![]() |
Giúp em gấp với!
Cho em hỏi trong tiếng nga từ Đương sự và Hộ tịch là gi? có dùng đc từ сторона hay không vậy? em cảm ơn moi người nhiều
|
Trích:
1. Податель (жалобы, заявления...) 2. Cторона (на переговорах) "Hộ tịch": Списки населения, подворные списки |
em cảm ơn bác muzic nhiều nhiều
|
Hộ tịch thì chắc bạn có thể dùng từ прописка
|
còn 1 cái nữa là sở tư pháp thì mình có thể dùng là судебное управление có dc ko ạ?
|
Từ "đương sự" thì bạn phải đưa ra cả đoạn hay ngữ cảnh thì mới có thể hiểu được tính chất hoặc lĩnh vực mà từ đó được sử dụng.
Còn từ "hộ tịch" thì chắc là ở Nga có mấy dạng: - đăng ký hộ khẩu thường trú: постоянная регистрация по месту жительства (прописка) - đăng ký hộ khẩu tạm trú: временная регистрация по месту жительства (прописка) Và có cách dùng: оформление прописки в Москве, место прописки, основание прописки, цена, срок прописки... À, ngoài ra còn có từ "Giấy phép lao động" nữa. Разрешение на работу. Thiếu giấy phép này thì dù có "khẩu" rồi người nước ngoài vẫn không đi làm ở các công ty của Nga hoặc nước ngoài (theo danh nghĩ chính thức, hợp pháp) được. Từ сторона có lẽ không hợp lắm nếu muốn nói "đương sự", nó chỉ có nghĩa là "bên" thôi (bên A, bên B, các bên). Sở Tư pháp là Юридическое управление |
cái từ đệm trong tên tiếng việt nhà mình ví dụ là "văn" hay "thị" thì người nga gọi thế nào hả các bác. Chắc chắn là o phải фамилия и имя rồi. em chẳng biết gọi cái này là gì nữa. Mong các bác chỉ giáo cho em với.
|
Trích:
|
Theo tớ thì trong tiếng Việt và nhiều ngôn ngữ khác không có khái niệm phụ danh. Nên có lẽ cứ tách riêng tên ra, tất tật những gì còn lại nhét vào họ cho khỏe :)
Ví dụ - Trần Văn Mít (ví dụ chỉ là ngẫu nhiên, mọi trùng hợp đều là không cố ý) thì Имя: Мит Фамилия: Чан Ван |
nếu đơn giản thế thì em ko hỏi làm gì cả cơ bản là có 1 văn bản của VN nhà mình là cho phép đổi họ và tên đệm từ Lê Văn Thành sang Trần Quang Thành. Mà tiếng việt ghi là đổi họ và tên đệm nên e ko hiểu nó gọi là gì nữa, híc híc. Tiếng việt phức tạp thật đấy.
|
Thì em cứ ghi là đổi họ cho đơn giản chứ sao :) :). Bởi vì theo chỗ mình hiểu, trong tiếng Nga nếu ghi là đổi phụ danh thì sẽ khiến cho người Nga hiểu nhầm - chắc là con của 2 ông bố bị nhầm nhau trong nhà hộ sinh, hoặc ông bố này gửi con ở nhà ông bố kia, phiền phức lắm!
|
Trích:
|
Trong các trang nói về phong tục tập quán Việt Nam bằng tiếng Nga người ta thường gọi tên đệm là среднее имя:
Mời bạn tham khảo ở đây: http://names.astrostar.ru/articles/59245.html (Имена во Вьетнаме Откуда берутся вьетнамские имена? После рождения ребенка, его отец швыряет на кухне об пол кастрюлю. Как прогремела, так и назвали - Бам Ван Донг, Хан Лонг Гонг..... (вьетнамский анекдот) Вьетнамские имена состоят из трех частей: семейного имени (аналог нашей фамилии), среднего имени и последнего, индивидуального или данного при рождении. Например: Lã Xuân Thắng. Lã – семейное имя, Xuân – среднее, Thắng – последнее. Средняя часть имени обычно одинакова у всех детей в семье. Фамилий во Вьетнаме всего 300 и почти половина населения страны носит фамилию Нгуен. Кроме Нгуен к распространенным фамилиям относят также Ле, Чан и Фам. Имена женщин после фамилии дополняет четвертая часть - "тхи". У многих вьетнамцев есть тайные имена, известные лишь им самим и их родителям. Существует поверье, что произнесенное вслух, это имя дает власть злым духам над его носителем. Потому в общественных местах детей часто зовут по порядку рождения, например Ти-хай/Chị Hai, Ти-ба/Chị Ba (Вторая дочь, Третья дочь) и тд. Обычно на протяжении всей жизни вьетнамцы носят несколько имен. Так в деревнях маленьким детям многие вьетнамцы дают некрасивые имена (Крыса/Chuột, Щенок/Cún и тд). Делается это из-за суеверия, что ребенка с некрасивым именем боги не захотят забрать к себе или навредить ему. Поэтому считается, чем «проще» у ребенка имя, тем легче его растить. Впоследствии многие деревенские жители приезжают работать в город и выбирают себе новые, красивые, имена, как правило, имеющие буквальный смысл на вьетнамском языке. Для женщин имена нередко олицетворяют красоту, как названия птиц или цветов. Имя мужчин же отражают желаемые атрибуты и характеристики, которые родители хотят видеть в своих детей такие, как например, нравственность или спокойствие. Во Вьетнаме очень развито исповедование культа предков, поэтому после смерти человек приобретает священное имя для поклонения, например: Cụ đồ“, ‛Cụ Tam Nguyên Yên Đổ“,“Ông Trạng Trình (дедушка/старец..