Nước Nga trong tôi

Nước Nga trong tôi (http://diendan.nuocnga.net/index.php)
-   Học tiếng Nga (http://diendan.nuocnga.net/forumdisplay.php?f=20)
-   -   Tiếng Nga kỹ thuật (http://diendan.nuocnga.net/showthread.php?t=2866)

totet288 05-05-2010 17:29

Tiếng Nga kỹ thuật
 
Cho em chào cả nhà. Hiện tại em mới ra trường và chuẩn bị làm tại một công ty khai thác khoảng sản (dịch cho một chuyên gia Nga). Nên em muốn nhờ các cô, các bác, các chú có kinh nghiệm trong lĩnh vực kỹ thuật nói chung và khoáng sản nói riêng một chút kinh nghiệm và vốn từ vựng cần thiết cho công việc của em. Em biết là một thời gian làm việc sẽ có thêm tích lũy và hiểu biết hơn, nhưng có một vốn từ kha khá trước vẫn tốt hơn, và tự tin hơn cho mình chứ ạ. Em rất cảm ơn!

Tikhon 05-05-2010 19:11

Không biết có giúp được bạn Totet288 nhiều không, vì từ địa chất tiếng Việt của tôi không được tốt lắm vì chưa làm địa chất ở nhà, nhưng nếu cần giải thích các khái niệm địa chất tiếng Nga thì bạn cứ tự nhiên. Tôi đã làm địa vật lý nhiều năm ở Nga. 0908036336

totet288 12-05-2010 12:41

Dạ, cháu cảm ơn bác trước. Có gì khó khăn trong công việc thì cháu xin phép điện thẳng cho bác theo số điện thoại trên nhé ạ! Còn nếu có thời gian và yêu cầu không gấp thì cháu sẽ gửi câu hỏi lên diễn đàn, mong bác và các bác giúp đỡ ạ!

s300vm1 20-05-2010 16:19

em làm việc có liên quan tới khai thác mỏ nên việc này nếu bác cần thì liên hệ với em qua đường pm của diễn đàn. em sẽ cố giúp.

totet288 05-06-2010 14:07

Список техники - Danh sách vật tư
 
Dạ chào các bác, em lại xin được làm phiền các bác. Chả là ông sếp em đang đòi kiểm tra vật tư của công ty và mỏ, em đã nhận được cái danh sách vật tư bằng tiếng Việt, dịch được 1 số, còn lần này có một số cái khó quá, không có trong từ điển, cũng không hỏi google được. Nên chỉ còn cách cuối cùng là nhờ các bác, với vốn từ vựng và kinh nghiệm của mình, giúp đỡ em.
Sau đây là danh sách những từ em cần dịch (ra tiếng Nga):
1. Rúp pê
2. Tủ điện
3. Thân ổ bạc
4. Tấm bảo hộ
5. Kệ treo 3 lỗ
6. Vỏ bơm
7. Cốt
8. Co
9. Đế nối các loại
10. Cốt xả
11. Thân xả
12. Khớp treo xả cát
13. Vỏ thân xả cát
14. Đế hút
15. Bạc đạn (bi)
16. Muore trắng
17. Balan


Dạ, các bác đừng hỏi lại em chúng là cái gì, trông như thế nào (vì em chỉ nhận được danh sách như thế và không hỏi được ai là chúng như thế nào, làm gì đâu ạ). Em cảm ơn các bác nhiều!

P/s: cho em hỏi thêm là phòng Vật tư thì nên dịch thế nào?

vidinhdhkt 05-06-2010 17:48

Tớ thử xem có thể giúp gì nhé:
1) Rúp-pê: chịu chết (chưa nghe bao giờ);
2) Tủ điện: электроящик;
3) Thân ổ bạc: корпус втулки (подшипника скольжения);
4) Tấm bảo hộ: защитный щит;
5) Kệ treo 3 lỗ: thú thật là tớ rất lờ mờ về cái từ "kệ" này - nó là cái gì? Tạm dịch: кронштейн с трёхточечной подвеской;
6) Vỏ bơm: корпус насоса;
7) Cốt: tại sao nó lại là "bộ phận" nhỉ? Nó phải là đường kính chứ?
8) Co: tớ ko hiểu nghĩa tiếng Việt của từ này (trong kỹ thuât);
9) Đế nối các loại: разного рода соединительные основания;
10-13) Tớ thậm chí không hiểu từ "xả" ở đây là nói về cái gì - vòi xả chăng?
14) Đế hút: всасывающее основание;
15) Bạc đạn (bi): nếu là vòng cách để ngăn không cho bi chạm nhau để tránh hiện tượng lăn ngược thì là разъединительное кольцо;
16) Tớ ko hiểu muore là cái gì;
17) Balan: nước Ba Lan thì là...Польша! Tớ chỉ biết đúng 1 nghĩa của từ này thôi.
Úi giời, bạn phải thông cảm nhé - dịch mò mẫm những thứ mà mình ko biết rõ nó là cái gì thì...thế đấy!
Suýt quên: Phòng vật tư là Отдел снабжения.

