Nước Nga trong tôi

Nước Nga trong tôi (http://diendan.nuocnga.net/index.php)
-   Học tiếng Nga (http://diendan.nuocnga.net/forumdisplay.php?f=20)
-   -   Giúp em gấp với! (http://diendan.nuocnga.net/showthread.php?t=2509)

tung8 18-01-2010 21:47

Giúp em gấp với!
 
Cho em hỏi trong tiếng nga từ Đương sự và Hộ tịch là gi? có dùng đc từ сторона hay không vậy? em cảm ơn moi người nhiều

Мужик 18-01-2010 22:04

Trích:

tung8 viết (Bài viết 48910)
Cho em hỏi trong tiếng nga từ Đương sự và Hộ tịch là gi? có dùng đc từ сторона hay không vậy?

"Đương sự" trong tiếng Nga có 2 từ:
1. Податель (жалобы, заявления...)
2. Cторона (на переговорах)

"Hộ tịch": Списки населения, подворные списки

tung8 18-01-2010 22:09

em cảm ơn bác muzic nhiều nhiều

Nina 18-01-2010 22:18

Hộ tịch thì chắc bạn có thể dùng từ прописка

tung8 18-01-2010 22:20

còn 1 cái nữa là sở tư pháp thì mình có thể dùng là судебное управление có dc ko ạ?

USY 18-01-2010 22:23

Từ "đương sự" thì bạn phải đưa ra cả đoạn hay ngữ cảnh thì mới có thể hiểu được tính chất hoặc lĩnh vực mà từ đó được sử dụng.
Còn từ "hộ tịch" thì chắc là ở Nga có mấy dạng:
- đăng ký hộ khẩu thường trú: постоянная регистрация по месту жительства (прописка)
- đăng ký hộ khẩu tạm trú: временная регистрация по месту жительства (прописка)
Và có cách dùng: оформление прописки в Москве, место прописки, основание прописки, цена, срок прописки...
À, ngoài ra còn có từ "Giấy phép lao động" nữa. Разрешение на работу. Thiếu giấy phép này thì dù có "khẩu" rồi người nước ngoài vẫn không đi làm ở các công ty của Nga hoặc nước ngoài (theo danh nghĩ chính thức, hợp pháp) được.
Từ сторона có lẽ không hợp lắm nếu muốn nói "đương sự", nó chỉ có nghĩa là "bên" thôi (bên A, bên B, các bên).
Sở Tư pháp là Юридическое управление

tung8 18-01-2010 23:13

cái từ đệm trong tên tiếng việt nhà mình ví dụ là "văn" hay "thị" thì người nga gọi thế nào hả các bác. Chắc chắn là o phải фамилия и имя rồi. em chẳng biết gọi cái này là gì nữa. Mong các bác chỉ giáo cho em với.

nguyentiendungrus_83 18-01-2010 23:50

Trích:

tung8 viết (Bài viết 48921)
cái từ đệm trong tên tiếng việt nhà mình ví dụ là "văn" hay "thị" thì người nga gọi thế nào hả các bác. Chắc chắn là o phải фамилия и имя rồi. em chẳng biết gọi cái này là gì nữa. Mong các bác chỉ giáo cho em với.

Cái này thì tương đương với отчество trong tiếng nga, chỉ khác là tiếng việt thì đặt lung tung, thấy hay thì đặt, còn tiếng nga thì nhất định отчество phải là tên bố.

Nina 19-01-2010 00:16

Theo tớ thì trong tiếng Việt và nhiều ngôn ngữ khác không có khái niệm phụ danh. Nên có lẽ cứ tách riêng tên ra, tất tật những gì còn lại nhét vào họ cho khỏe :)

Ví dụ - Trần Văn Mít (ví dụ chỉ là ngẫu nhiên, mọi trùng hợp đều là không cố ý) thì
Имя: Мит
Фамилия: Чан Ван

tung8 19-01-2010 00:25

nếu đơn giản thế thì em ko hỏi làm gì cả cơ bản là có 1 văn bản của VN nhà mình là cho phép đổi họ và tên đệm từ Lê Văn Thành sang Trần Quang Thành. Mà tiếng việt ghi là đổi họ và tên đệm nên e ko hiểu nó gọi là gì nữa, híc híc. Tiếng việt phức tạp thật đấy.

