe đây -SD: Xin chào anh buổi tối, Tàu Sông dinh rời cảng Vietso lúc 22h, hoa tiêu nên tàu lúc 21.30, dự kiến 23h trả hoa tiêu ở phao số 5 và 7, 23.30 sẽ ngang phao số O và tiếp tục hành trình đi Mỏ Bạch hổ. -CV: Cảng vụ nhận rõ rồi.Sông dinh chú ý,hiện giờ nước chảy vào là 6 nơ, ngang phao 12 và 14 anh chú ý chuyển hướng nhanh tránh tàu dạt vào phao. Và hiện giờ ở phao số 4 có một tàu kéo đang đi vào,anh lưu ý chủ động liên lạc tránh va với tàu đó. Khi nào ngang phao số O anh gọi lại cho cảng vụ. Hết. -SD: OK SD đã nhận rõ rồi. Cảm ơn cảng vụ ------------------------------- -TK: SD, tàu lai kéo gọi -SD: SD nghe -TK: Chao anh buổi tối, anh chú ý tránh xa tôi 2 hải lý.Hiện tôi đang lai kéo nên không thể tránh anh được.Anh nghe rõ chứ? -SD: Tôi nghe rõ rồi, sẽ tránh anh ở khoảng cách 2 hải lý -TK: Cảm ơn SD nhiều |
Trích:
|
Trích:
Theo thông lệ, trên NNN giúp dịch thuật khi người cần đã dịch sơ bộ theo khả năng của mình, mọi người góp ý những chổ khó và chỉnh lý cho hoàn chỉnh. Theo tôi, như thế là hợp lý, vì có điều kiện học hỏi lẫn nhau và tránh tình trạng làm thay việc người khác. Những đoạn ở trên không phải là quá chuyên sâu về hàng hải, chỉ cần biết cách hành văn tiếng Nga khi dùng bộ đàm là đủ. Bạn cứ dịch đi, chắc không khó lắm khi bạn đã có lúc dạy tiếng Nga, chổ nào còn nghi ngại thì đánh dấu để bà con dễ nhận ra và chú ý vào đó. Trên NNN có dăm bảy bác am hiểu và làm công việc dịch thuật tiếng Nga sẽ giúp. |
[QUOTE=daisyhuong;111651]Có ai biết những bài hội thoại thông dụng nhất khi đi tàu, giàn dầu khí dịch giúp em với.
Em xin chân thành cảm ơn! - Điều độ nghe A - Tàu A đã nhận 100 tấn D.O, 120 tấn nước ngọt,3 tấn thực phẩm đi dàn 3, 20 tấn thép ống dài 15 mét phi 20 và 20 tấn hang các loại đi RP1. Nhận thêm 150 tấn D.O,130 tấn nước ngọt cho chuyến đi. Anh cho biết kế hoạch tiếp theo của tàu và dự kiến kế hoach đi biển. - OK. A sẵn sàng ở cầu số 8, tối nay khoảng 20h tàu sẽ tiếp nhận thêm 5 hành khách đi Côn Sơn và 2 hành khách đi RP2, sẽ có danh sách gửi xuống tàu. Và dự kiến 22h tàu sẽ rời cảng đi biển - Tàu đã nhận rõ kế hoạch tiếp theo, nếu có thay đổi kế hoạch vui lòng báo ngay cho tàu trước 1h tàu xuất bến. cảm ơn và xin chào. ------------------------------------ - Cảng vụ Vũng tàu , A gọi - Tàu A rời cảng lúc 22h, hoa tiêu lên tàu lúc 21.30, dự kiến 23h trả hoa tiêu ở phao số 5 và 7, 23.30 sẽ ngang phao số O và tiếp tục hành trình đi Mỏ Bạch hổ. - Cảng vụ nhận rõ rồi. A chú ý, hiện giờ nước chảy vào là 6 nơ, ngang phao 12 và 14 anh chú ý chuyển hướng nhanh tránh tàu dạt vào phao. Và hiện giờ ở phao số 4 có một tàu kéo đang đi vào, anh lưu ý chủ động liên lạc tránh va với tàu đó. Khi nào ngang phao số O anh gọi lại cho cảng vụ. Hết. ----------------------------- Tàu lai kéo - Chú ý tránh xa tôi 2 hải lý. Hiện tôi đang lai kéo nên không thể tránh anh được. Anh nghe rõ chứ? - Tôi nghe rõ rồi, sẽ tránh anh ở khoảng cách 2 hải lý ----------------------------- Xin lỗi vì em đã không chỉnh sửa cả phần tiếng Việt mà copy nguyên mẫu của 1 anh ĐĐ tàu nhờ giúp. Các bác hiểu thoáng thoáng dùm :emoticon-0157-sun: |
Cảm ơn bác! :emoticon-0150-hands Em cũng đang cố gắng cùng anh Google.
|
Cảm ơn bác đã nhắc nhở, đúng là em ít khi vào DĐ nên không nghĩ đến điều đó. Cảm ơn bác nhiều nhiều. Em xin tạm dịch như thế này bác xem có ổn không và có sai sót gì mong bác chỉ dẫn!