Kóc Khơ Me 05-06-2010 19:40

Trích:

vidinhdhkt viết (Bài viết 59234)
Tớ thử xem có thể giúp gì nhé:
1) Rúp-pê: chịu chết (chưa nghe bao giờ);
2) Tủ điện: электроящик;
3) Thân ổ bạc: корпус втулки (подшипника скольжения);
4) Tấm bảo hộ: защитный щит;
5) Kệ treo 3 lỗ: thú thật là tớ rất lờ mờ về cái từ "kệ" này - nó là cái gì? Tạm dịch: кронштейн с трёхточечной подвеской;
6) Vỏ bơm: корпус насоса;
7) Cốt: tại sao nó lại là "bộ phận" nhỉ? Nó phải là đường kính chứ?
8) Co: tớ ko hiểu nghĩa tiếng Việt của từ này (trong kỹ thuât);
9) Đế nối các loại: разного рода соединительные основания;
10-13) Tớ thậm chí không hiểu từ "xả" ở đây là nói về cái gì - vòi xả chăng?
14) Đế hút: всасывающее основание;
15) Bạc đạn (bi): nếu là vòng cách để ngăn không cho bi chạm nhau để tránh hiện tượng lăn ngược thì là разъединительное кольцо;
16) Tớ ko hiểu muore là cái gì;
17) Balan: nước Ba Lan thì là...Польша! Tớ chỉ biết đúng 1 nghĩa của từ này thôi.
Úi giời, bạn phải thông cảm nhé - dịch mò mẫm những thứ mà mình ko biết rõ nó là cái gì thì...thế đấy!
Suýt quên: Phòng vật tư là Отдел снабжения.

Chắc bạn totet288 không rành về cơ khí nên ghi lại còn khó hiểu, em giúp bạn vài từ tiếng Việt theo trí nhớ hồi em làm thợ ở xưởng sửa otô, chắc bây giờ vẫn dùng vậy:

1) Rúp-pê: hiện tượng khi pítông không di chuyển được trong xi lanh do động cơ quá nóng. (тиски)
Còn 1 nghĩa mà thợ hay dùng: là miếng cao su bịt hai đầu của cái bơm nhỏ khi đạp thắng xe otô. (cúp-ben)
7) Cốt: đây là trục của thiết bị có thể xoay được quanh nó.
8) Co:là đoạn ống nối tạo góc <90 độ; Tê: là đoạn ống nối hình chữ T.
16) muore : có lẽ là moay-ơ (moyeu): bộ phận xoay quanh trục, dùng để gắn kết với chi tiết khác như bánh xe chẳng hạn (ступица)
17) Balan: có lẽ là pa-lăng (цепная таль)
---------------------------------------
Em bổ xung thêm nghĩa tiếng Việt của từ này :
9) Đế nối các loại = các loại mặt bích (dùng để nối ống bằng phhương pháp sử dụng bu-lông): Фланец разного рода ~ разного рода соединительные основания;

Bạn totet288 cố gắng yêu cầu những người có liên quan trong CTy tạo điều kiện để thấy, hiểu các thiết bị và nguyên tắc làm việc thì mới có thể dịch đúng được. Dịch đoán kiểu này có khi sai bét đấy (từ kỹ thuật = thuật ngữ mà).

totet288 18-06-2010 21:53

Dạ, rất cảm ơn chị Anh Thư, hai bác Vidinh và Kóc Khơ Me vì đã trả lời cho em (cháu). Và trong vòng mấy ngày vừa rồi thì sau khi "thực tế tình hình" thì cháu đã có nghĩa chính xác của ... mỗi hai từ "co" và "rúp-pê" rồi.
- Co - đúng như bác KKM đã nói, đó là đoạn ống nối góc </= 90 độ. Tiếng Nga là шарнир
- Rúp pê thì là đầu hút của máy bơm. Tiếng Nga là всас (không tra thấy từ này trong lingvo luôn, sếp viết ra thì cháu mới biết)
Mấy ngày nay cháu suốt ngày làm việc với "nòng, ống, ổ quay, cáp điện...". Ong ong cái đầu nhưng mà biết thêm được nhiều. Vui lắm ạ!

vidinhdhkt 18-06-2010 23:08

1)Đoạn ống nối góc trong tiếng Việt còn có tên gọi là "cút" (có từ tiếng Nga tương đương, nhưng tớ chưa nhớ ra). Bạn totet288 hãy cẩn thận: nghĩa phổ biến nhất của từ "шарнир" là "khớp" (chính xác hơn là "khớp bản lề" [chỉ cho phép xoay trong một mặt phẳng] vì còn có "khớp cầu" [cho phép xoay trong mọi mặt phẳng - шаровой шарнир] nữa).
2) Trong từ điển chính tả 106000 từ tiếng Nga của tớ không thấy có từ "всас". Đầu hút của máy bơm thì phải là всасывающее отверстие (сửa hút) hoặc всасывающий рукав (ống hút).

Kóc Khơ Me 19-06-2010 00:43

Trích:

- Co - đúng như bác KKM đã nói, đó là đoạn ống nối góc </= 90 độ. Tiếng Nga là шарнир
Đoạn ống nối góc 90 độ (co) có tên tiếng Nga là : 90 коленчатая труба hoặc 90 соединитльный патрубок
Đoạn ống nối góc hình T (tê) có tên tiếng Nga là : Тройник
.....
bạn xem thêm ở đây: http://www.polygonpipe.ru/4-PE-pipe-fittings-1.html

Мужик 19-06-2010 08:46

Trích:

vidinhdhkt viết (Bài viết 60276)
2) Trong từ điển chính tả 106000 từ tiếng Nga của tớ không thấy có từ "всас". Đầu hút của máy bơm thì phải là всасывающее отверстие (сửa hút) hoặc всасывающий рукав (ống hút).

