Nước Nga trong tôi

Nước Nga trong tôi (http://diendan.nuocnga.net/index.php)
-   Các chủ đề khác (http://diendan.nuocnga.net/forumdisplay.php?f=22)
-   -   Гадание по Книге Перемен - Giải đoán theo Kinh Dịch (http://diendan.nuocnga.net/showthread.php?t=1225)

tuntin 30-11-2008 06:11

Гадание по Книге Перемен - Giải đoán theo Kinh Dịch
 
28. Да-го. Превосходство великого.
28. Đại quá. Quá lớn.



Стропила прогибаются. Благоприятно иметь, куда выступить. Свершение.
Đống nạo, lợi hữu du vãng, hanh.
Vì kèo cong vẹo. Lợi khi xuất hành. Hanh thông.

1. Для подстилки пользуйся белым камышом.- Хулы не будет.
Tạ dụng bạch mao, vô cữu.
Lót nệm dùng bông lau trắng. Không lỗi.
2. На иссохшем тополе вырастают почки. Старый человек получает эту девушку в жены.- Ничего неблагоприятного.
Khô dương sinh đề. Lão phu đắc kỳ nữ thê. Vô bất lợi.
Cây dương khô đâm chồi. Ông già được nhận cô gái làm vợ. Không có gì bất lợi.
3. Стропила прогибаются.- Несчастье.
Đống nạo, hung.
Vì kèo cong vẹo, xấu.
4. Стропила великолепны.- Счастье. (А если) что-нибудь другое, (то будет) сожаление.
Đống long, cát. Hữu tha, lận.
Vì kèo tuyệt diệu, tốt. Có ý gì khác, đáng tiếc.
5. На иссохшем тополе вырастают цветы. Старая женщина получит этого служилого мужа.- Хулы не будет, хвалы не будет.
Khô dương sinh hoa. Lão phụ đắc kỳ sỹ phu, vô cữu, vô dự.
Cây dương khô trổ hoa. Bà già được nhận chàng trai làm chồng. Không mắc lỗi, không đáng khen.
6. При переходе вброд (зайдешь так глубоко, что) исчезнет темя.- Несчастье. Хулы не будет.
Quá thiệp, diệt đính, hung, vô cữu.
Lội qua sông sâu, ngập cả đỉnh đầu. Xấu mà không lỗi.

Толкование:
Giải đoán:


Вы ощущаете себя очень счастливым.
Tự cảm thấy mình rất hạnh phúc.
Желательно взять себя в руки, поскольку ваш темперамент, если дать ему волю, может повредить как другим, так и вам самому.
Hãy mong rằng biết tự kiềm chế, bởi vì với lòng nhiệt thành lại thêm một chút ý chí có thể gây tổn hại cho người khác cũng như cho chính mình.
Не будьте излишне самоуверенны, ваши суждения в настоящее время отнюдь не самые верные не пытайтесь добиться успеха силой.
Không nên quá tự tin, những phán xét trong lúc này chưa hẳn đã hoàn toàn đáng tin cậy, đừng thử dùng sức để đạt kết quả.
Сдержите себя и поразмыслите над состоянием дел. Время все изменит.
Gắng giữ mình và suy xét về tình trạng công việc. Thời gian sẽ thay đổi tất cả.
Желание ваше не может исполниться быстро.
Ước vọng không thể đạt một cách nhanh chóng.
Остерегайтесь обидеть своей горячностью других.
Tránh chọc giận người khác bởi sự nóng nảy của mình.

Chú giải:

1. Chiêm đoán toàn quẻ theo Mai Hoa Dịch số:
Đây là quẻ thuộc tháng 2, tốt về mùa xuân, xấu về mùa thu.
Nếu không thận trọng suy xét kỹ lưỡng thì dù thời cơ có lớn tới đâu cũng không thể giúp gì hơn được.
2. Chiêm đoán toàn quẻ theo Bát quái Thần toán Tâm thuật:
Vận thế: Đang ở thời điểm đầy khó khăn trở ngại, hậu quả của việc chủ quan, cậy rằng mình có tài.
Hy vọng: Nguyện vọng quá lớn, khó thành sự thật.
Tài vận: Rất cần tiền cho công việc mà lại gặp trở ngại, không dễ dàng toại nguyện. Tiền ít thì có, tiền nhiều thì không.
Sự nghiệp: Đề ra mục tiêu sai lầm, khó có thể thành công. Dù sao, cũng hãy cố gắng giữ bền ý chí của mình, biết nhẫn nại để có thể khắc phục khó khăn.
Nhậm chức: Khó được như ý.
Chuyển nghề: Kết quả tốt đẹp.
Tình yêu: Không thành.
Hôn nhân: Rắc rối, bị cản ngăn, khó thành. Nếu miễn cưỡng mà cố thành thì cũng không thể xây dựng gia đình đầm ấm.
Bạn bè: Hãy lắng nghe lời khuyên của bạn bè.
Mong đợi: Không đến, hoặc đến mà không gặp.
Đi xa: Bất lợi, thường gặp phải phiền phức.
Kiện tụng: Dây dưa, kéo dài.
Công việc: Không thể giải quyết vì đôi bên không chịu nhượng bộ nhau.
Sức khỏe: Làm việc quá nhiều, suy nhược.
Bệnh tật: Nặng dần.
Thi cử: Kết quả khác hẳn so với dự kiến.
Mất của: Khó tìm, nếu có tìm thấy cũng chẳng còn nguyên vẹn.
Xuất hành: Vì tranh giành mà bỏ nhà ra đi, khó trở về.

hungmgmi 30-11-2008 23:30

Cảm ơn bác tuntin:emoticon-0150-handsCác bác khác quan tâm phần 1-27 bài viết của bác tuntin hồi ở 4rum cũ có thể đọc tại địa chỉ sau:
http://backup.nuocnga.net/forum/view...=asc&&start=15

tuntin 02-12-2008 05:45

29. Си-кань. Повторная опасность.
29. Tập Khảm. Nguy hiểm trùng trùng.



Обладателю правды - только в сердце свершение. Действия будут одобрены.
Hữu phu, duy tâm, hanh. Hành hữu thượng.
Có đức thành tín duy chỉ trong lòng, hanh thông. Hành động sẽ được tán đồng.

1. Двойная бездна. Войдешь в пещеру в бездне.- Несчастье.
Tập khảm, nhập vu khảm tãm. Hung.
Vực thẳm gấp đôi. Sa vào hang trong vực thẳm, xấu.
2. В бездне есть опасность.- Добиваясь, кое-что обретешь.
Khảm hữu hiểm, cầu tiểu đắc.
Trong vực thẳm là nguy hiểm, chỉ mong giành được chút gì.
3. Придешь или уйдешь - (будет) бездна за бездной. (Пусть и) опасно, (но) все же есть поддержка. Войдешь в пещеру в бездне.- Не действуй.
Lai chi khảm khảm, hiểm thả chẩm. Nhập vu khảm tãm, vật dụng.
Dù tới hoặc lui, vực thẳm nối vực thẳm, tuy nguy khốn vẫn còn chỗ tựa. Sa vào hang trong vực thẳm, đừng hành động.
4. (Всего) кружка вина и чаша (еды), и в придачу нужен (лишь) глиняный кувшин. Принятие обязательств через окно.- В конце концов хулы не будет.
Tôn tửu, quỹ nhị, dụng phẫu. Nạp ước tự dũ, chung vô cữu.
Ly rượu, tô thức ăn và cho thêm chỉ một bình sành. Tiếp ước qua cửa sổ, chung cuộc thì không có lỗi.
5. Бездна не наполняется. Когда уже выровняешь (ее) - хулы не будет.
Khảm bất doanh. Chỉ ký bình, vô cữu.
Vực thẳm còn chưa được lấp đầy. Khi đã san phẳng thì không có lỗi.
6. Для связывания нужен канат и аркан. Заключение в чаще терновника.- И в три года (ничего) не обретешь. Несчастье.
Hệ dụng huy triền, chí vu tùng cức, tam tuế bất đắc, hung.
Để trói buộc cần dùng thừng, chạc. Giam giữ tại bụi mận gai. Ba năm chẳng được gì, xấu.

Толкование:
Giải đoán:


Одна из четырех наихудших комбинаций.
Một trong bốn tổ hợp quẻ xấu nhất.
В настоящее время для вашей жизни характерны потери и поражения.
Trong lúc này, đối với cuộc sống, chỉ thấy biểu thị mất mát và thất bại.
Единственное, что вы можете сделать, это сократить до возможного минимума число ударов судьбы.
Điều duy nhất có thể làm là giảm số lượng những cú đánh của số phận tới mức thấp nhất có thể.
Наберитесь терпения и ждите, пока богиня счастья вновь удостоит вас взгляда.
Hãy kiên nhẫn và chờ đợi cho tới khi thần may mắn lại ra ơn nhìn về phía quý vị.
Времени у вас много, займитесь научными изысканиями.
Thời gian có nhiều, hãy giành cho nghiên cứu khoa học.
Через два, самое большее - пять месяцев положение начнет изменяться к лучшему. До тех пор храните спокойствие и не падайте духом.
Qua 2 tháng, cùng lắm là 5 tháng nữa, tình thế sẽ bắt đầu thay đổi tốt hơn lên. Cho tới lúc đó, hãy giữ bình tĩnh và đừng ngã lòng.
Этот период, когда самоанализ и трезвая оценка положения гораздо важнее, чем отчаянная борьба с судьбой.
Thời kỳ này là lúc mà sự tự phân tích và đánh giá tỉnh táo tình thế quan trọng hơn rất nhiều sự tranh đấu tuyệt vọng với số phận.