- Судно А принял 100 тон. топлив, 120 тон. прес. вод, 3 тон. пищевых продуктов в платформу номер 3, 20 тон. стал Ф20*15, 20 тон. разных продуктов в платформу RP1, и 130 тон. прес.вод по маршруту. Скажите, пожалуйста когда мы поедем и что ещё по плану. - Все готовы у восьмого причала. Сегодня вечер, часов 20, к вам будут 7 пассажиров, 5п. поедут в судно К и 2п. поедут в платформу 2. Мы будем отправить список пассажиров. И часов 22 судно А уходит на море. - Всё понятно. в случае план изменяется, позвоните мне 1час перед отьездом. Спасибо, большое! |
Trích:
|
Trích:
Шонг Зинь: Добрый вечер! Судно ШЗ приняло 100 тонн солярки, 120 тонн пресс. воды, 3 тонны продуктов питания на платформу номер 3; 20 тонн стальных труб длиной 15 метров - Ф 20 и 20 тонн разных грузов на РП 1. И получило дополнительно 150 тонн пресс. воды для поездки. Сообщите, дальнейший план судна и план плавания! Дсп.: Хорошо, ясно принято! ШЗ, будьте готов у восьмого мостика, сегодня вечером, в районе 22 часов судно получит еще 5 пассажиров на Коншон и 2-х на РП 2. Будет их список для вас, и судно намерено отправиться в море в 22 часа. ШЗ: Мы ясно получили задание. Если будет изменение, сообщите нам сразу за час до отправления. Спасибо и до связи! ------ ШЗ: Портовая служба Вунгтау, Шонг Зинь зовёт! ПС: Портовая служба на связи! ШЗ: Добрый вечер! Шонг Зинь покинул порт Вьетсо в 22 часа, штурман поднялся на судно в 21.30. Намерено в 23 часа вернуть его в плавучках 5 и 7, а в 23.30 пересекнём плавучку Зеро и продолжим плавание на месторождение Бак Хо. ПС: Портовая служба ясно приняла. Шонг Зинь, обратите внимание: сейчас входящее течение 6 Н, в районе плавучек 12 и 14. Будьте внимательнее при изменении направления, чтобы судно не зацепило плавучку. И сейчас у плавучки 4 один буксир входит, вы сами свяжитесь с ним во избежание удара с ним. Когда пересекнёте плавучку Зеро сообщите портовой службе. Конец связи! ШЗ: Хорошо, ясно принято. Спасибо порту! ----- Буксир: Шонг Зинь, буксир зовёт! ШЗ: Слушаю вас. Бук.: Добрый вечер, уходите от меня на на 2 милях. Сейчас я буксирую, нет возможности обходить вас. Вы мня хорошо слышите? ШЗ: Ясно слышно. Буду от вас на расстоянии 2 милей. Бук.: Вам спасибо большое! P.S. Phao - tiếng Anh: float - t.Nga: плавучка Cầu tàu là мост, мостик; còn причал là bến. |
Trích:
|
Trích:
Xin dẫn giải nghĩa từ gramota.ru: МОСТ, -а и -а, предлож. о мосте, на мосту; мн. мосты, -ов; м. 1. Сооружение для перехода, переезда через реку, овраг, железнодорожный путь и т.п. Железнодорожный м. Понтонный м. Разводить мосты. Идти через м. Стоять на мосту. Перила моста. Построить м. 2. Помост, настил из досок и брёвен. Перекинуть м. через канаву. М. на сеновал. 3. О чём-л., что соединяет, является связующим звеном между чем-л. Служить мостом между враждующими сторонами. Образование - м. к будущей профессии. Перекинуть м. к новой культуре. Телевизионный мост (о телевизионной передаче в прямом эфире, участники которой находятся в разных городах, странах). 4. Спорт. Приём в борьбе, при котором спортсмен опирается на затылок и пятки. Сделать м. Поставить противника на м. 5. Проф. Шасси автомобиля, трактора. Отремонтировать м. Установить мосты. 