Nina 19-01-2010 00:39

Thì em cứ ghi là đổi họ cho đơn giản chứ sao :) :). Bởi vì theo chỗ mình hiểu, trong tiếng Nga nếu ghi là đổi phụ danh thì sẽ khiến cho người Nga hiểu nhầm - chắc là con của 2 ông bố bị nhầm nhau trong nhà hộ sinh, hoặc ông bố này gửi con ở nhà ông bố kia, phiền phức lắm!

nguyentiendungrus_83 19-01-2010 00:41

Trích:

tung8 viết (Bài viết 48930)
nếu đơn giản thế thì em ko hỏi làm gì cả cơ bản là có 1 văn bản của VN nhà mình là cho phép đổi họ và tên đệm từ Lê Văn Thành sang Trần Quang Thành. Mà tiếng việt ghi là đổi họ và tên đệm nên e ko hiểu nó gọi là gì nữa, híc híc. Tiếng việt phức tạp thật đấy.

Tôi nghĩ bạn cứ dùng отчество thôi! Thì nó không giống hẳn nhưng nó tương đương với tên đệm của mình còn gì! chứ còn phải nói từ nào khác đc nữa đây???

USY 19-01-2010 08:05

Trong các trang nói về phong tục tập quán Việt Nam bằng tiếng Nga người ta thường gọi tên đệm là среднее имя:
Mời bạn tham khảo ở đây:
http://names.astrostar.ru/articles/59245.html
(Имена во Вьетнаме
Откуда берутся вьетнамские имена?
После рождения ребенка, его отец швыряет на кухне об пол кастрюлю.
Как прогремела, так и назвали - Бам Ван Донг, Хан Лонг Гонг.....
(вьетнамский анекдот)
Вьетнамские имена состоят из трех частей: семейного имени (аналог нашей фамилии), среднего имени и последнего, индивидуального или данного при рождении. Например: Lã Xuân Thắng. Lã – семейное имя, Xuân – среднее, Thắng – последнее.
Средняя часть имени обычно одинакова у всех детей в семье. Фамилий во Вьетнаме всего 300 и почти половина населения страны носит фамилию Нгуен. Кроме Нгуен к распространенным фамилиям относят также Ле, Чан и Фам.
Имена женщин после фамилии дополняет четвертая часть - "тхи".
У многих вьетнамцев есть тайные имена, известные лишь им самим и их родителям. Существует поверье, что произнесенное вслух, это имя дает власть злым духам над его носителем. Потому в общественных местах детей часто зовут по порядку рождения, например Ти-хай/Chị Hai, Ти-ба/Chị Ba (Вторая дочь, Третья дочь) и тд.
Обычно на протяжении всей жизни вьетнамцы носят несколько имен. Так в деревнях маленьким детям многие вьетнамцы дают некрасивые имена (Крыса/Chuột, Щенок/Cún и тд). Делается это из-за суеверия, что ребенка с некрасивым именем боги не захотят забрать к себе или навредить ему. Поэтому считается, чем «проще» у ребенка имя, тем легче его растить. Впоследствии многие деревенские жители приезжают работать в город и выбирают себе новые, красивые, имена, как правило, имеющие буквальный смысл на вьетнамском языке. Для женщин имена нередко олицетворяют красоту, как названия птиц или цветов. Имя мужчин же отражают желаемые атрибуты и характеристики, которые родители хотят видеть в своих детей такие, как например, нравственность или спокойствие. Во Вьетнаме очень развито исповедование культа предков, поэтому после смерти человек приобретает священное имя для поклонения, например: Cụ đồ“, ‛Cụ Tam Nguyên Yên Đổ“,“Ông Trạng Trình (дедушка/старец..<имя>). Это имя записывается в семейные анналы и считается главным именем.

hoặc:
http://www.nhat-nam.ru/eticet.html
Вьетнамские имена состоят из семейного имени (аналог нашей фамилии), среднего имени и имени индивидуального или данного при рождении. По фамильным имена во Вьетнаме называть друг друга не принято. При обращении следует употреблять последнее индивидуальное имя с обязательным "господин", "госпожа".
hay trên Wiki cũng nói rõ:
http://ru.wikipedia.org/wiki/%D0%92%...B8%D0%BC%D1%8F
Như vậy bạn có thể dịch tên đệm là среднее имя