Có thể là tiếng "lóng" hoặc cách nói tắt nghề nghiệp, bác ạ. Em suy luận từ giác độ ngôn ngữ học thôi.

USY 19-06-2010 08:56

Trên công trường thì đúng là rất nhiều từ không có trong bất cứ từ điển nào nhưng khi nói ra thì ai (ở đó) cũng hiểu, nó là từ rút gọn, từ lóng và nhiều kiểu gọi "hay ho" khác. Thí dụ từ gọi vậy là để phân biệt với , còn nó có thể là ống, là vòi, là van.. gì đó không quan trọng, vì khi đó có ngữ cảnh rồi. Hồi em làm trên công trường cũng bù đầu với mấy thứ này:emoticon-0107-sweat
Em tìm thấy cái này trên yandex bác vidinh ạ:

Всас и всасывающий факел
Всасывающий факел – течение, возникающее около вытяжного отверстия или патрубка. В аспирации его ещё называют потоком захвата.

Всас - жаргонное название круглого входного отверстия вентилятора (в отличие от выброса), часто переходит в диффузор. А также другие входные отверстия воздуховодов.

Всас забивной (дренажный)(Chính là cái từ của bạn totet cần tìm)
Перфорированная всасывающая труба насоса с острым наконечником, внедряемая в рыхлую водоносную породу.

@Bạn Totet: Tôi thấy có site Cổng thông tin chuyên về ngành mỏ, bạn nên tham khảo lúc rỗi rãi, chắc chắn sẽ rất có ích. Trong này có hầu như tát cả nhưng kiến thức cơ bản về ngành này, kể cả những thuật ngữ, bạn xem nhé:
http://www.miningexpo.ru/useful/rubric/10
Trang chung của nó đây: http://www.miningexpo.ru/

anhsangbenocua486 28-06-2010 01:01

em là thành viên mới trong diễn đàn, rất mong được các anh chị, cô bác giúp đỡ! Em xin hỏi có bác nào biết từ điển chuyên ngành kỹ thuật cầu đường bằng tiếng Nga tìm ở đâu có không ạ? bác nào biết chỉ cho em vơi!em xin cảm ơn nhìu nhìu!:emoticon-0100-smile

anhsangbenocua486 28-06-2010 01:05

em xin hỏi các bác có bác nào biết trang web nào bằng tiếng Nga chuyên về dầu khí không ạ? nếu các bác biết sin chỉ giúp em với! em xin cảm ơn ạ!:)

maymo 28-06-2010 02:42

Mình chuyên ngành cơ khí mỏ đây. Mong được học hỏi mọi người.

uct_madi 28-06-2010 06:48

@anhsangbenocua486 mình nghĩ bạn nên dùng từ điển Lingvo là hay nhất ,vì đó là từ điển của hầu hết các dân kỹ thuật (,bên cầu đường ,cầu hầm ,đường ô tô và sân bay ,...).mình học chuyên ngành đường khoa tiếng nga ,thấy dùng nó hay đó bạn,
http://img236.imageshack.us/img236/8098/lingvobd7.jpg
http://img75.imageshack.us/img75/7236/lingvo2zn4.jpg
mà có cả nga anh ,nga việt , bạn có thể dùng nó để nâng cao trả trình độ tiếng anh đó
đầy đủ hơn huybien rất nhiều!
,http://lingvo.ru/ hoặc http://www.maimen.moscow.net.tf/

uct_madi 28-06-2010 06:55

@maymo đây là trang wep của trường đại học dầu khí gubkin maxcova ,bạn vào tìm hiểu thông tin xem ,trường này cũng là trường đại học có tiếng đó bạn!!!
http://www.gubkin.ru/

totet288 06-07-2010 16:36

Em chào cả nhà, em lại có một loạt từ cần mọi người giúp đỡ. Em đã lục tung cả lingvo lẫn googletranslate (Anh - Việt - Nga) rồi và đống tài liệu của chị Anh Thư gửi mà không thể nào tìm ra nghĩa được nên giờ thì... đành phải trông cậy vào các bác vậy.

A) Đây là loại máy sàng mà ở Việt Nam sếp em kêu chưa có thấy ở đâu, và sẽ mua trong thời gian gần nhất. Sếp chỉ đưa ra cái từ "шпальтовый грохот" thôi, còn hình ảnh thì, cũng không có cho em xem. Vậy bác nào có biết về ШПАЛЬТШПАЛЬТОВЫЙ ГРОХОТ (giải nghĩa ra như thế nào, hình dáng, thông số kỹ thuật...)

B) Đây là vật tư đội khoan thăm dò mới gửi cho em để sếp phê duyệt, sếp bắt em dịch, và em thì, bây giờ nhờ các bác những từ em không biết đây (nghĩa lẫn trông nó như thế nào):
1. Đuôi vặn 4U
2. Bản tấp lô/ táp lô
3. Máy hàn, dây hàn, kìm hàn
4. Gió đá
5. Cần cắt gió đá
6. Béc cắt gió đá
7. Máy cắt tay (Bossch)
8. Máy cắt lớn
9. Mỏ lết, mỏ lết răng
10. Đầu bắn vít, đầu bắn tôn
11. Xì rô (?)
12. Ta rô ren
13. Cảo 3 chân
14. Đồng hồ VOM
15. Ampe kẹp
16. Kìm mỏ nhọn
17. Kìm tuốt dây

Em cảm ơn các bác nhiều!
@ Mod: Bác Mod có thể đổi tên giùm em mục này thành "Tiếng Nga kỹ thuật" được không ạ?