Chú giải:

1. Chiêm đoán toàn quẻ theo Mai Hoa Dịch số:
Đây là quẻ thuộc tháng 10, tốt về mùa xuân, xấu về mùa hạ và mùa thu.
Tình thế tại quẻ này này cực xấu là ở chỗ tiến thoái lưỡng nan, cũng giống như hai người đàn ông chơi vơi giữa dòng nước xiết, không có ai cứu giúp.
Do nhiệm vụ được giao mà phải thực hiện một việc rất khó khăn và nguy hiểm, hãy thận trọng và từ tốn tiến hành, sẽ đi đến cùng và đạt được kết quả.
2. Chiêm đoán toàn quẻ theo Bát quái Thần toán Tâm thuật:
Vận thế: Mọi sự đều chưa thể như ý, sự tình có chiều hướng ngày càng xấu thêm, đề phòng bệnh tật và trôm cướp.
Hy vọng: Tuy hoàn cảnh thất vọng, nhưng nếu ý chí mạnh mẽ, dũng cảm hành động thì có cơ may cứu vãn lại phần nào.
Tài vận: Đã không có lại còn hao tốn. Khó khăn nhiều bề. Phải thật sự chịu đựng và phấn đấu.
Sự nghiệp: Hoàn cảnh thất vọng, báo trước nhiều thất bại. Chưa gặp thời, miễn cưỡng cũng vô ích. Tuy nhiên, nếu bình tĩnh và cố gắng phấn đấu thì cũng có chút cơ may.
Nhậm chức: Khó được như ý.
Chuyển nghề: Không nên.
Tình yêu: Đôi bên chưa chân thành.
Hôn nhân: Đừng nóng vội, hãy chờ thêm một thời gian, có thể thành lương duyên.
Bạn bè: Có thể vì tình bạn mà gặp tai họa.
Mong đợi: Không đợi được vì nhiều trở ngại.
Đi xa: Nên bỏ ý định đi xa, có thể bị tai nạn hoặc trộm cắp.
Kiện tụng: Nên hòa giải, nếu miễn cưỡng theo đuổi thì chỉ nhận thất bại.
Công việc: Dù tốn kém cũng phải cố giải quyết cho xong.
Sức khỏe: Đề phòng bệnh ở não, tai nạn bất thường. Nếu là phụ nữ có thai: phải cố bảo vệ thai nhi.
Bệnh tật: Bệnh tình nghiêm trọng.
Thi cử: Không đạt.
Mất của: Không tìm thấy.
Xuất hành: Nguy hiểm tới tính mạng.

phucanh 02-12-2008 09:25

@bác Tuntin: em đã giới thiệu các bài dịch của bác cho một người bạn, vì anh này cũng đã và đang nghiên cứu kinh dịch từ nhiều năm nay. Em chỉ nhớ là anh ấy có 3 đồng xu bằng bạc rất đẹp, và cổ nữa, và 1 cái bát chiết yêu (loại các cụ dùng ở Hà Nội hồi xưa ấy bác ạ - chả biết kỳ cụi kiếm ở đâu ra nữa). Rồi cứ thẩy tung mấy đồng bạc lên, rồi lại ghi chép, đúng như các bước bác mô tả ở đầu topic (bên backup).
Em cũng cố gắng tìm hiểu (em có hẳn 1 quyển Kinh dịch dày cộp nhé), mà thú thực là chưa hiểu lắm. Mong có dịp gặp bác để thọ giáo ạ.

tuntin 04-12-2008 21:45

30. Ли. Сияние.
30. Ly. Sáng rỡ.



Благоприятна стойкость. Свершение. Разводить коров к счастью.
Lợi trinh, hanh. Xúc tẫn ngưu, cát.
Lợi về sự chính bền, hanh thông. Nuôi bò cái thì tốt.

1. Путаница поступков.- Но (если) отнесешься к ним серьезно, хулы не будет.
Lý thác nhiên, kính chi vô cữu.
Bước bừa bãi, nhưng nếu thận trọng khi đi sẽ không bị lỗi.
2. Желтое сияние.- Изначальное счастье.
Hoàng ly, nguyên, cát.
Ánh vàng. Cả, tốt.
3. Сияние солнечного заката. Если не песня под постукивание по глиняному кувшину, то вздохи глубокого старца.- Несчастье.
Nhật trắc chi ly. Bất cổ phẫu nhi ca, tắc đại diệt chi ta, hung.
Ánh chiều tà. Nếu không hát với nhịp gõ bình sành, thì thở than vì già cả. Xấu.
4. Внезапно наступает это! Сгорание, отмирание, отвержение!
Đột như kỳ lai như, phần như, tử như, khí như.
Đột nhiên mà tới, đốt vậy, giết vậy, bỏ vậy.
5. Выступившие слезы льются потоком.(Но будут сочувственные) вздохи близких.- Счастье.
Xuất thế đà nhược, thích ta nhược, cát.
Nước mắt chảy ra giàn dụa, thở than với người thân, tốt.
6. Царю надо выступить в карательный поход. Будет радость.(Ему надо) казнить главарей и переловить тех, кто не предан ему.- Хулы не будет.
Vương dụng xuất chinh, hữu gia chiết thủ, hoạch phỉ kỳ xú, vô cữu.
Vua mang quân chinh phạt. Mừng chém đầu giặc, bắt kẻ phản trắc. Không lỗi.

Толкование:
Giải đoán:


Внешне все обстоит превосходно, но в действительности это не так.
Nhìn bề ngoài tất cả đều thật tuyệt diệu, nhưng trong thực tế lại không phải như vậy.
Вы в плену иллюзий, если не сказать - сознательного самообмана.
Quý vị đang trong vòng ảo tưởng, nếu không muốn nói là trong cảnh tự lừa dối mình một cách có ý thức.
Прислушайтесь к советам друга.
Hãy lắng nghe những lời khuyên của bạn bè.
Судьба в данный момент благоволит вам, но это обманчивое впечатление, оно может ввести в заблуждение и нанести серьезный ущерб, если вы целиком положитесь на фортуну.
Trong lúc này số phận dường như đang tỏ ra thiện cảm, nhưng đó chỉ là một ảo tưởng, có thể dẫn dắt tới lầm lạc và mang lại tổn thất nghiêm trọng nếu quý vị cứ hoàn toàn phó thác mình cho vận mệnh.
Желание ваше исполнится благодаря вмешательству человека старше вас.
Ước vọng sẽ được thực hiện nhờ có sự can thiệp của người lớn tuổi hơn.
В делах, связанных с сочинительством и посредничеством, возможны крупные успехи.
Khả năng đạt kết quả tốt trong những công việc phải có sự liên kết hoặc phải qua môi giới.
Прислушайтесь к тому, что говорят люди.
Hãy lắng nghe dư luận bàn bạc.

Chú giải:

1. Chiêm đoán toàn quẻ theo Mai Hoa Dịch số:
Đây là quẻ thuộc tháng 4, tốt về mùa hạ, xấu về mùa xuân, mùa đông, có thể đau bệnh trong mùa thu.
Dùng lửa phải khéo léo. Phải biết phát huy cái tốt và hạn chế cái hại của lửa.
Đã thấy rõ con đường đang theo đuổi. Hãy bám sát con đường đó mà mạnh dạn tiến bước, không việc gì phải loay hoay, tốn kém thời gian và tiền bạc để tìm kiếm lối tắt.
2. Chiêm đoán toàn quẻ theo Bát quái Thần toán Tâm thuật:
Vận thế: Bề ngoài tưởng chừng tốt đẹp, thực tế rất khó giải quyết.
Hy vọng: Những nguyện vọng chính đáng sẽ thành. Đừng nôn nóng, quá vội vã sẽ không được như ý.
Tài vận: Chưa đến. Có vẻ như đang hơi bị thiệt thòi. May mà nhờ một người phụ nữ nên có tiền tài.
Sự nghiệp: Kế hoạch phù phiếm ắt là thất bại.
Nhậm chức: Khó mà như ý.
Chuyển nghề: Không nên. Bất lợi.
Tình yêu: Có bất hòa giữa nam và nữ. Phải đề phòng khả năng chia tay.
Hôn nhân: Khó lựa chọn. Cứ như thành mà lại chẳng xong.
Bạn bè: Hãy biết lắng nghe ý kiến của bạn bè.
Mong đợi: Người đang chờ không thể tới. giữa đường trắc trở.
Đi xa: Không nên. Chọn thời gian khác thích hợp hơn.
Kiện tụng: Bất lợi. Hòa giải thì hơn.
Công việc: Nôn nóng sẽ không giải quyết được vấn đề.
Sức khỏe: Đang trên đà suy sụp.
Bệnh tật: Nguy ngập.
Thi cử: Kết quả khá tốt.
Mất của: Hãy tìm ngay, may ra còn. Để lâu thì mất.
Xuất hành: Bất lợi. Đi thì nguy.

tuntin 06-12-2008 20:48

31. Сянь. Взаимодействие.
31. Hàm. Giao cảm.



Свершение; благоприятна стойкость. Брать жену - к счастью.
Hanh, lợi trinh. Thú nữ, cát.
Hanh thông, lợi về sự chính bền. Lấy vợ, tốt.

1. Взаимодействие. (Оно касается лишь) твоего большого пальца на ноге.
Hàm, kỳ mẫu.
Giao cảm, tại ngón chân cái.
2. Взаимодействие. (Оно касается лишь) твоих голеней.- Несчастье. (Но если) пребудешь (на месте, то будет) счастье.
Hàm, kỳ phì, hung, cư cát.
Giao cảm, tại bắp chân. Xấu. Ở yên thì tốt.
3. Взаимодействие. (Оно касается лишь) твоих бедер. Держись того, за кем следуешь.- Выступление приведет к сожалению.
Hàm, kỳ cổ, chấp kỳ tuỳ. Vãng lận.
Giao cảm, tại đùi. Mãi theo người ta, phải coi chừng. Cứ đi sẽ phải hối hận.
4. Стойкость к счастью. Раскаяние исчезнет. Непрерывное общение. Друзья последуют за твоими мыслями.
Trinh cát, hối vong. Đồng đồng vãng lai. Bằng tòng nhĩ tư.
Chính bền thì tốt. Ăn năn sẽ mất. Giao du liên tục. Bạn bè nghe theo ý tưởng của mình.
5. Взаимодействие. (Оно касается лишь) твоей спины.- Раскаяния не будет.
Hàm, kỳ môi. Vô hối.
Giao cảm, tại lưng. Không hối hận.
6. Взаимодействие.(Оно касается лишь) твоих скул, щек и языка.
Hàm, kỳ phụ, giáp, thiệt.
Giao cảm, tại gò má, má và lưỡi.

Толкование:
Giải đoán:


Душевному состоянию, в котором вы пребываете, обычно сопутствуют везение и успех.
Quý vị đang trong tâm trạng luôn đồng hành với thành công và may mắn.
Вы настроены на хорошую волну.
Quý vị đã hiệu chỉnh được một làn sóng (giao cảm) tốt đẹp.
Близятся несколько неожиданных и очень выгодных для вас событий, почти каждый ваш шаг принесет удачу.
Sắp có một số sự kiện bất ngờ và rất thuận lợi cho quý vị, mà hầu như mỗi bước đi đều mang lại thành công.
Реальные результаты превысят даже самые смелые ожидания, что внесет в вашу душу небывалый покой.
Thành quả thực tế thậm chí vượt cả những dự đoán táo bạo nhất, mang lại sự thanh thản chưa từng có cho tâm hồn quý vị.
Единственный негативный фактор: после всех волнений возникает необходимость ненадолго уйти от дел и отдохнуть.
Nhân tố tiêu cực duy nhất: sau tất cả những xao động, phát sinh sự nhất thiết phải rời xa công việc và nghỉ ngơi một ít thời gian.