Trans-Over 19-01-2010 23:39

Trích:

tung8 viết (Bài viết 48910)
Cho em hỏi trong tiếng nga từ Đương sự và Hộ tịch là gi? có dùng đc từ сторона hay không vậy? em cảm ơn moi người nhiều

Tùng ơi, lại quên lời bố Nhân rồi à. Dịch một từ thì phải xem nó được đặt ở đâu chứ không phải xem nghĩa từ điển của nó là gì.

Hộ tịch: mấy cái từ trong từ điển (như cái nhà Lão nông gợi ý) thì trùng khớp với khái niệm "sổ hộ tịch/hộ khẩu" thôi. Còn nhiều trường hợp khác, ví dụ như: cán bộ (quản lý) hộ tịch hay "Căn cứ Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch" thì làm sao mà dùng "Списки населения, подворные списки" được.

Cán bộ (quản lý) hộ tịch: Офицер ЗАГСa hoặc ЗАГС Офицер
Căn cứ Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch: Согласно с правительственным Протоколом № 158/2005/NĐ-CP от 27 декабря 2005 о регистрации и регулировании актов гражданского состояния

Còn đương sự thì cần chỉ rõ ngữ cảnh hơn, có phải trong cái "Quyết định thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính" không? Nếu đúng thì cứ dùng là заинтересованное лицо nhé!

Anh có mẫu Quyết định và Giấy khai sinh (đăng ký lại) kèm theo phần chỉnh sửa đấy.

Giám đốc Sở Tư pháp thì bây giờ người ta "Tây hóa" nhiều rồi: Начальник департамента юстиции...

Tùng và các bác nhớ là những từ này có "tí bản quyền" của Trans-Over đấy nhé, em dịch công chứng mà, khà khà!!!!

Мужик 20-01-2010 07:55

Trích:

Trans-Over viết (Bài viết 49022)
Cán bộ (quản lý) hộ tịch: Офицер ЗАГСa hoặc ЗАГС Офицер

Bác cho em hỏi chút: Cán bộ (quản lý) hộ tịch có thể dùng từ "Работник ЗАГСа" được không hay nhất thiết phải dùng "офицер"?

Những gì liên quan đến tư pháp thì từ xưa bên Liên Xô vẫn dùng từ "Юстиция" đấy chứ, ví dụ: "Минюст" - từ gọi tắt của Bộ Tư pháp, chứ có phải bây giờ mới "Tây hoá" đâu?

Trans-Over 20-01-2010 08:07

Trích:

Мужик viết (Bài viết 49042)
Bác cho em hỏi chút: Cán bộ (quản lý) hộ tịch có thể dùng từ "Работник ЗАГСа" được không hay nhất thiết phải dùng "офицер"?

Được chứ. Dịch là офицер để cho nó oách, nó đọc xong thì nó cho hồ sơ của mình qua thôi (và để nó na ná với các form của tiếng Anh). Cán bộ khoa học, cán bộ nghiên cứu, cán bộ phòng thí nghiệm... thì cũng là работник tuốt ấy mà (từ thuần Nga).

Trích:

Мужик viết (Bài viết 49042)
Những gì liên quan đến tư pháp thì từ xưa bên Liên Xô vẫn dùng từ "Юстиция" đấy chứ, ví dụ: "Минюст" - từ gọi tắt của Bộ Tư pháp, chứ có phải bây giờ mới "Tây hoá" đâu?

Tớ không nói đến từ này mà là từ Департмент với nghĩa là "Sở..." cơ, thay vì Управление (từ thuần Nga, được sử dụng nhiều từ trước tới nay).