Kóc Khơ Me 06-07-2010 22:09

Trích:

B) Đây là vật tư đội khoan thăm dò mới gửi cho em để sếp phê duyệt, sếp bắt em dịch, và em thì, bây giờ nhờ các bác những từ em không biết đây (nghĩa lẫn trông nó như thế nào):
1. Đuôi vặn 4U
2. Bản tấp lô/ táp lô
3. Máy hàn, dây hàn, kìm hàn
4. Gió đá
5. Cần cắt gió đá
6. Béc cắt gió đá
7. Máy cắt tay (Bossch)
8. Máy cắt lớn
9. Mỏ lết, mỏ lết răng
10. Đầu bắn vít, đầu bắn tôn
11. Xì rô (?)
12. Ta rô ren
13. Cảo 3 chân
14. Đồng hồ VOM
15. Ampe kẹp
16. Kìm mỏ nhọn
17. Kìm tuốt dây
Bạn totet288 chịu khó tìm hiểu cả cách tìm nữa nha. Bạn xem ở đây về các dụng cụ:

http://www.atlaspro.ru/

http://www.atlaspro.ru/shop/instrumenty/thin_lips/?&p=3

Về máy hàn thì xem ở đây nhé:

http://websvarka.ru/

Giải thích ý nghĩa thì bạn nên tranh thủ vào giờ ăn trưa tại cơ quan... Mong bạn chịu khó và tiến bộ!

Kóc Khơ Me 07-07-2010 13:12

@totet288:

Dưới đây là vài định nghĩa (hoặc trông nó như thế nào) mà bạn hỏi, giúp bạn hiểu hơn về các dụng cụ, thiết bị mà bạn cần dịch

1. Đuôi vặn 4U: (không biết);
http://i767.photobucket.com/albums/x...rope_clamp.jpg

http://i767.photobucket.com/albums/x...at/Ubulong.gif

http://i767.photobucket.com/albums/x...reRopeClip.jpg

http://i767.photobucket.com/albums/x...egrip-demo.jpg

http://i767.photobucket.com/albums/x...opeClamp-1.png

Cái dưới đây gọi là “ma-ní”

http://i767.photobucket.com/albums/x...uat/images.jpg


2. Bảng táp lô: là 1 bảng trên có gắn các đồng hồ đo, nút bấm, đèn báo hiệu… dùng để điều khiển hoặc theo dõi hoạt động của 1 thiết bị;

http://i767.photobucket.com/albums/x...dieu_khien.jpg


http://i767.photobucket.com/albums/x...el-300x272.jpg

3. Máy hàn, dây hàn, kìm hàn: là các thiết bị dùng trong công tác hàn, cắt kim loại bằng phương pháp hồ quang.
- Máy hàn: hiểu như máy biến thế dùng để hạ điện áp xuống, tăng dòng lên và làm ổn định dòng điện khi hàn.

http://i767.photobucket.com/albums/x...han_300_dc.jpg

http://i767.photobucket.com/albums/x...uat/mayhan.gif

- Dây hàn: dây dẫn điện có tiết diện lớn và mềm nối máy hàn với kìm hàn (màu đỏ).
- http://i767.photobucket.com/albums/x.../BO_DAYHAN.gif

- Kìm hàn: là tay cầm cho không bị điện giật và nóng, dùng để giữ que hàn và điều khiển qúa trình hàn
- http://i767.photobucket.com/albums/x...uat/kimhan.jpg
-
Que hàn: là đoạn kim loại như cái đũa, bên ngoài có bọc thuốc hàn. Nếu là máy hàn tự động thì que này dài nên còn gọi là dây hàn.

http://i767.photobucket.com/albums/x...uat/quehan.jpg

4. Gió đá: gồm 2 phần
- Gió: là khí ô-xy dùng trong quá trình cháy. Thường đựng trong bình (chai) do nhà máy bán sẵn giống bình gas nhưng dài và gọn hơn, trên đầu có van đóng mở.
- Đá: CaC2 - Tên gọi là Carbua Calci, sinh ra hơi acetylen theo phản ứng sau CaC2 + H20 ---> CaO + C2H2. Có khi đựng sẵn trong bình (chai) như trên; có khi dùng “bình sinh khí” để tạo ra theo phản ứng trên.

- http://i767.photobucket.com/albums/x...binh_GioDa.jpg

5. Cần cắt gió đá (đèn hàn, đèn cắt):

- http://i767.photobucket.com/albums/x...t2ongW0217.jpg
-
6. Béc cắt gió đá:

- http://i767.photobucket.com/albums/x...at/Bec_cat.jpg

7. Máy cắt tay (Bossch):

http://i767.photobucket.com/albums/x.../maycattay.jpg

- http://i767.photobucket.com/albums/x...1264219444.jpg
8. Máy cắt lớn:

- http://i767.photobucket.com/albums/x...ycat_bosch.jpg
-
9. Mỏ lết, mỏ lết răng: dụng cụ để giữ 1 vật bằng lực kẹp do vít xoắn tạo thành.
- Mỏ lết thường:

- http://i767.photobucket.com/albums/x...huat/molet.jpg
- Mỏ lết răng:
- http://i767.photobucket.com/albums/x.../moletrang.jpg
-
10. Đầu bắn vít, đầu bắn tôn
- Vít bắn tole là vít tự khoan vào thép, không cần phải xuyên lỗ trước.
- http://i767.photobucket.com/albums/x...vitloptole.jpg