Chú giải:

1. Chiêm đoán toàn quẻ theo Mai Hoa Dịch số:
Đây là quẻ thuộc tháng giêng, tốt về mùa xuân, xấu về mùa thu.
Quẻ này thuận lợi cho việc tổ chức cưới hỏi.
Hãy đặt mục đích cho bản thân mà cố gắng phấn đấu.
2. Chiêm đoán toàn quẻ theo Bát quái Thần toán Tâm thuật:
Vận thế: Bình ổn, lại càng tốt đẹp với nhừng người còn trẻ trung.
Hy vọng: Như ý. Có một tấm lòng đôn hậu và chân thành sẽ nhiều khả năng thành đạt.
Tài vận: Đầy đủ. Sẵn tiền nên có xu hướng phung phí. Kiếm được nhiều mà chi tiêu quá nhiều. Phải dành dụm, tiết kiệm.
Sự nghiệp: Kết hợp với một nhóm người sẽ dễ dẫn tới thành công.
Nhậm chức: Có chức vị thỏa mãn với khả năng và mong muốn.
Chuyển nghề: Phải bàn bạc với bạn bè, người thân trước khi quyết định.
Tình yêu: Rất nhạy cảm, nhiều xao động với người khác giới. Hãy vui vẻ và mạnh dạn tiến tới.
Hôn nhân: Kết thành lương duyên. Một cặp vợ chồng tốt đẹp, hạnh phúc.
Bạn bè: Đối xử chân thành và tình cảm.
Mong đợi: Người mà mình mong đợi sắp tới. Hãy liên lạc thường xuyên.
Đi xa: Thuận lợi, vui vẻ.
Kiện tụng: Hãy hòa giải. Đôi bên cùng có lợi.
Công việc: Chân thành trong công việc sẽ giải quyết mọi sự rất tốt.
Sức khỏe: Tốt. Nhiều việc quá nên mệt mỏi cũng cần nghỉ ngơi chút đỉnh.
Bệnh tật: Nếu có bệnh cũng sắp khỏi.
Thi cử: Đạt kết quả tốt.
Mất của: Sẽ tìm lại được.
Xuất hành: Thường xuất hành cùng người khác giới.

Old Tiger 06-12-2008 22:03

Cản ơn bác Tutin (chắc là em của Putin)!
Topic rất hay nhưng thú thực Ủa bú thủng lắm à.

hongducanh 07-12-2008 11:42

Trích:

Old Tiger viết (Bài viết 21448)
Cản ơn bác Tutin (chắc là em của Putin)!
Topic rất hay nhưng thú thực Ủa bú thủng lắm à.

Ý của bác Hổ già muốn nói mấy từ này nhưng phiên âm La tinh hơi vui tính nhiể :emoticon-0102-bigsm (我 不 谙 了). Bác Hổ phải nghiền ngẫm chứ đừng đọc lướt :emoticon-0150-hands

TrungDN 08-12-2008 15:34

Cám ơn bác Tuntin lại tiếp tục chủ để rất hay và bổ ích, được nhiều người quan tâm đến từ diễn đàn cũ.
Hy vọng vẫn tiếp tục được đọc nhiều bài rất hay của bác trên diễn đàn này.

Cá Măng 08-12-2008 17:02

Anh Hungmgmi nghiên cứu kỹ loạt bài này rồi gieo hộ em một quẻ hỏi xem bác tuntin có bao giờ đi offline không ạ?:emoticon-0102-bigsm

tuntin 08-12-2008 20:49

32. Хэн. Постоянство
32. Hằng. Lâu bền.



Свершение. Хулы не будет. Благоприятна стойкость. Благоприятно иметь, куда выступить.
Hanh, vô cữu. Lợi trinh, lợi hữu du vãng.
Hanh thông, không mắc lỗi lầm. Lợi về sự chính bền. Lợi khi phải xuất hành.

1. Углубление в постоянство.- Стойкость - к несчастью. Ничего благоприятного.
Tuấn hằng, trinh hung, vô du lợi.
Lún sâu vào lẽ lâu bền, càng ngoan cố càng xấu. Không có gì thuận lợi.
2. Раскаяние исчезнет.
Hối vong.
Mất sự ăn năn.
3. Не будешь постоянным в своих достоинствах,(а),может быть, попадешь с ними в неловкое положение. Стойкость - к сожалению.
Bất hằng kỳ đức, hoặc thừa chi tu, trinh lận.
Nếu không giữ lâu bền đức hạnh, có thể rơi vào tình trạng khó xử. Cứ ngoan cố sẽ hối tiếc.
4. На поле нет дичи.
Điền vô cầm.
Đồng không chim chóc.
5. Будешь постоянным в своих достоинствах. Стойкость. Для жены счастье. Для мужа - несчастье.
Hằng kỳ đức, trinh. Phụ nhân cát, phu tử hung.
Giữ lâu bền đức hạnh. Chính bền. Người vợ được tốt, người chồng bị xấu.
6. Нарушенное постоянство.- Несчастье.
Chấn hằng, hung.
Sự lâu bền bị huỷ hoại, xấu.

Толкование:
Giải đoán:


Вы разрываетесь на части, пытаясь двигаться сразу в двух направлениях.
Quý vị sẽ bị đứt ra từng mảnh nếu cố thử chuyển động đồng thời theo hai hướng
Если сохраните выдержку, все завершится с пользой для вас.
Nếu biết kiềm chế, mọi việc sẽ kết thúc có lợi cho quý vị.
Не стремитесь к переменам.
Đừng kỳ vọng vào sự biến chuyển.
Желание ваше исполнится, если вы будете терпеливы.
Ước vọng sẽ được thực hiện nếu quý vị biết kiên nhẫn.
Нелишне сейчас провести внутреннюю "инвентаризацию" и попытаться как следует разобраться в дальнейших планах, намерениях.
Sẽ không thừa khi lập tức tiến hành “kiểm đếm” nội lực và cố gắng phân tích cẩn thận mọi kế hoạch, dự định trong tương lai.
Для новых начинаний момент неподходящий.
Để khởi đầu mới thì không phải thời điểm thích hợp.

Chú giải:

1. Chiêm đoán toàn quẻ theo Mai Hoa Dịch số:
Đây là quẻ thuộc tháng giêng, tốt về mùa xuân, xấu về mùa hạ, hao tài về mùa thu.
Quẻ Hằng nói về đạo vợ chồng, nói về mối quan hệ trong tình yêu.
Quý vị sẽ thành công khi không chỉ quá chuyên chú vào một việc, mà còn quan tâm đến mọi thứ khác.
2. Chiêm đoán toàn quẻ theo Bát quái Thần toán Tâm thuật:
Vận thế: Đang trong yên bình, càng ngày càng tốt đẹp.
Hy vọng: Sẽ được như ý. Đừng kỳ vọng quá cao và hãy kiên nhẫn chờ đợi.
Tài vận: Gặp tài, ổm định nhưng không lớn. Trong kinh doanh sẽ có nhiều may mắn.
Sự nghiệp: Sẽ thành đạt tương xứng với công sức và thời gian bỏ ra. Hãy thận trọng. Giận dữ, nóng nảy sẽ không kiềm chế được bản thân. Chưa làm được những việc lớn thì đừng cố gắng quá sẽ chuốc lấy tai họa.
Nhậm chức: Như ý.
Chuyển nghề: Tuyệt đối đừng nghĩ tới.
Tình yêu: Đạt kết quả và ổn định lâu dài.
Hôn nhân: Tiến triển thuận lợi và kết mối lương duyên. Cẩn thận. Khi đối tượng có điều gì không vừa lòng mà tức giận, nếu xử sự không thỏa đáng, hôn nhân sẽ khó thành.
Bạn bè: Hãy nhún nhường chung sức với mọi người. Thời vận để tự nổi bật lên chưa tới.
Mong đợi: Sẽ tới, nhưng còn chậm trễ.
Đi xa: Không nên đi lâu ngày, dù có là thú vị.
Kiện tụng: Hòa giải thì hơn.
Công việc: Muốn đạt thành phải năng trao đổi, tiếp xúc thường xuyên.
Sức khỏe: Coi chừng các chứng đau trên đầu, các vấn đề liên quan tới huyết áp.
Bệnh tật: Dần dần thuyên giảm.
Thi cử: Thực lực bao nhiêu, thành quả bấy nhiêu.
Mất của: Khó tìm thấy.
Xuất hành: Bình an, không có gì đáng ngại.

tuntin 10-12-2008 22:09

33. Дунь. Бегство.
33. Độn. Lui tránh.



Свершение. Малому- благоприятна стойкость.
Hanh. Tiểu lợi trinh.
Hanh thông. Việc nhỏ được lợi nhờ kiên trì.

1. При бегстве - хвост в опасности.- Не надо, чтобы предстояло куда-нибудь выступить.
Độn, vĩ lệ. Vật dụng hữu du vãng.
Khi lui tránh, đuôi bị nguy hiểm. Không cần thiết phải chạy đi đâu.
2. (Чтоб) удержать его (бегущего), нужна кожа желтого быка.- (Тогда) никто не сможет его освободить.
Chấp chi dụng hoàng ngưu chi cách, mạc chi thăng thoát.
Ràng buộc kẻ lui tránh, cần dây da bò vàng, không ai có thể tháo.
3. Связанному беглецу будет болезнь и опасность, держащему слуг и служанок - счастье.
Hệ độn, hữu tật, lệ, xúc thần, thiếp, cát.
Chạy trốn mà còn vương vấn thì sẽ sinh tật bệnh và nguy hiểm; nuôi được đầy tớ nàng hầu thì tốt.
4. Хорошее бегство.- Благородному человеку - счастье. Ничтожному человеку - нет.
Hiếu độn. Quân tử cát, tiểu nhân phủ.
Lui tránh khéo, người quân tử được tốt, kẻ tiểu nhân thì không.
5. Счастливое бегство.- Стойкость - к счастью.
Gia độn, trinh cát.
Lui tránh may mắn, chính bền thì tốt.
6. Летящее бегство.- Ничего неблагоприятного.
Phi độn, vô bất lợi.
Lui tránh nhanh chóng, không có gì không lợi.