USY 20-01-2010 08:22

Tôi đến khốn khổ khi dịch các từ "Cục, Sở, Vụ, Viện" đồng cấp nhà mình. Ở Việt Nam thì tuy đồng cấp, nhưng các cơ quan ấy có khác nhau về chức năng, thí dụ tôi vẫn hiểu (thật ra không rõ có chính xác không:emoticon-0111-blush) Vụ thì chỉ có chức năng quản lý, đề ra chính sách (thí dụ Vụ Thông tín báo chí BNG, Vụ châu Âu Bộ NG, Vụ Thị trường châu Âu Bộ Công Thương, Viện thì thuần về nghiên cứu (Viện Thú y, Viện Chăn nuôi), còn Cục thì có cả quản lý, cả kinh doanh, kiểu "đơn vị sự nghiệp có thu" (như Cục xúc tiến thương mại Bộ Công thương, Cục Phục vụ Ngoại guioa đoàn BNG v.v... Vậy nhờ bác Trans-Over cho biết trong tiếng Nga có thể dùng những từ nào để phân biệt rõ những chức năng như vậy của các cơ quan, hay là "từ xưa thế nào thì nay vẫn thế"?
(À mà bác Trans-Over подсказать hộ "đơn vị sự nghiêp có có thu" dịch tiếng Nga thế nào cho chuẩn nhé!)
Nói thêm về chuyện dịch công chứng. Tôi thấy có mấy phòng công chứng dịch tiếng Anh dở thôi rồi. Cộng tác viên dở thì đã đành, cái chính là người quản lý cũng không biết dở để mà chỉnh và chọn người cho đúng. Tôi thấy nếu những người chịu trách nhiệm quản lý ở các phòng công chứng. kể cả Phòng tư pháp các quận huyện ai cũng có được tinh thần trách nhiệm như bác Trans-Over thì tốt quá. Hay bác mở 1 phòng công chứng tư, cho anh em NNN làm công tác viên đi!:emoticon-0150-hands

Мужик 20-01-2010 08:41

Trích:

Trans-Over viết (Bài viết 49022)

Giám đốc Sở Tư pháp thì bây giờ người ta "Tây hóa" nhiều rồi: Начальник департамента юстиции...

Tùng và các bác nhớ là những từ này có "tí bản quyền" của Trans-Over đấy nhé, em dịch công chứng mà.

Xin lỗi bác, em hiểu nhầm cái từ bị "Tây hoá"!

Nếu bác dịch công chứng thì có nên bổ sung "городской", "областной" cho chính xác với nghĩa "Sở" hơn không? Vì các Vụ trong Bộ người ta cũng dùng департамент, còn ở cấp quận, huyện (район) là "Отдел" (phòng).
Giám đốc Sở Tư pháp =Начальник городского департамента юстиции chẳng hạn.

Trans-Over 20-01-2010 11:10

Trích:

Мужик viết (Bài viết 49048)
Xin lỗi bác, em hiểu nhầm cái từ bị "Tây hoá"!

Nếu bác dịch công chứng thì có nên bổ sung "городской", "областной" cho chính xác với nghĩa "Sở" hơn không? Vì các Vụ trong Bộ người ta cũng dùng департамент, còn ở cấp quận, huyện (район) là "Отдел" (phòng).
Giám đốc Sở Tư pháp =Начальник городского департамента юстиции chẳng hạn.

Hoàn toàn đúng. Thêm "định ngữ" tỉnh/thành phố giúp cho tên cơ quan được chính xác hơn. Tuy nhiên, còn rất nhiều yếu tố kỹ thuật phải thỏa mãn nữa (không gian, cỡ chữ...), hệ thống và tiền lệ đã được chấp nhận.

департамент юстиции quản lý các đơn vị nhỏ hơn là бюро юстиции (chứ отдел thì ít "sành điệu" hơn). Trong hệ thống ấy thì không thể nhầm với cục, vụ, phòng... được!!

Thế mới nói: nghĩa của từ là gì không phải do nghĩa của nó là gì mà là do nó nằm ở vị trí nào. (Lủng củng nhưng rất chi là "dễ hiểu").

Trans-Over 20-01-2010 13:29

Trích:

USY viết (Bài viết 49046)
(À mà bác Trans-Over подсказать hộ "đơn vị sự nghiêp có có thu"

Nỏ cọ chi. Căn cự đình nghịa va khại niềm "đơn vị sự nghiệp có thu", tội bìa ra phường àn dịch như ni: Самостоятельная административная единица, приносящая доход: đơn vị sự nghiệp có thu.


Giờ Hà Nội. Hiện tại là 23:39.

Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.