Máy bắn vít thực chất là cái khoan cầm tay có lắp cơ cấu chống quá tải (tự nhả khi đủ lực)
http://i767.photobucket.com/albums/x.../maybanvit.gif

11. Xì rô (?) (bạn xem lại tên)
12. Ta rô ren: là dụng cụ để tạo thành ren (răng) của các ốc vít và con tán.

Tarô để tạo ren trong lỗ (con tán)

http://i767.photobucket.com/albums/x...at/taroren.jpg

Bàn ren để tạo ren trên trục (con vít)
http://i767.photobucket.com/albums/x...t/banren-1.jpg

Nguyên bộ
- http://i767.photobucket.com/albums/x...bo_taroren.jpg

13. Cảo (Vam) 3 chân: dùng để lấy 1 vật ra khỏi 1 nơi khó lấy (thí dụ lấy vòng bi ra khỏi lỗ nào đó..)
- http://i767.photobucket.com/albums/x...t/Cao3chau.jpg

Còn đây là Cảo (Vam) dùng thủy lực

- http://i767.photobucket.com/albums/x...vamthuyluc.jpg
-
14. Đồng hồ VOM: dùng để đo các thông số về điện như điện áp, điện trở, điện dung…

http://i767.photobucket.com/albums/x...hodigital3.jpg

http://i767.photobucket.com/albums/x...ythuat/VOM.jpg

15. Ampe kẹp: dùng chủ yếu để đo cường độ dòng điện

http://i767.photobucket.com/albums/x...at/ampekep.jpg

16. Kìm mỏ nhọn

- http://i767.photobucket.com/albums/x...uat/84-100.jpg

http://i767.photobucket.com/albums/x...huat/Kmint.jpg

Kìm mỏ vịt

http://i767.photobucket.com/albums/x...t/kemmoqua.jpg

17. Kìm tuốt dây: để tuốt lớp cách điện ở đầu dây dẫn trước khi nối…


- http://i767.photobucket.com/albums/x...kemtuotday.jpg

http://i767.photobucket.com/albums/x...kimtuotday.jpg

http://i767.photobucket.com/albums/x...imtuotday2.jpg

Khi bạn tự tìm hiểu và tự dịch thì sẽ nhớ lâu và chính xác hơn.

footprints 18-07-2010 16:55

Các bác ơi, em gặp mấy cụm từ này về cửa trượt nhựa không biết phải dịch ra tiếng Việt thế nào:
- передняя притворная планка (thanh nẹp trước? không hiểu là cái gì vì không có hình ảnh minh họa)
- задняя планка фиксатор (thanh cố định sau? cũng không hiểu là gì luôn)
- пластиковые дюбеля и шурупы
(chốt nhựa và đinh vít? дюбеля dịch là “chốt” có vẻ không ổn vì nó là cái phần đuôi nhựa để bắt vít vào?)
Các bác giúp em với, xin cảm ơn các bác!

nguyentiendungrus_83 18-07-2010 17:15

Trích:

footprints viết (Bài viết 63178)
Các bác ơi, em gặp mấy cụm từ này về cửa trượt nhựa không biết phải dịch ra tiếng Việt thế nào:
- передняя притворная планка (thanh nẹp trước? không hiểu là cái gì vì không có hình ảnh minh họa)
- задняя планка фиксатор (thanh cố định sau? cũng không hiểu là gì luôn)
- пластиковые дюбеля и шурупы
(chốt nhựa và đinh vít? дюбеля dịch là “chốt” có vẻ không ổn vì nó là cái phần đuôi nhựa để bắt vít vào?)
Các bác giúp em với, xin cảm ơn các bác!

Bạn đánh chữ притворная планка vào www.google.com rồi sau đó ấn vào xem web hình ảnh. Thế là bạn có thể chiêm ngưỡng thế nào là притворная планка. Làm tương tự với các cụm từ khác. Tôi không phải dân chuyên ngành nên chỉ có thể khuyên như thế thôi, và tôi cũng thường hay sử dụng cách đó nếu mình không biết rõ nó là cái gì!

Kóc Khơ Me 18-07-2010 18:26

Trích:

footprints viết (Bài viết 63178)
Các bác ơi, em gặp mấy cụm từ này về cửa trượt nhựa không biết phải dịch ra tiếng Việt thế nào:
- передняя притворная планка (thanh nẹp trước? không hiểu là cái gì vì không có hình ảnh minh họa)
- задняя планка фиксатор (thanh cố định sau? cũng không hiểu là gì luôn)
- пластиковые дюбеля и шурупы
(chốt nhựa và đinh vít? дюбеля dịch là “chốt” có vẻ không ổn vì nó là cái phần đuôi nhựa để bắt vít vào?)
Các bác giúp em với, xin cảm ơn các bác!

-Bạn nên post vào mục tiếng nga kỹ thuật đã có thì tập trung hơn.

-Dịch giúp bạn từ này: пластиковые дюбеля = tắc kê nhựa.

-Vì không có hình nên tạm hiểu từ притворная планка là thanh nẹp làm kín khe hở giữa 2 cánh cửa hoặc nẹp trang trí giữa khung cửa với vách tường (hình như gọi là : nẹp chỉ" <mình quên cách gọi>)

.........................
Ghi chú: tắc-kê có tác dụng như cái neo, dùng để gắn kết một vật nào đó vào bề mặt tường xây bằng gạch, đá hoặc bê tông..

footprints 18-07-2010 20:20

@nguyentiendung_83: cảm ơn bạn, mình cũng hay dùng cách bạn chỉ nhưng riêng đối với mấy cụm từ này thì chỉ đoán được nghĩa lơ mơ nên mới phải post lên đây cầu cứu:emoticon-0111-blush
@kóc khơ me: cảm ơn bác nhiều lắm:emoticon-0155-flowe

Trans-Over 21-07-2010 16:46

Trích:

Kóc Khơ Me viết (Bài viết 63185)
-Bạn nên post vào mục tiếng nga kỹ thuật đã có thì tập trung hơn.