Толкование:
Giải đoán:


Вы только выиграете, если немного сдержите себя. Напористость в данный момент пользы не принесет.
Quý vị chỉ chiến thắng, nếu biết một chút kìm giữ mình. Sự quyết liệt trong thời điểm này không mang lại lợi ích gì.
Эта гексаграмма благоприятна для интересного отдыха и развлечений, а также для консолидации планов на будущее. Осуществление планов отложите до окончания нынешнего периода неопределенности. Используйте его для медитации.
Quẻ này thuận lợi để nghỉ ngơi thoải mái và chữa bệnh, cũng như để củng cố những kế hoạch hướng tới tương lai. Việc tiến hành những kế hoạch đó, hãy gác lại cho đến khi kết thúc thời kỳ không ổn định hiện nay. Lợi dụng lúc này mà suy ngẫm.

Chú giải:

1. Chiêm đoán toàn quẻ theo Mai Hoa Dịch số:
Đây là quẻ thuộc tháng sáu, tốt về mùa xuân, xấu về mùa hạ, mùa đông.
Âm đang lúc thịnh, Dương đang kỳ suy. Âm thì lấn tới, Dương thì nhún nhường.
Việc lớn đã tương đối, việc nhỏ phải lo làm tròn.
Khi có những đả kích hướng vào mình, hãy thận trọng, ẩn nhẫn. Chờ thời cơ, thỉnh thoảng cho vài đòn phản kích, đối thủ sẽ không làm gì được.
2. Chiêm đoán toàn quẻ theo Bát quái Thần toán Tâm thuật:
Vận thế: May mắn đang lúc càng ngày càng giảm, đừng khởi đầu một điều gì mới, hãy duy trì như cũ.
Hy vọng: Thời điểm khó khăn, có nhiều trở ngại, hy vọng khó thành công.
Tài vận: Chưa có. Chi phí quá nhiều nên phải khó khăn, gây hao tốn.
Sự nghiệp: Chưa gặp thời. Hãy tạm rút lui ẩn nhẫn một thời gian.
Nhậm chức: Có người ngáng trở, khó được như ý.
Chuyển nghề: Không nên.
Tình yêu: Đơn phương.
Hôn nhân: Ít cơ hội, khó kết thành lương duyên.
Bạn bè: Hãy nhường nhịn, đừng tranh hơn với bạn bè.
Mong đợi: Không thấy tới.
Đi xa: Bất lợi. Có lẽ giảm tối đa những chuyến công tác, chỉ nên đi chùa chiền hay từ thiện.
Kiện tụng: Sẽ thua.
Công việc: Mọi việc rắc rối nên giải quyết cho nhanh.
Sức khỏe: Đang suy yếu, nhiều bệnh và mỏi mệt.
Bệnh tật: Nguy hiểm. Quan tâm ngay tới người cha già cả.
Thi cử: Không đạt.
Mất của: Khó tìm thấy.
Xuất hành: Không tốt. Có thể sinh nguy hiểm.

tuntin 19-12-2008 09:19

34. Да-чжуань. Мощь великого
34. Đại tráng. Mạnh lớn.



Благоприятна стойкость.
Lợi trinh.
Lợi về sự chính bền.

1. Мощь в пальцах ног.- Поход - к несчастью, обладай правдой.
Tráng vu chỉ. Chinh hung, hữu phu.
Mạnh ở các ngón chân. Đi thì xấu, chắc có thật.
2. Стойкость - к счастью.
Trinh cát.
Chính bền thì tốt.
3. Ничтожному человеку придется быть мощным; благородному человеку придется погибнуть.- Стойкость - опасна. Когда козел бодает изгородь, (в ней) застревают его рога.
Tiểu nhân dụng tráng, quân tử dụng võng. Trinh lệ. Đê dương xúc phiên, doanh kỳ giác.
Kẻ tiểu nhân phải dùng sức mạnh, người quân tử phải chịu hy sinh. Chính bền cũng nguy. Dê đực húc rào giậu, sẽ bị vướng sừng.
4. Стойкость - к счастью. Раскаяние исчезнет. Изгородь пробита, (в ней) не застрянешь. Мощь - в осях большой колесницы.
Trinh cát, hối vong. Phiên quyết bất doanh, tráng vu đại dư chi phúc.
Chính bền thì tốt. Ăn năn thì mất. Rào giậu đã mở không còn trở ngại. Mạnh như trong trục bánh của cái xe lớn.
5. Утратишь козла (даже) в легких (обстоятельствах).-Раскаяния не будет.
Táng dương vu dị, vô hối.
Mất dê dễ dàng, không hối hận.
6. Козел бодает изгородь - не может отступить, не может продвинуться. - Ничего благоприятного. (Но если будет) трудно, то (будет и) счастье.
Đê dương xúc phiên, bất năng thoái, bất năng toại. Vô du lợi, gian tắc cát.
Dê đực húc rào giậu, không thể lui, không thể tới. Chẳng có lợi gì. Gian nan rồi sẽ tốt.

Толкование:
Giải đoán:


Вы стремитесь на передний план слишком активно, более, чем это выгодно для вас в данное время. Вы готовы растоптать окружающих, что, мягко говоря, не доставило бы им удовольствия.
Quý vị cố gắng vượt lên hàng đầu một cách hăng hái, quá mức cần thiết có lợi trong lúc này. Quý vị sẵn sàng chà đạp những người xung quanh, nói nhẹ nhàng hơn là không làm cho họ hài lòng.
В честолюбии нет ничего плохого, но оно непременно должно сопровождаться тактичностью в обращении с людьми.
Hiếu danh không có gì là xấu, nhưng nó luôn cần được đi đôi một cách tinh tế bởi quan hệ với mọi người.
Желание ваше исполнится, если вы, будете вести себя несколько скромнее. Постарайтесь отыскать в этом отношении "золотую середину".
Ước vọng của quý vị sẽ được thực hiện, nếu quý vị giữ mình một chút khiêm tốn hơn. Gắng tìm kiếm một “trung gian vàng” trong cách ứng xử này.


Chú giải:

1. Chiêm đoán toàn quẻ theo Mai Hoa Dịch số:
Đây là quẻ thuộc tháng hai, xấu về mùa xuân, rất xấu về mùa đông.
Nội lực rất mạnh.
2. Chiêm đoán toàn quẻ theo Bát quái Thần toán Tâm thuật:
Vận thế: Hiện nay rất thịnh vượng. Cứ giữ vậy, đừng ỷ lại vào đó mà triển khai hoành tráng hơn lên, sẽ thất bại.
Hy vọng: Dần thành sự thật. Sở nguyện đại để là như ý, một số điều trái ý vặt vãnh, không đáng kể.
Tài vận: Ai cũng nghĩ là giàu mà thực không được vậy. Làm ra bao nhiêu tiêu hết bấy nhiêu. Hao phí.
Sự nghiệp: Đang gặp thời, phải ráng phấn đấu mà vươn lên. Không được kiêu căng, ngạo mạn sẽ hữu thủy vô chung.
Nhậm chức: Nóng vội quá mà chẳng được như ý.
Chuyển nghề: Không phải lúc.
Tình yêu: Khó thành.
Hôn nhân: Có cao vọng trong hôn nhân. Hãy từ từ và thận trọng thì mới tiến tới kết hợp tốt. Vội vàng, hấp tấp có thể tan vỡ.
Bạn bè: Đừng lấn áp bạn bè. Chân thành sẽ có lợi.
Mong đợi: Người đang đến bỏ dở giữa chừng.
Đi xa: Thận trọng, không vội đi xa.
Kiện tụng: Bất lợi.
Công việc: Phải giải quyết cho nhanh, càng để lâu càng bất lợi.
Sức khỏe: Tự nhiên mang bệnh. Coi chừng tim mạch, huyết áp.
Bệnh tật: Nặng lên, nhất là với người cao tuổi.
Thi cử: Thất bại không tưởng tượng được.
Mất của: Sẽ thấy.
Xuất hành: Sẽ đi xa.

tuntin 22-12-2008 21:28

35. Цзинь. Восход
35. Tấn. Tiến lên.



Сиятельному князю надо жаловать коней и в круговороте дня трижды принимать (подданных).
Khang hầu dụng tích mã phồn thứ, trú nhật tam tiếp.
Công hầu tài ba cần phải ban thưởng nhiều ngựa, trong vòng một ngày ba lần tiếp đón.

1. В выдвижении и в отступлении!- (Если пребудешь в) стойкости, (будет) счастье. Не будет правды. (Но если отнесешься к этому) невозмутимо, (то) хулы не будет.
Tấn như, tồi như, trinh cát. Võng phu, dụ vô cữu.
Như tiến lên, như lui lại, chính bền thì tốt. Nếu chẳng tin thật, phải bình tĩnh sẽ không mắc lỗi.
2. В выдвижении и в подавленности!- (Если пребудешь в) стойкости,(будет) счастье. Получишь такое великое благополучие от матери твоего царя.
Tấn như, sầu như, trinh cát. Thụ tư giới phúc, vu kỳ vương mẫu.
Như tiến lên, như âu lo, chính bền thì tốt. Nhận được phúc lớn của bà chủ mẫu.
3. Доверие многих.- Раскаяние исчезнет.
Chúng doãn, hối vong.
Được tín nhiệm của quần chúng, hối hận sẽ mất.
4. (Если) выдвинешься, как хомяк, (то) стойкость (будет) опасна.
Tấn như, thạc thử, trinh lệ.
Như tiến lên, giống con chuột đồng, ngoan cố thì nguy.
5. Раскаяние исчезнет. Ни принимай близко к сердцу ни потерю, ни обретение.- Выступление - к счастью, ничего неблагоприятного.
Hối vong. Thất đắc vật tuất. Vãng cát, vô bất lợi.
Hối hận sẽ mất. Đừng quá coi trọng cái thiệt, cái lợi. Cứ tiến sẽ tốt, không có gì không lợi.
6. Выставляй свои рога лишь для того, чтобы покарать (свой) город. - (Положение) опасно, (но оно) - к счастью: хулы не будет. Стойкость - к сожалению.
Tấn kỳ giác, duy dụng phạt ấp. Lệ cát, vô cữu, trinh lận.
Tiến lên bằng sừng chỉ sử dụng khi răn đe thị tứ. Tình thế khó khăn, nhưng rồi sẽ tốt, không có lỗi, ngoan cố thì đáng tiếc.

Толкование:
Giải đoán:


Удача на подходе. Вас ждут уважение и признание, на которые вы по праву рассчитывали. В будущем вознаграждение будет еще выше.
Thành công đã tới gần. Sự công nhận và niềm kính trọng mà quý vị có quyền trù tính đến đang chờ đợi. Trong tương lai, sự tưởng thưởng sẽ còn cao hơn nữa.
Положитесь на свою счастливую звезду и смело шагайте вперед, при этом пусть вас не печалит, что желание ваше исполнится лишь с некоторой задержкой.
Hãy tin tưởng vào ngôi sao hạnh phúc của mình và mạnh dạn bước về phía trước, đồng thời quý vị cũng không nên buồn bởi ước vọng sẽ được thực hiện dù hơi chậm một chút.
Вы неожиданно встретитесь с человеком, которого не видели очень давно.
Quý vị bất ngờ gặp lại một người đã rất lâu không thấy mặt.
Постарайтесь тратить немного, в дальнейшем такая экономность воздается вам сторицей.
Cố gắng chí phí ít, trong diễn tiến tiếp theo sự tiết kiệm này sẽ đền đáp hậu hĩnh cho quý vị.