<имя>). Это имя записывается в семейные анналы и считается главным именем. hoặc: http://www.nhat-nam.ru/eticet.html Вьетнамские имена состоят из семейного имени (аналог нашей фамилии), среднего имени и имени индивидуального или данного при рождении. По фамильным имена во Вьетнаме называть друг друга не принято. При обращении следует употреблять последнее индивидуальное имя с обязательным "господин", "госпожа". hay trên Wiki cũng nói rõ: http://ru.wikipedia.org/wiki/%D0%92%...B8%D0%BC%D1%8F Như vậy bạn có thể dịch tên đệm là среднее имя |
Trích:
Hộ tịch: mấy cái từ trong từ điển (như cái nhà Lão nông gợi ý) thì trùng khớp với khái niệm "sổ hộ tịch/hộ khẩu" thôi. Còn nhiều trường hợp khác, ví dụ như: cán bộ (quản lý) hộ tịch hay "Căn cứ Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch" thì làm sao mà dùng "Списки населения, подворные списки" được. Cán bộ (quản lý) hộ tịch: Офицер ЗАГСa hoặc ЗАГС Офицер Căn cứ Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch: Согласно с правительственным Протоколом № 158/2005/NĐ-CP от 27 декабря 2005 о регистрации и регулировании актов гражданского состояния Còn đương sự thì cần chỉ rõ ngữ cảnh hơn, có phải trong cái "Quyết định thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính" không? Nếu đúng thì cứ dùng là заинтересованное лицо nhé! Anh có mẫu Quyết định và Giấy khai sinh (đăng ký lại) kèm theo phần chỉnh sửa đấy. Giám đốc Sở Tư pháp thì bây giờ người ta "Tây hóa" nhiều rồi: Начальник департамента юстиции... Tùng và các bác nhớ là những từ này có "tí bản quyền" của Trans-Over đấy nhé, em dịch công chứng mà, khà khà!!!! |
Trích:
Những gì liên quan đến tư pháp thì từ xưa bên Liên Xô vẫn dùng từ "Юстиция" đấy chứ, ví dụ: "Минюст" - từ gọi tắt của Bộ Tư pháp, chứ có phải bây giờ mới "Tây hoá" đâu? |
Trích:
Trích:
|
Tôi đến khốn khổ khi dịch các từ "Cục, Sở, Vụ, Viện" đồng cấp nhà mình. Ở Việt Nam thì tuy đồng cấp, nhưng các cơ quan ấy có khác nhau về chức năng, thí dụ tôi vẫn hiểu (thật ra không rõ có chính xác không:emoticon-0111-blush) Vụ thì chỉ có chức năng quản lý, đề ra chính sách (thí dụ Vụ Thông tín báo chí BNG, Vụ châu Âu Bộ NG, Vụ Thị trường châu Âu Bộ Công Thương, Viện thì thuần về nghiên cứu (Viện Thú y, Viện Chăn nuôi), còn Cục thì có cả quản lý, cả kinh doanh, kiểu "đơn vị sự nghiệp có thu" (như Cục xúc tiến thương mại Bộ Công thương, Cục Phục vụ Ngoại guioa đoàn BNG v.v... Vậy nhờ bác Trans-Over cho biết trong tiếng Nga có thể dùng những từ nào để phân biệt rõ những chức năng như vậy của các cơ quan, hay là "từ xưa thế nào thì nay vẫn thế"?
(À mà bác Trans-Over подсказать hộ "đơn vị sự nghiêp có có thu" dịch tiếng Nga thế nào cho chuẩn nhé!) Nói thêm về chuyện dịch công chứng. Tôi thấy có mấy phòng công chứng dịch tiếng Anh dở thôi rồi. Cộng tác viên dở thì đã đành, cái chính là người quản lý cũng không biết dở để mà chỉnh và chọn người cho đúng. Tôi thấy nếu những người chịu trách nhiệm quản lý ở các phòng công chứng. kể cả Phòng tư pháp các quận huyện ai cũng có được tinh thần trách nhiệm như bác Trans-Over thì tốt quá. Hay bác mở 1 phòng công chứng tư, cho anh em NNN làm công tác viên đi!:emoticon-0150-hands |
Trích:
Nếu bác dịch công chứng thì có nên bổ sung "городской", "областной" cho chính xác với nghĩa "Sở" hơn không? Vì các Vụ trong Bộ người ta cũng dùng департамент, còn ở cấp quận, huyện (район) là "Отдел" (phòng). Giám đốc Sở Tư pháp =Начальник городского департамента юстиции chẳng hạn. |
Trích:
департамент юстиции quản lý các đơn vị nhỏ hơn là бюро юстиции (chứ отдел thì ít "sành điệu" hơn). Trong hệ thống ấy thì không thể nhầm với cục, vụ, phòng... được!! Thế mới nói: nghĩa của từ là gì không phải do nghĩa của nó là gì mà là do nó nằm ở vị trí nào. (Lủng củng nhưng rất chi là "dễ hiểu"). |
Trích:
|
| Giờ Hà Nội. Hiện tại là 23:39. |
Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.