-Dịch giúp bạn từ này: пластиковые дюбеля = tắc kê nhựa.

-Vì không có hình nên tạm hiểu từ притворная планка là thanh nẹp làm kín khe hở giữa 2 cánh cửa hoặc nẹp trang trí giữa khung cửa với vách tường (hình như gọi là : nẹp chỉ" <mình quên cách gọi>)

.........................
Ghi chú: tắc-kê có tác dụng như cái neo, dùng để gắn kết một vật nào đó vào bề mặt tường xây bằng gạch, đá hoặc bê tông..

Em có tí ý kiến thế này, tắc-kê còn nhiều nghĩa khác nữa, nếu không phải là văn bản hành chính-công vụ, ta gọi cả cụm "пластиковые дюбеля и шурупы" là vít nở nhựa thì nhân dân dễ hình dung hơn (dân ta gọi khá chính xác, gồm "vít" và "nở"). Tương tự, "притворная планка" dân gọi là nẹp hoặc phào.

Kóc Khơ Me 21-07-2010 21:25

Trích:

Trans-Over viết (Bài viết 63429)
Em có tí ý kiến thế này, tắc-kê còn nhiều nghĩa khác nữa, nếu không phải là văn bản hành chính-công vụ, ta gọi cả cụm "пластиковые дюбеля и шурупы" là vít nở nhựa thì nhân dân dễ hình dung hơn (dân ta gọi khá chính xác, gồm "vít" và "nở"). Tương tự, "притворная планка" dân gọi là nẹp hoặc phào.

Chào bác, Kóc không có gì không đồng ý với bác cả. Kóc chỉ muốn giải thích thêm tí thôi.
- Bạn footprints đặt thẳng cầu hỏi về cái "chốt nhưa" nên Kóc trả lời cụ thể luôn.
Trích:

- пластиковые дюбеля и шурупы
(chốt nhựa và đinh vít? дюбеля dịch là “пластиковые дюбеля” có vẻ không ổn vì nó là cái phần đuôi nhựa để bắt vít vào?)
- Kóc ở miên nam, lần đầu tiên nghe đến từ "nở" mà bác dùng đấy, kiểm lại trên google thì đúng là có từ đó thật. Xem như là cách dùng từ theo địa phương.

- Có sự khác nhau về các loại "дюбеля", không phải loại nào cũng "nở" cả đâu bác. Kóc nói điều này để chúng ta cùng biết thêm thôi dù ai cũng hiểu là phải "nở" ra cho nó chặt. Nguyên lý làm việc khác nhau đó bác, vì nếu cái nào cũng "nở" thì coi chừng vỡ cả cái mà mình muốn nó neo lại đấy. Bác nhìn kỹ 2 cái ngoe mà tắc kê nhựa có (tắc kê thép thì không có). Còn con vít vào tắc kê nhựa có mũi nhọn, nếu vít vào tắc kê thép thì là con bu lông...

http://i767.photobucket.com/albums/x.../tackenhua.jpg

http://i767.photobucket.com/albums/x...huat/tacke.jpg
http://i767.photobucket.com/albums/x...uat/bulong.jpg

- Riêng từ phào thì Kóc biết, nhưng hay dùng để chỉ ở góc trần nhà, diềm mái, chân tường. Kóc chưa để ý đến nẹp cửa gọi bằng phào.

Trong trường hợp cửa trượt nhựa này, do lắp ghép bằng các thanh định hình được đúc sẵn (có cả các chi tiết như nẹp viền..) nên không rõ "притворная планка" là chi tiết nào.

- Còn từ "задняя планка фиксатор" thì hiểu là thanh hãm, khóa hãm dạng thanh (dải mềm), nếu là cữa mở cánh thì có dạng sau

http://i767.photobucket.com/albums/x...emasatchuA.jpghttp://i767.photobucket.com/albums/x...uat/pk_kk5.jpg

Hoặc
http://i767.photobucket.com/albums/x...t/Giangcua.jpg
http://i767.photobucket.com/albums/x..._mechanism.jpg

Khi không có hình ảnh hoặc mô tả chi tiết, thì ngay cả tiếng mẹ đẻ cũng lúng túng khi sử dụng cho các sự vật cụ thể phải không bác!

Thao vietnam 21-07-2010 23:50

Cái tắc-kê mà bác Kóc nói trên kia bọn em gọi là "nở nhựa" và "nở sắt để phân biệt ...

Trans-Over 22-07-2010 11:06

Trích:

Kóc Khơ Me viết (Bài viết 63444)
Chào bác, Kóc không có gì không đồng ý với bác cả. Kóc chỉ muốn giải thích thêm tí thôi.

Đúng vậy đó bác Kóc, bạn footprints chắc là dịch hợp đồng nên cần phải sử dụng thuật ngữ. Ý em muốn nói là "dân gian" dùng ở chốn chợ búa thôi.