Chú giải:

1. Chiêm đoán toàn quẻ theo Mai Hoa Dịch số:
Đây là quẻ thuộc tháng ba, tốt về mùa xuân, mùa đông, xấu về mùa hạ.
Người bệnh gặp quẻ này thì bệnh đang trở nặng hơn.
Sau nhiều cố gắng rèn luyện, học tập và làm việc, kết quả càng ngày càng tiến bộ.
2. Chiêm đoán toàn quẻ theo Bát quái Thần toán Tâm thuật:
Vận thế: Đang thời cực thịnh. Cấp trên có ủng hộ, mọi việc đều như ý, thanh danh thì tăng tiến. Tránh tự cao, tự mãn. Sự chủ quan dễ dẫn tới sai sót, lầm lạc.
Hy vọng: Đạt thành. Có người địa vị cao trợ giúp càng mau kết quả.
Tài vận: Đầy đủ. Phải chi nhiều hơn cho công việc để gây mối lợi lâu dài.
Sự nghiệp: Rất phát triển. Mọi việc đều trên đà thăng tiến. Hãy chăm chỉ, cẩn thận và suy xét kỹ lưỡng. Còn tiến xa.
Nhậm chức: Có địa vị tốt.
Chuyển nghề: Giữ lấy công việc hiện nay vì đang có khả năng phát triển.
Tình yêu: Đôi bên cùng thấy hài lòng, thỏa đáng.
Hôn nhân: Dịp may hiếm có. Kết thành lương duyên.
Bạn bè: Gặp được bạn cũ. Được bạn giúp đỡ dù có nhiều người ganh tỵ, gây khó.
Mong đợi: Người sẽ đến, tin sẽ vui.
Đi xa: Vui vẻ, bình an. Chuyến du hành thú vị.
Kiện tụng: Thắng lợi ngay từ đầu. Cố gắng đừng kéo dài, càng lâu càng thất lợi.
Công việc: Có người trên giúp đỡ sẽ giải quyết tốt.
Sức khỏe: Bệnh nhẹ nhưng phải chữa ngay. Không để lâu.
Bệnh tật: Bệnh mạn tính.
Thi cử: Có kết quả tốt.
Mất của: Tìm thấy.
Xuất hành: Tốt.

tuntin 24-12-2008 09:19

36. Мин-и. Поражение света.
36. Minh di. Tổn hao ánh sáng.


Благоприятна в трудности стойкость.
Lợi gian trinh.
Lợi về sự chính bền trong gian khó.

1. Поражение света: у него в полете опускаются крылья. Благородный человек в пути по три дня не ест, (но ему) есть, куда выступить, (и его) господин будет говорить (о нем).
Minh di, vu phi thùy kỳ dực. Quân tử vu hành, tam nhật bất thực, hữu du vãng, chủ nhân hữu ngôn.
Tổn hao ánh sáng, như trong khi bay mà đôi cánh rũ liệt. Quân tử trên đường đi, ba ngày chẳng có ăn, nhưng dù có đi tới đâu cũng vẫn sẽ bị người chủ nói.
2. Поражение света: он поражен в левое бедро. Нужна поддержка мощная, (как) конь.- Счастье.
Minh di, di vu tả cổ. Dụng chửng mã tráng, cát.
Tổn hao ánh sáng, như bị thương ở đùi trái. Cần cứu trợ sức mạnh như ngựa. Tốt.
3. Свет поражен на южной охоте. (Но будет) обретена его большая голова. Нельзя болеть о стойкости.
Minh di vu nam thú. Đắc kỳ đại thủ. Bất khả tật trinh.
Tổn hao ánh sáng trong cuộc săn bắt ở phương nam. Được chính đầu sỏ. Không được băn khoăn về sự chính bền.
4. Вонзится в левую (часть) живота. Сохранишь чувство поражения света, когда выйдешь из ворот и двора.
Nhập vu tả phúc. Hoạch minh di chi tâm, vu xuất môn đình.
Thọc vào bên trái bụng. Giữ lấy xúc cảm tổn hao ánh sáng, trong khi bước ra khỏi cổng và sân.
5. Поражение света (вождя) Цзи-Цзы.- Благоприятна стойкость.
Cơ tử chi minh di, lợi trinh.
Tổn hao ánh sáng với ngài thủ lĩnh Cơ tử. Lợi về sự chính bền.
6. Не просветишься, (а) померкнешь. Сначала поднимешься на небо, (а) потом погрузишься в землю.
Bất minh hối. Sơ đăng vu thiên, hậu nhập vu địa.
Không sáng mà lại tối. Thoạt đầu bay lên trời, sau đó lao xuống đất.


Толкование:
Giải đoán:


В настоящее время вам сопутствует удача, но не будьте слишком самонадеянны, ситуация скоро изменится. Действуйте обдуманно и предусмотрительно, не увлекайтесь любовными авантюрами.
Trong lúc này thành công đang đồng hành cùng quý vị, nhưng không nên quá tự tin, tình huống sắp nhanh chóng đổi khác. Hãy hành động một cách cẩn trọng và có suy nghĩ, đừng bị lôi cuốn bởi những cuộc phiêu lưu mê đắm.
Со стороны вы производите впечатление баловня судьбы, и поэтому вполне возможно, что окружающие истолковывают ваши поступки превратно, но не тревожьтесь, в ближайшем будущем все станет на свои места.
Xét về mọi khía cạnh, quý vị tạo được ấn tượng là người luôn gặp may mắn, cũng chính vì thế hoàn toàn có thể xảy ra việc mọi người xung quanh sẽ giải thích sai lạc các hành động của quý vị, nhưng đừng lo lắng, trong một tương lai gần mọi thứ sẽ trở lại đúng chỗ của mình.
Желания ваши сейчас не исполнятся. Будьте экономны.
Mong ước của quý vị lúc này chưa thể thực hiện được. Hãy tiết kiệm.

Chú giải:

1. Chiêm đoán toàn quẻ theo Mai Hoa Dịch số:
Đây là quẻ thuộc tháng tám, tốt về mùa đông, xấu về mùa hạ và mùa thu.
Nội năng của quý vị cực kỳ mãnh liệt. Khi phát xuất ra, nó có khả năng đưa ước vọng đến với hiện thực.
Người đang bệnh gặp quẻ này chứng tỏ bệnh đang nguy ngập. Phải cực kỳ thận trọng.
2. Chiêm đoán toàn quẻ theo Bát quái Thần toán Tâm thuật:
Vận thế: Tình thế đang rất khó khăn, mọi việc đều đang trục trặc. Còn may mắn là vận thế xấu này kéo dài không lâu, sắp tới kỳ vận thế tốt. Hãy giữ mình cẩn thận, ráng chịu đựng.
Hy vọng: Đang có lực cản trở bởi những tác động khách quan. Hiện khó thành nhưng đừng nản lòng, cứ kiên trì kết quả sẽ tốt.
Tài vận: Lúc này khó có, hao tổn nhiều hơn thu nhập.
Sự nghiệp: Thời buổi gian nan, công việc đang khó khăn, thất bại. Cố gắng phấn đấu không ngừng, từ trong thất bại mà vươn lên, kiên trì theo đuổi chí hướng, nhất định sẽ tới ngày thành công.
Nhậm chức: Ngay lúc này khó mà như ý.
Chuyển nghề: Không có lợi.
Tình yêu: Tưởng là tốt nhưng thật ra hai bên cùng có ý giả dối lẫn nhau.
Hôn nhân: Tưởng là tốt đẹp nhưng khó kết lương duyên.
Bạn bè: Hãy thận trọng với những mối quan hệ thân thiết khác giới.
Mong đợi: Người tới mà trễ.
Đi xa: Trục trặc giữa đường. Đề phòng mất đồ hoặc xảy ra tai nạn.
Kiện tụng: Sẽ thất bại.
Công việc: Muốn được việc phải làm đi làm lại nhiều lần, tốn nhiều thời gian vật lực.
Sức khỏe: Phải thận trọng, đang trong lúc rất nguy hiểm.
Bệnh tật: Nặng, khó thuyên giảm.
Thi cử: Không đạt.
Mất của: Tìm không ra, bị lẫn vào đâu đó.
Xuất hành: Không nên, nguy hiểm.

tuntin 26-12-2008 20:16

37. Цзя-жэнь. Домашние.
37. Gia nhân. Người nhà.



Благоприятна женщине стойкость.
Lợi nữ trinh.
Trinh chính có lợi cho người phụ nữ.

1.Замкнись и заведи (свой) дом.- Раскаяние исчезнет.
Nhàn hữu gia, hối vong.
Ngăn ngừa và đặt ra phép tắc cho nhà mình, hối hận sẽ mất.
2.(Ей) не за кем следовать, (а дело ее) в том, чтобы сосредоточить на продовольствии.- Стойкость - к счастью.
Vô du toại, tại trung quỹ, trinh cát.
Chẳng phải noi theo ai, chỉ việc chăm lo nội trợ. Chính bền thì tốt.
3.(Когда среди) домашних суровые оклики,(будет) раскаяние в опасной строгости, (но будет) и счастье. (Когда же) жена и дети болтают и хохочут, в конце концов (будет) сожаление.
Gia nhân hác hác, hối lệ, cát. Phụ tử hy hy, chung lận.
Với đám người nhà tiếng la nghiêm khắc, hối hận vì nghiệt ngã hung hiểm, nhưng sẽ tốt. Khi vợ con cười nói buông tuồng, rốt cuộc sẽ phải tiếc.
4.Обогащение дома.- Великое счастье.
Phú gia. Đại cát.
Làm cho nhà hưng thịnh. Rất tốt.
5.Царь приближается к обладателю семьи. Не принимай (этого) близко к сердцу.- Счастье.
Vương cách hữu gia, vật tuất, cát.
Vua tới gặp chủ nhà. Không phải lưu tâm. Tốt.
6.В обладании правдой - сила.- В конце концов - счастье.
Hữu phu uy như, chung cát.
Có thành tín và uy lực. Kết cuộc sẽ tốt.