6. Спец. Планка, на которой укрепляется ряд искусственных зубов. Снимать м. < Мосток, -стка; м. Уменьш.-ласк. (1-2 зн.). Деревянный м. Идти по мостку. Мостовой, -ая, -ое. (1 зн.). М. пролёт. М-ые опоры. ◊ Мостовой кран. Подъёмное устройство, сооружённое в виде мостового пролёта, передвигающегося по рельсам вдоль помещения. ПРИЧАЛ, -а; м. 1. к Причалить (1-2 зн.) - причаливать. Место причала. Ожидать причала судна. П. парома, катера. 2. Стоянка для судов; специальное сооружение, к которому причаливают суда. Пассажирский, грузовой п. П. пристани. Стоять у причала. Расстаться на причале. Катер отходит от причала номер два. 3. Канат, которым причаливаются суда и другие плавучие средства. Бросить, подать п. 4. Разг. Пристанище, приют. Найти п. Последний п. Нет причала у кого-л. < Причальный, -ая, -ое (1-3 зн.). П. канат. П-ая тумба. |
Theo tôi hiểu các khái niệm trong tiếng Việt (theo thứ tự): Cảng (bến cảng) - Cầu tàu - Bến đậu. Như trong tin: "Tân Cảng Hải Phòng: Đưa cầu tàu số 7 vào khai thác" - .... "Quy mô cầu tàu gồm 1 bến với chiều dài 196m..."
http://www.tinmoi.vn/tan-cang-hai-ph...-05896514.html Và ảnh cầu tàu ở cảng SG gồm nhiều bến đậu: Trong tiếng Nga cũng phân biệt rõ 3 khái niệm: Порт, пирс, причал. Thường ngày dân chúng gọi Пирс là Мост chứ không Причал. Nếu nhầm Мост (пирс) với Причал thì khi đi tàu thủy rất dễ lộn bến và lên nhầm tàu vì các cầu cảng khác nhau có số hiệu bến (причал) như nhau. Trích:
|
Cảm ơn bác Tran!
Qua phần giải thích của bác em thấy thế này: - Cầu tầu là Пирс; (ПИРС, -а; м. Мор. Двусторонний причал, выдающийся в акваторию порта и предназначенный для швартовки судов с двух сторон.) - Причал là Bến đậu hoặc Chỗ đậu. Trong tiếng Nga từ Пирс được giải thích rất rõ ràng. Tò mò, em thử xem trong Từ điển tiếng Việt "Cầu tầu" được giải thích thế nào. Hóa ra khá "lơ mơ": Trích:
|
Trích:
Trích:
|
Bác Dmitri Tran ơi, путь thì cháu hiểu rồi, nhưng платформа và перрон thì khác nhau ở chỗ nào ạ?
|
Trích:
Chắc перрон nên dịch sang tiếng Việt là "sân ga" (tất nhiên không ở phía trước nhà ga - cũng như ở những ngôi nhà to sang trọng, thường hay có cả sân trước và sân sau) |
Trích:
Платформа = Đường ke (gốc tiếng Pháp - "Quai"), ngành đường sắt VN vẫn sử dụng từ gốc Pháp này. Đường ke là "bến đỗ tàu" nằm giữa 2 đường tàu. Chữ "quai" trong tiếng Pháp còn có nghĩa dải ven bờ sông được xây bo cẩn thận bằng beton và gạch lát, ví dụ "Quai de la Seine", tạm dịch là kè sông Xen. Kể cúng khó "tiêu hóa" trong tiếng Việt, nếu áp dụng vào sông Tô Lịch: "Kè sông Tô Lịch" sao? Ở VN gần như người ta chỉ đi trên con đường lát gạch 2 bên sông Tô, hoặc ven hồ Hoàn Kiếm, chứ hình như không ai gọi chính danh nó như "Quai de la Seine". Ở Paris có 1 ga xe lửa với đúng tên như vậy, vì tọa ngay trên kè sông Xen. |
Cảm ơn bác Dmitri Tran và các thành viên khác của 3N.
Theo em vẫn dùng trong các hạng mục sửa chữa tàu có câu này có thường dùng từ "причал" Cố định neo, thả neo cầu tàu, tháo ma ní, rải xích. Закрепить якорь, опустить на палубы или причал, отсоединить скобу, разложить цепи. |
...Сегодня вечером, в 22 часа и много ошибок. Большое вам спасибо!
|
| Giờ Hà Nội. Hiện tại là 20:12. |
Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.