Kóc Khơ Me 24-07-2010 08:48

Trích:

Thao vietnam viết (Bài viết 63461)
Cái tắc-kê mà bác Kóc nói trên kia bọn em gọi là "nở nhựa" và "nở sắt để phân biệt ...

Kóc thì gọi như sau:

Nở nhựa = Tắc kê nhựa
Nở sắt = Tắc kê thép
Bu lông nở = Bu lông neo...

:emoticon-0102-bigsm :emoticon-0102-bigsm :emoticon-0155-flowe

xuxu 04-08-2010 04:56

Bạn ở công ty nào mà lại làm việc với người Nga vậy.mình rất thích làm việc với người nga,bạn có chỗ nào k giới thiệu cho xuxu với,xuxu đang thất nghiệp.Hiện bằng cấp chuyên gia về điện.

Liensovsky 11-11-2010 21:50

Tiếng Nga kỹ thuật
 
Tình cờ vào Forum này thấy mọi người bàn về tiếng Nga kỹ thuật. Nếu ai có khó khăn gì thì gọi điện hoặc mail cho mình. Trước đây mình cũng học về ôtô-máy kéo ở Minsk MTZ, MAZ...có 2 năm làm phiên dịch cho ngành điện lực. Hiện nay mình làm việc bằng tiếng Anh nhưng rất nhớ tiếng Nga. Trong kỹ thuật không đơn giản là so sánh ngôn ngữ mà phải hiểu vấn đề, có tính đến thói quen của người nghe nữa.
Trên đây có từ heo dầu, đấy là từ của dân thợ ít học, vì khi chạy nó kêu ẹc ẹc như heo...dân có học chẳng ai dùng cả. Nếu gọi đúng thì là bơm cao áp.
nguoibinhduong06@yahoo.com

masha90 11-11-2010 23:04

Kính gửi chú Liensovsky.
Cái шкворень trong khung máy kéo dịch ra tiếng Việt mình là gì hở chú?

Liensovsky 12-11-2010 12:09

Dạng tròn hình trụ, có thể hiểu là cái chốt hoặc trục bánh xe. Nếu bạn muốn hỏi thì cố gắng viết nguyên câu hoặc đoạn văn.

ego you 12-11-2010 13:43

Trích:

Liensovsky viết (Bài viết 71643)
...đấy là từ của dân thợ ít học,...dân có học chẳng ai dùng cả...

Đây là cách nói của dân ...? Dân gì thì em không biết, chỉ biết đấy là xu hướng muốn PR bản thân mình phải đồng nghĩa với việc hạ thấp giá trị người khác! Nhưng người có văn hóa không sử dụng cách diễn đạt như thế này, vì hữu xạ tự nhiên hương.

Cứ nhất thiết phải gọi là bơm cao áp mới chứng tỏ mình hiểu biết, mới chứng tỏ mình là người có học à bác? Vậy cần gì phải phân ra ngôn ngữ khoa học và ngôn ngữ bình dân bác nhở?

Trích:

Liensovsky viết (Bài viết 71643)
Trong kỹ thuật không đơn giản là so sánh ngôn ngữ mà phải hiểu vấn đề, có tính đến thói quen của người nghe nữa.

Trong các hội thảo hay văn bản khoa học mà nói heo dầu nghe không hợp thật, nhưng làm sao để các nhà khoa học hướng dẫn kĩ thuật đến bà con đây bác? Dùng ngôn ngữ khoa học chính xác thì "ông nói, ông tự đi mà hiểu", chứ dân đen như em chỉ là nước đổ lá môn thôi; còn để bà con hiểu, tức là sử dụng ngôn ngữ dân dã, lại bị xem là người ít học, khổ thế! :emoticon-0107-sweat

Em chẳng rõ hiểu biết xã hội của bác rộng lớn tầm cỡ như thế nào, nhưng em ngờ rằng bác đang chậm một bước so với thời đại rồi bác ợ.

Cứ theo như bác nói thì vấn đề này thuộc về trình độ nhận thức, học vấn, chứ nhà em không thấy mấy ai dùng cách nói có học hay ít học như bác cả.

Không tự dưng mà trong các tờ khai sơ yếu lí lịch, người ta sửa từ "trình độ văn hóa" sang "trình độ học vấn" đâu bác. Còn "có học" hay "ít học" thì phải dựa vào trình độ văn hóa để biết bác à, vì lắm kẻ trình độ học vấn cao vẫn bị xem như kẻ thất học, chẳng biết điều này bác biết không nhỉ?

Mong bác đọc bài viết của nhà em với "1 trái tim nóng và 1 cái đầu lạnh", nghĩa là sáng suốt và tỉnh táo một chút. Em chẳng có ý cạnh khóe gì bác cả, chỉ muốn nói với bác 2 điều:

- Núi cao vẫn có núi cao hơn. Mà dù có là núi thấp, đồng bằng hay thung lũng thì vẫn có những giá trị riêng đáng được trân trọng.
- Nên dùng từ ngữ chính xác và cẩn trọng, dù rằng "lời nói chẳng mất tiền mua".