Толкование:
Giải đoán:


Ваше место там, куда тянет сердце, там же вас ждет и благополучие.
Vị trí của quý vị ở nơi mà con tim đang lôi kéo tới, ở nơi mà hạnh phúc đang chờ đợi.
Надежды исполнятся с посторонней помощью.
Mọi hy vọng sẽ được thực hiện với sự trợ giúp của người khác.
Возможно, про себя вы думаете, что где-то трава зеленее, но поверьте, если покинете сейчас свой край, очень скоро убедитесь, что совершили ошибку.
Quý vị có thể đang thầm nghĩ là ở một nơi nào đó cỏ cây sẽ xanh hơn, nhưng hãy xác tín một điều, nếu bây giờ rời xa lãnh vực của mình, ngay lập tức sẽ thấy rõ quý vị đã phạm phải sai lầm.
Наслаждайтесь семейной жизнью, общением с друзьями, покоем в доме.
Hãy ổn định lại cuộc sống gia đình, quan hệ với bè bạn, tạo bình an trong nhà.

Chú giải:

1. Chiêm đoán toàn quẻ theo Mai Hoa Dịch số:
Đây là quẻ thuộc tháng sáu, tốt về mùa xuân, xấu về mùa hạ, mùa đông.
Đệ tử có ý tưởng và hành động không thích ứng với quý vị, có nên thẳng tay trừng trị hay chưa. Nguyên nhân họ làm vậy là do cuộc sống quá thấp kém, khổ sở. Trước tiên hãy tạo điều kiện nâng đỡ mức sống cho họ.
2. Chiêm đoán toàn quẻ theo Bát quái Thần toán Tâm thuật:
Vận thế: Bình an vô sự, trong ấm ngoài êm.
Hy vọng: Sẽ thành hiện thực nhờ sự trợ giúp của gia đình, người thân hoặc bạn bè.
Tài vận: Nói chung đầy đủ. Có quan hệ thỏa thuận tốt với thân nhân vạn sự như ý. Lưu ý khi làm ra tiền đừng chi tiêu quá nhiều. Phải tiết kiệm.
Sự nghiệp: Thành đạt. Nội bộ xử lý sáng suốt, có tình có lý, đối ngoại mềm dẻo, thuận hòa.
Nhậm chức: Có chức vụ tốt.
Chuyển nghề: Không nên, có khả năng chuyển nghề không thành công.
Tình yêu: Thuận lợi. Hai bên thành tâm tìm hiểu nhau.
Hôn nhân: Kết thành lương duyên. Chú ý chăm sóc, quan tâm tới nhau thường xuyên, gia đình sẽ hạnh phúc.
Bạn bè: Giao du tốt, bạn bè quan tâm đến nhau, cùng nhau hợp tác.
Mong đợi: Có gõ thì cửa mới mở. Đợi người, người chẳng đến.
Đi xa: Đi chung với gia đình, vui vẻ, thuận lợi.
Kiện tụng: Tốt nhất là nên hòa giải.
Công việc: Trước khi quyết định việc gì nên bàn bạc trong gia đình.
Sức khỏe: Mệt mỏi, không như ý.
Bệnh tật: Gặp quẻ này, bệnh sắp thuyên giảm.
Thi cử: Có kết quả tốt.
Mất của: Tìm thấy, có khi ở ngay trong nhà.
Xuất hành: Bình an.

tuntin 29-12-2008 21:25

38. Куй. Разлад.
38. Khuê. Ngang trái.



В незначительных делах - счастье.
Tiểu sự, cát.
Trong những việc nhỏ thì tốt.

1.Раскаяние исчезнет. (Когда) утратишь коня, не гонись за ним: (он) и сам вернется. Увидишь злого человека - хулы не будет.
Hối vong. Táng mã vật trục, tự phục. Kiến ác nhân, vô cữu.
Hối hận sẽ hết. Khi mất ngựa, không cần theo tìm, tự nó sẽ trở lại. Gặp người xấu, không lỗi.
2.Встретишься с господином в закоулке - хулы не будет.
Ngộ chủ vu hạng, vô cữu.
Gặp chủ trong hẻm cụt, không lỗi.
3.Увидишь, что воз оттягивают вспять и его быка задерживают. У человека обрезаны волосы и нос. Не (в твоей) власти начало, но (в твоей) власти конец.
Kiến dư duệ, kỳ ngưu xiết. Kỳ nhân thiên thả tỵ. Vô sơ hữu chung.
Thấy xe bị lôi ngược và trâu kéo phải cố kìm. Người đánh xe bị gọt tóc xẻo mũi. Quyền không ở khởi đầu mà ở kết cuộc.
4.Разлад и одиночество.(Если) встретишь великого мужа (и если)связь с ним будет правдива, (то - хотя это и) опасное (положение), хулы будет.
Khuê cô. Ngộ nguyên phu, giao phu, lệ, vô cữu.
Ngang trái và cô độc. Nếu gặp được người chồng tuyệt vời và mối quan hệ lẫn nhau chân thành, thì dẫu ở chỗ nguy hiểm cũng không có lỗi.
5.Раскаяние исчезнет. Этот (твой) сообщник прокусит кожу. Если выступишь - какая же может быть хула?
Hối vong. Quyết tông phệ phu. Vãng, hà cữu?
Hối hận sẽ mất. Kẻ đồng đảng cắn miếng thịt bì. Nếu cứ đi, sao có thể lỗi?
6.Разлад и одиночество. Увидишь свинью, покрытую грязью , (увидишь, что) бесы наполняют всю колесницу. Сперва натянешь лук (против этого, а) потом отложишь его в сторону. (Если бы) не разбойник, (был бы брак). (Если), выступая, встретишь дождь, то (будет) счастье.
Khuê cô. Kiến thỉ phụ đồ, tái quỷ nhất xa. Tiên trương chi hồ, hậu thoát chi hồ. Phỉ khấu, hôn cấu. Vãng ngộ vũ tắc cát.
Ngang trái và cô độc. Thấy heo phủ ngập bùn, thấy quỷ đầy cả xe. Trước thì giương cung, sau lại bỏ cung. Không phải giặc cướp mà là dâu gia. Khi đi gặp mưa thì tốt.

Толкование:
Giải đoán:


Эта гексаграмма означает, что данный период вашей жизни лишен гармонии.
Tượng quẻ này biểu thị rằng thời điểm hiện tại của cuộc đời quý vị đã bị mất cân bằng.
Вам кажется, будто все вокруг придираются к вам, настроены злонамеренно. Даже самые незначительные мелочи выводят вас из себя. Успокойтесь, не нервничайте, положение скоро исправится. Сподвижников вам сейчас найти трудно.
Quý vị tưởng như tất cả xung quanh đều muốn kiếm chuyện, xúi bẩy một cách ác ý. Thậm chí những điều cực kỳ vặt vãnh nhất cũng làm quý vị không giữ được mình. Cứ yên tâm, đừng quá căng thẳng, tình thế sắp được chấn chỉnh. Lúc này khó mà tìm được người trợ giúp.
Некая женщина действует вам на нервы. Следите за своими словами и не принимайтесь ни за что новое.
Có một phụ nữ đang làm quý vị loạn thần kinh. Thận trọng với phát ngôn của mình và đừng phát động một cái gì mới.
В поле ваших интересов в данный момент находится целый ряд вещей, совершенно несоответствующих вашим истинным желаниям.
Trong phạm vi các mối quan tâm tại thời điểm này có một loạt những thứ hoàn toàn chẳng liên quan gì đến nguyện vọng đích thực của quý vị.

Chú giải:

1. Chiêm đoán toàn quẻ theo Mai Hoa Dịch số:
Đây là quẻ thuộc tháng hai, tốt về mùa xuân, xấu về mùa hạ, mùa đông.
Quý vị cảm thấy nhóm của mình đang chia rẽ làm hai phe đối nghịch nhau. Quý vị không tham gia vào việc phân liệt đó, cứ lẳng lặng làm đúng chức trách của mình, những việc đó tuy nhỏ nhưng lại góp phần hàn gắn, tạo nên sự thống nhất trong nhóm.
Nước và lửa không thể chung sống với nhau được.
2. Chiêm đoán toàn quẻ theo Bát quái Thần toán Tâm thuật:
Vận thế: Gặp thời khó khăn, có thể do phán đoán hoặc tính toán sai lầm. Không nên tranh chấp.
Hy vọng: Gặp rất nhiều lực cản, trở ngại, khó mà thành hiện thực.
Tài vận: Chẳng có gì. Đã thế lại còn phải chi phí, sử dụng, tiêu tốn nhiều hơn là kiếm được.
Sự nghiệp: Sai lầm của mình nên thất bại. Có sự chống đối lẫn nhau trong nhóm. Bắt đầu từ chuyện nhỏ, kết thúc lại là chuyện lớn.
Nhậm chức: Chẳng như ý.
Chuyển nghề: Không nên. Cứ như cũ thì có thể tốt hơn.
Tình yêu: Đôi bên không hợp ý, hợp lòng.
Hôn nhân: Khó thành mối lương duyên. Có lẽ không nên tiến tới hôn nhân thì hơn.
Bạn bè: Xung quanh toàn thấy những kẻ chống phá.
Mong đợi: Không tới. Có tới cũng không như ý.
Đi xa: Không nên đi quá xa, quá lâu. Giữa đường có thể gặp trở ngại.
Kiện tụng: Thất bại. Hòa giải thì tốt.
Công việc: Phải tính toán cho kỹ lưỡng cái được, cái mất, trước khi tiến hành giải quyết công việc.
Sức khỏe: Bệnh kéo dài, khó chịu, bất an.
Bệnh tật: Phương hướng chữa bệnh có thể sai lầm. Hãy tìm thầy thuốc khác.
Thi cử: Dự kiến một đằng, kết quả một nẻo.
Mất của: Khó tìm thấy.
Xuất hành: Chưa biết đi đâu. Có đi thì cũng chẳng biết lúc nào về. Không nên đi.

tuntin 31-12-2008 06:45

39. Цзянь. Препятствие
39. Kiển. Trắc trở.



Благоприятен юго-запад, неблагоприятен северо-восток. Благоприятно свидание с великим человеком. Стойкость - к счастью.
Lợi tây nam, bất lợi đông bắc. Lợi kiến đại nhân. Trinh, cát.
Lợi về hướng tây nam, không lợi về hướng đông bắc. Lợi khi gặp được người cao quý. Chính bền thì tốt.