P/s:
1. Em đoán bạn Masha90 hỏi không chỉ để hỏi, bác ạ!
(Nếu em đoán sai thì chắc cũng không sao, chỉ là đoán, có thể nhầm.)
2. Em xin lỗi các bác vì đã rang lạc ở đây, các bác thấy không phù hợp cứ xóa, em không ý kiến gì đâu ạ.

masha90 12-11-2010 14:54

Chú Liensovsky ơi, nếu chú có thời gian rỗi thì dịch giúp cháu đoạn này với nhé. Cháu xin cám ơn chú trước.
"Реверсивный электрогидрозолотник системы ЗСУ крепится к хребтовой балке основной рамы и соединен трубопроводами с левым по ходу машины гидроцилиндром подъема отвала, а датчик углового положения устанавливается на тяговой раме, соединяющейся с передним управляемым мостом входящим в шаровой шарнир и прикрепленным на цапфах шкворнем".

htienkenzo 12-11-2010 14:56

Trích:

ego you viết (Bài viết 71696)
Đây là cách nói của dân ...? Dân gì thì em không biết, chỉ biết đấy là xu hướng muốn PR bản thân mình phải đồng nghĩa với việc hạ thấp giá trị người khác! Nhưng người có văn hóa không sử dụng cách diễn đạt như thế này, vì hữu xạ tự nhiên hương.

Cứ nhất thiết phải gọi là bơm cao áp mới chứng tỏ mình hiểu biết, mới chứng tỏ mình là người có học à bác? Vậy cần gì phải phân ra ngôn ngữ khoa học và ngôn ngữ bình dân bác nhở?



Trong các hội thảo hay văn bản khoa học mà nói heo dầu nghe không hợp thật, nhưng làm sao để các nhà khoa học hướng dẫn kĩ thuật đến bà con đây bác? Dùng ngôn ngữ khoa học chính xác thì "ông nói, ông tự đi mà hiểu", chứ dân đen như em chỉ là nước đổ lá môn thôi; còn để bà con hiểu, tức là sử dụng ngôn ngữ dân dã, lại bị xem là người ít học, khổ thế! :emoticon-0107-sweat


P/s:
1. Em đoán bạn Masha90 hỏi không chỉ để hỏi, bác ạ!
(Nếu em đoán sai thì chắc cũng không sao, chỉ là đoán, có thể nhầm.)
2. Em xin lỗi các bác vì đã rang lạc ở đây, các bác thấy không phù hợp cứ xóa, em không ý kiến gì đâu ạ.

Tôi đồng ý với bác!
Mặc dù tôi không thuộc chuyên ngành Cơ khí-Chế tạo máy...
Trước đây, tôi cũng có lần "thử" nói như vậy: Bơm cao áp, vòi phun, Sec-măng... Nhưng những người nghe tôi nói về nó họ phải hỏi lại rằng, Bơm cao áp là gì, Sec-măng là gì? Cac-bu-ra-tơ... là gì? Và, mình phải giải thích lại với họ. Sau đấy, tôi nghĩ lại mới thấy mình giống như "con Quạ trắng"(!)

Vấn đề là mình hãy xem lại, mình đang giao tiếp với đối tượng nào hoặc là ngược lại, đối tượng giao tiếp với mình, họ nhìn nhận mình như thế nào với họ!

Giao tiếp phải có sự TÔN TRỌNG nhau từ 2 phía! :emoticon-0150-hands!

Liensovsky 12-11-2010 19:09

Gửi ego you: Bạn đã tự nhận mình là dân đen rồi thì không đủ tư cách nói chuyện với mình rồi. Thông cảm nhá.
- Van thủy lực điện từ đảo chiều của hệ thống ZSU gắn trên thanh cái của khung chính và liên kết bằng các ống dẫn với xy lanh thủy lực trái theo chuyển động nâng của bàn gạt, còn cảm biến vị trí góc đặt trên khung kéo, liên kết với cầu (truyền động) điều khiển trước luồn vào khớp nối cầu và cố định trên cổ trục bằng chốt.
Cảm biến: sensor

masha90 12-11-2010 22:36

Cháu cám ơn chú Liensovsky ạ. Chú dịch hay lắm, đúng là được đào tạo bài bản ở MTZ và MAZ có khác! Chỉ tiếc là chú lại bỏ qua không dịch giúp cháu mấy chữ viết tắt ZSU.
À, một đứa bạn cháu vừa mới đố cháu dịch nguyên văn ra tiếng Nga câu "Dã tràng xe cát biển Đông". Mấy chữ sau thì cháu tạm dịch là "на берегу восточного моря" rồi ạ, chú dịch giúp cháu 4 chữ "dã tràng xe cát" với!

Liensovsky 13-11-2010 16:27

Để dịch thành ngữ ra câu tương đương thì rất khó, vì bên kia chưa chắc đã có. Tốt nhất là bạn nên đọc lại chuyện ấy (trong Kho tàng chuyện cổ tích VN của Nguyễn Đổng Chi) sau đó rút gọn và dịch thì mới được.

Мужик 13-11-2010 16:39

Trích:

masha90 viết (Bài viết 71736)
À, một đứa bạn cháu vừa mới đố cháu dịch nguyên văn ra tiếng Nga câu "Dã tràng xe cát biển Đông". Mấy chữ sau thì cháu tạm dịch là "на берегу восточного моря" rồi ạ, chú dịch giúp cháu 4 chữ "dã tràng xe cát" với!

Trích:

Liensovsky viết (Bài viết 71777)
Để dịch thành ngữ ra câu tương đương thì rất khó, vì bên kia chưa chắc đã có...

Em đề xuất phương án này 2 bác nghe xem có được không nhé:
Биться как рыба об лед

Em đã từng đến tận Nhà máy máy kéo Minsk để mua МТЗ-80, nhưng tiếng Nga kỹ thuật thì, thú thực với 2 bác, em бум, бум... ни в зуб ногой!


Giờ Hà Nội. Hiện tại là 06:43.

Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.