1.Уйдешь - (будут) препятствия. Придешь - (будет) хвала.
Vãng kiển. Lai dự.
Ra đi sẽ gặp trắc trở. Tới lại sẽ được tiếng khen.
2.Царскому слуге - препятствие за препятствием. (Это) не из-за него самого.
Vương thần kiển kiển, phỉ cung chi cố.
Kẻ tôi thần của chúa gặp trắc trở nối tiếp trắc trở, chẳng phải tự chính bản thân.
3.Уйдешь - (будут) препятствия. Придешь - вернешься (на правый путь).
Vãng kiển. Lai phản.
Ra đi sẽ gặp trắc trở. Tới lại sẽ về nẻo chính.
4.Уйдешь - (будут) препятствия. Придешь - (будет) связь (с близкими людьми).
Vãng kiển. Lai liên.
Ra đi sẽ gặp trắc trở. Tới lại sẽ liên kết đồng minh.
5.Великие препятствия. Друзья придут.
Đại kiển. Bằng lai.
Trắc trở cực kỳ. Bạn bè tới giúp.
6.Уйдешь - (будут) препятствия. Придешь - (будешь) велик. - Счастье. Благоприятно свидание с великим человеком.
Vãng kiển. Lai thạc, cát. Lợi kiến đại nhân.
Ra đi sẽ gặp trắc trở. Tới lại sẽ được việc lớn, tốt. Lợi khi gặp được người cao quý.

Толкование:
Giải đoán:


Одна из самых худших гексаграмм. Чем больше усилий вы прилагаете, тем дальше оказываетесь оттесненными назад.
Một trong những quẻ xấu nhất. Quý vị càng gắng sức bao nhiêu thì càng bị đẩy lùi xa bấy nhiêu.
Трудно сказать, почему именно, но в данный момент Фортуну ваша судьба не интересует. Лучше всего погрузиться в учебу или научную деятельность и в них найти успокоение.
Khó có thể nói cụ thể là tại sao, chỉ biết trong thời điểm này thần May mắn chưa quan tâm tới số phận quý vị. Tốt hơn hết là hãy cố gắng học tập hoặc là hoạt động khoa học và quý vị sẽ tìm thấy an lành ở nơi đó.
Вполне возможно, что несколько ваших друзей придут вам на помощь, окажут поддержку.
Hoàn toàn có thể là một số bè bạn sẽ tới trợ giúp, biểu thị sự ủng hộ cho quý vị.
Следите за своими расходами: в этот недобрый период реальна опасность остаться без средств.
Coi chừng các chi phí của mình: trong thời kỳ không thuận lợi này thật nguy hiểm nếu bị bỏ lại mà không có tài lực.

Chú giải:

1. Chiêm đoán toàn quẻ theo Mai Hoa Dịch số:
Đây là quẻ thuộc tháng tám, tốt về mùa thu, xấu về mùa xuân, đau ốm về mùa đông.
Quẻ này là một trong bốn quẻ xấu nhất, hung hiểm nhất trong Kinh Dịch.
Tình thế bất ngờ như thể:
trước mặt là dòng sông tuôn chảy hung dữ, thác ghềnh cuồn cuộn,
sau lưng là núi cao, vách đá dựng đứng, vòi vọi hiểm nguy,
nơi đang đứng là rừng thẳm chằng chịt, tối tăm, lại chợt phát hiện một con cọp đang đập đuôi rình rập.
2. Chiêm đoán toàn quẻ theo Bát quái Thần toán Tâm thuật:
Vận thế: Nguy hiểm, suy bại. Mọi việc đều trắc trở, bệnh tật triền miên, tâm thần chán nản.
Hy vọng: Khó có thể trở thành hiện thực.
Tài vận: Tiền bạc luôn thiếu thốn. Vất vả, lao lực kiếm tiền mà chẳng có được bao nhiêu.
Sự nghiệp: Thất bại. Liên tục cố gắng mà lại gặp nghịch cảnh nên chẳng thể thành đạt. Càng vùng vẫy thì lại càng bị lún sâu. Có quan hệ khác giới sẽ gặp nguy hại rồi thì nảy sinh thất vọng. Tìm người hiểu biết hoặc tìm sách hay mà học hỏi, chờ đợi thời cơ.
Nhậm chức: Khó được như ý.
Chuyển nghề: Không nên. Càng chuyển càng bất lợi.
Tình yêu: Nửa đường tan vỡ.
Hôn nhân: Khó thành mối lương duyên. Hãy chuyển thành quan hệ bè bạn thì tốt hơn.
Bạn bè: Nên tìm bạn bè tài năng hiểu biết để mà học hỏi.
Mong đợi: Sẽ không tới vì gặp trở ngại.
Đi xa: Không lợi. Có trở ngại khi đi.
Kiện tụng: Sẽ thất bại.
Công việc: Không biết giải quyết ra sao.
Sức khỏe: Có thể mắc bệnh. Nặng.
Bệnh tật: Bệnh trở nặng thêm.
Thi cử: Không đạt.
Mất của: Khó tìm.
Xuất hành: Nguy hại. Không nên đi.

tuntin 02-01-2009 07:41

40. Цзе. Разрешение.
40. Giải. Giải thoát.



Благоприятен юго-запад. (Если) некуда выступить, (то когда) оно (разрешение) наступит - опять (будет) счастье. (Если же) есть куда выступить, (то уже) заранее (предуготовано) счастье.
Lợi tây nam. Vô sở vãng, kỳ lai phục, cát. Hữu du vãng, túc cát.
Lợi về hướng tây nam. Không phải đi đâu, tự nó lại tới, tốt. Có đi đâu, phải sớm lên thì tốt.

1.Хулы не будет.
Vô cữu.
Không có lỗi.
2.На охоте добудешь трех лисиц. Обретешь желтую стрелу.- Стойкость - к счастью.
Điền hoạch tam hồ. Đắc hoàng thỉ. Trinh cát.
Đi săn bắn được ba con cáo. Được mũi tên vàng. Chính bền thì tốt.
3.Носильщик - а едет (на другом. Сам) привлечешь приход разбойников. - Стойкость - к сожалению.
Phụ thả thừa, trí khấu chí. Trinh lẫn.
Kẻ khuân vác mà dám cưỡi lên. Tự mình dẫn lối cho kẻ cướp. Chính bền thì đáng tiếc.
4.Разреши (путы на) твоих больших пальцах на ногах.- Друг придет, и в нем (будет) правда.
Giải nhi mẫu. Bằng chí tư phu.
Giải thoát buộc trói ở các ngón chân cái. Bạn bè sẽ tới cùng với lòng tin.
5.Благородный человек - лишь (для него) есть разрешение. - Счастье. (Он) обладает правдивостью по отношению к ничтожным людям.
Quân tử duy hữu giải, cát. Hữu phu, vu tiểu nhân.
Người quân tử chỉ có cách là giải thoát, tốt. Nên có thành tín trong quan hệ với kẻ tiểu nhân.
6.Князю надо стрелять в ястреба на высокой стене.- (Когда он) добудет его, не будет (ничего) неблагоприятного.
Công dụng xạ chuẩn vu cao dung chi thượng. Hoạch chi, vô bất lợi.
Quan lớn phải bắn con ó trên tường cao. Bắn được, không có gì không lợi.

Толкование:
Giải đoán:


Вы пережили долгий период беспокойства и неприятностей. Этому периоду настал конец.
Quý vị đã trải qua được một thời gian dài đầy bất ổn và buồn bực. Thời kỳ này đã tới lúc cáo chung.
В работе снова будет успех. Немедленно начинайте действовать, иначе упустите возможность добиться великолепного результата.
Trong công việc sẽ lại có thành công. Hãy bắt đầu hành động không chậm trễ, nếu không quý vị sẽ bỏ lỡ khả năng đạt được những kết quả tuyệt vời.
Некое старое ваше желание исполнится, новое - тоже, но чуть позднее.
Ước vọng cũ của quý vị sẽ được thực hiện, ước vọng mới cũng vậy, nhưng có chút chậm hơn.
У вас появятся новые друзья.
Nơi quý vị sẽ xuất hiện những bạn bè mới.
Если отправитесь в путешествие, оно доставит вам огромное удовольствие.
Nếu lên đường vào cuộc du hành, nó sẽ mang lại cho quý vị sự hài lòng lớn lao.
Начавшийся период благоприятен для того, чтобы хорошо заработать.
Thời kỳ khởi đầu thuận lợi cho việc kiếm ra nhiều tiền tài.

Chú giải:

1. Chiêm đoán toàn quẻ theo Mai Hoa Dịch số:
Đây là quẻ thuộc tháng mười hai, tốt về mùa hạ, xấu về mùa thu, mùa đông.
Như được tháo cũi sổ lồng, như sau cơn mưa trời lại nắng hồng, các khó khăn trở ngại đều tan biến hết.
2. Chiêm đoán toàn quẻ theo Bát quái Thần toán Tâm thuật:
Vận thế: Khó khăn đang dần dần được giải quyết. Tình thế càng ngày càng yên ổn. Chớ vội vã, nôn nóng.
Hy vọng: Kết quả đã gần như ý. Thận trọng. Đừng sơ xuất dẫn tới hỏng việc.
Tài vận: Tạm đủ. Tuy khó dự liệu hết trước được, nhưng cơ hội mới đã tới, có thể tiến bước công danh, có thể kiếm nhiều tiền tài. Hãy nắm bắt.
Sự nghiệp: Sau bao nhiêu va vấp, thất bại, đã tới thời kỳ xuất hiện thành công. Đừng chậm trễ, bỏ lỡ cơ hội, sau này phải hối tiếc.
Nhậm chức: Khả năng thành công.
Chuyển nghề: Tốt. Có lợi.
Tình yêu: Đây là lúc xuất hiện một bước ngoặt, xoay chuyển hoàn toàn trong tình yêu. Có khả năng trước đang thân mật thì nay lại chán chường, trước đang xa cách thì nay lại gần gũi.
Hôn nhân: Có khả năng kết thành mối lương duyên nếu cưới ngay, không chậm trễ. Chần chừ thì tan vỡ.
Bạn bè: Muốn thành công phải chân thành hợp tác với bạn bè.
Mong đợi: Sẽ tới, nhưng có chút chậm trễ.
Đi xa: Tốt. Gặp nhiều niềm vui, thú vị.
Kiện tụng: Vui vẻ mà hòa giải thì tốt.
Công việc: Có khả năng giải quyết nhanh, gọn, sớm.
Sức khỏe: Hết kỳ mỏi mệt, sầu đau, u buồn. Mọi sự bình an.
Bệnh tật: Mau chóng thuyên giảm.
Thi cử: Đạt kết quả tốt.
Mất của: Chưa tìm thấy.
Xuất hành: Bình an.

tuntin 22-01-2009 04:33

41. Сунь. Убыль.
41. Tổn. Hao tốn.



Обладателю правды - изначальное счастье - хулы не будет. Возможна стойкость. Благоприятно иметь, куда выступить. Что нужно (для жертвоприношения? И) двух (вместо восьми) чаш достаточно для жертвоприношения.
Hữu phu, nguyên cát. vô cữu. Khả trinh. Lợi hữu du vãng.
Hạt chi dụng? Nhị quỹ khả dụng hưởng.
Người thành tín được cả tốt, sẽ không lỗi. Khả năng giữ được chính bền. Thuận lợi dù có đi đâu.
Cần dùng gì? Hai tô cũng đủ để hiến tế*.

1. Прекрати (свои) дела и скорее выступай.- Хулы не будет. Разобравшись (в деле), убавь то, (что должно быть убавлено).
Dĩ sự, suyền vãng. Vô cữu. Chước tổn chi.
Kết thúc công việc và đi cho mau. Sẽ không lỗi. Châm chước mà chịu hao tốn.
2. Благоприятна стойкость.- Поход - к несчастью. Приумножь то, что не убавляешь.
Lợi trinh. Chinh hung. Phất tổn ích chi.
Lợi về sự chính bền. Lên đường thì xấu. Chính là thu nhặt được, những gì mà không phải hao tốn.
3. Если идут трое, то (они) убудут на одного человека; (если) идет один человек, то (он) найдет своего друга.
Tam nhân hành tắc tổn nhất nhân, nhất nhân hành tất đắc kỳ hữu.
Ba người cùng đi sẽ bớt một người, một người đơn côi sẽ tìm được bạn.
4. Убавь свою торопливость. Но даже если и будешь спешить - будет веселье.- Хулы не будет.
Tổn kỳ tật. Sử suyền, hữu hỷ. Vô cữu.
Phải bỏ bớt tật hấp tấp. Thậm chí nếu thực hiện được mau lẹ sẽ có niềm vui. Không có lỗi.
5. Можно и приумножить то, (в чем недостаток). Черепаха - оракул (ценою в) десять связок (монет. От его указаний) невозможно отклониться.- Изначальное счастье.
Hoặc ích chi. Thập bằng chi quy. Phất khắc vi. Nguyên cát.
Có thể và nên thu nhặt. Mai rùa quý để bói giá những mười đồng tiền. Không thể bác bỏ. Được cả tốt.
6. Приумножь то, что не убавляешь.- Хулы не будет. Стойкость - к счастью. Благоприятно иметь, куда выступить. Обретешь (столько) подданных, (что уже) не будет (самостоятельных) домов.
Phất tổn ích chi. Vô cữu. Trinh cát. Lợi hữu du vãng. Đắc thần vô gia.
Chính là thu nhặt được, những gì mà không phải hao tốn. Sẽ không lỗi. Chính bền thì tốt. Thuận lợi dù có đi đâu. Được kẻ thuộc hạ lại chẳng có nhà riêng.

Толкование:
Giải đoán:


То, что вы сегодня отдаете другим, завтра судьба возвратит вам с процентами.
Những gì mà quý vị hôm nay đã cống hiến cho người khác thì ngày mai số phận sẽ hoàn trả cả vốn lẫn lời.
Быть может, вам сейчас кажется, будто вы слишком расточительны, слишком одариваете других, но это впечатление скоро пройдет и вы будете щедро вознаграждены.
Có thể bây giờ cảm thấy như đã quá hoang phí, quá ban phát cho những người khác, nhưng ấn tượng này sẽ chóng qua mau rồi quý vị sẽ được tưởng thưởng trọng hậu.
Время благоприятствует обдумыванию планов и интеллектуальной деятельности.
Thời gian thuận tiện cho việc suy ngẫm những kế hoạch và hành động trí tuệ.
Большинство ваших желаний исполнится, причем пожнете вы даже больше, чем сеяли.
Phần lớn ước vọng của quý vị sẽ được thực hiện, thêm vào đó gặt hái thậm chí còn lớn hơn là gieo cấy.

Chú giải:

1. Chiêm đoán toàn quẻ theo Mai Hoa Dịch số:
Đây là quẻ thuộc tháng bảy, tốt về mùa hạ, mùa thu, xấu về mùa đông.
Hãy làm cho người khác nguôi giận hoặc hãy cố gắng trấn áp dục vọng của họ. Quý vị sẽ được hưởng phúc.
Danh vọng và thu nhập cao không tương xứng với thực chất kéo theo những xa hoa vô lý, những bạn bè giả dối. Chỉ nên đứng đúng vị trí của mình, lúc đó mới có tình bạn chân thành.
2. Chiêm đoán toàn quẻ theo Bát quái Thần toán Tâm thuật:
Vận thế: Tuy hiện tại vận thế đang suy vi, tổn thất nhưng đã xuất hiện căn bản để chuyển sang một thời kỳ tương lai tốt đẹp.
Hy vọng: Đừng nóng vội, sắp tới sẽ được như ý.
Tài vận: Tuy hiện nay chưa có nhưng cứ bình tĩnh chờ thời sẽ được thỏa nguyện. Thu nhập nhiều hơn chi tiêu.
Sự nghiệp: Chưa gặp được thời. Nhưng những gì đã dâng tặng người khác sẽ được đền đáp xứng đáng. Hao tốn hôm nay nhưng thu hoạch gấp bội ngày mai.
Nhậm chức: Rồi sẽ có chức vị tương xứng.
Chuyển nghề: Không nên.
Tình yêu: Không thành.
Hôn nhân: Khó kết mối lương duyên.
Bạn bè: Quan hệ tốt và làm điều thiện với bạn bè.
Mong đợi: Phải chờ đợi và giục giã nhiều. Sẽ tới nhưng hơi muộn.
Đi xa: Bình an, tuy lúc trở về có gặp trục trặc nhỏ.
Kiện tụng: Không lợi. Hãy hòa giải.
Công việc: Phải giải quyết từ từ.
Sức khỏe: Quá phung phí sức khỏe nên hao tổn cả tâm trí và thể lực.
Bệnh tật: Lâu lâu mới khỏi.
Thi cử: Không được như ý.
Mất của: Khó tìm thấy.
Xuất hành: Người ra đi có tin nhắn về.


*) Đời xưa, lễ cúng bày đồ hiến tế, tám tô là thịnh soạn, bốn tô là trung bình, hai tô là giản dị.

hungmgmi 22-01-2009 08:23

Cảm ơn bác tuntin về loạt bài rất thú vị và rất...khó:emoticon-0136-giggl. Chúc bác một năm mới dồi dào sức khỏe, hạnh phúc và may mắn.:emoticon-0150-hands

tuntin 27-01-2009 04:47

42. И. Приумножение.
42. Ích. Thêm lợi.



Благоприятно иметь, куда выступить. Благоприятен брод через великую реку.
Lợi hữu du vãng. Lợi thiệp đại xuyên.
Thuận lợi dù có đi đâu. Lợi chỗ lội qua sông lớn.

1. Благоприятствует необходимость вершить великие дела. Изначальное счастье.- Хулы не будет.
Lợi dụng vi đại tác. Nguyên cát, vô cữu.
Thuận lợi lúc cần hoàn thành việc lớn. Cả tốt, không lỗi.
2. Можно и приумножить то, (в чем недостаток). Черепаха - оракул (ценой в) десять связок (монет. От его указаний) невозможно отклониться. Вечная стойкость - к счастью. Царю надо (проникнуть) с жертвами к богам.- Счастье.
Hoặc ích chi thập bằng chi quy, phất khắc vi. Vĩnh trinh, cát. Vương dụng hưởng vu đế, cát.
Có thể và nên thu nhặt. Mai rùa quý để bói giá những mười đồng tiền. Không thể bác bỏ. Mãi chính bền thì tốt. Nhà vua cần phải hiến tế lễ trời. Tốt.
3. Если приумножить это, то с необходимостью (накличешь) несчастья делу. Хулы не будет. Обладая правдой, пойдешь верным путем, заявишь (об этом) князю и поступишь (по его) мановению.
Ích chi dụng hung sự. Vô cữu. Hữu phu, trung hành, cáo công dụng khuê.
Nếu thu nhặt ích lợi này thì phải dùng hành động xấu. Sẽ không lỗi. Khi có thành tín, đi đường lối đúng đắn, sẽ bẩm báo lại với chủ công và hành xử như đã theo lệnh của ngài.
4. (Если), идя верным путем, заявишь (об этом) князю, (то) за (тобою) пойдут. Благоприятствует необходимости, создав (себе) поддержку, перенести столицу.
Trung hành, cáo công tòng. Lợi dụng vi y, thiên quốc.
Khi đi đường lối đúng đắn, bẩm báo lại với chủ công, thì ngài cũng thuận theo. Lợi cho việc cần làm, khi tạo được hậu thuẫn, ngay cả chuyển thủ đô.
5. Обладая правдой, облагодетельствуешь сердца (людей, но) не спрашивай (их об этом).- Изначальное счастье. Обладание правдой облагодетельствует (и) твои собственные достоинства.
Hữu phu, huệ tâm, vật vấn. Nguyên cát. Hữu phu huệ ngã đức.
Khi có thành tín, ban phát ơn huệ cho người, chẳng nên đòi hỏi. Cả tốt. Sự thành tín sẽ ban thêm đức cho riêng bản thân.
6. Ничто не преумножит это, (а), пожалуй, разобьет это. В воспитании сердец не будь косным. (Иначе) - несчастье.
Mạc ích chi hoặc kích chi. Lập tâm vật hằng, hung.
Chẳng có gì thu nhặt ích lợi này, chắc là nên đập bỏ. Nuôi lòng chẳng thể mãi như cũ. Xấu.

Толкование:
Giải đoán:


Время благоприятствует выдающимся личностям, но и для прочих оно плодотворно.
Thời kỳ thuận lợi cho loại người xuất sắc, nhưng cũng tốt đẹp ngay cả đối với những cá nhân khác
Осуществится задуманное, будет оплачено сделанное.
Ý tưởng đã định hướng sẽ được hoàn thành.
Вы сможете оказать помощь другим.
Quý vị có thể cứu trợ cho người khác.
Некое дело, которое вам поручит начальство, обернется личной выгодой для вас.
Công việc, mà lãnh đạo giao phó, lại xoay chuyển thành mối lợi ích riêng cho quý vị.
Кто-то готовится сделать вам выгодное предложение.
Có người sắp ngỏ lời với quý vị.
Желание исполнится с помощью вышестоящего лица.
Ước vọng sẽ được thực hiện với sự trợ giúp của người ở trên.
В ближайшем будущем - возможность неожиданно, но существенно поправить финансовые дела.
Sắp tới, có thể đột ngột nhưng căn bản cải thiện vấn đề tài chính.

Chú giải:

1. Chiêm đoán toàn quẻ theo Mai Hoa Dịch số:
Đây là quẻ thuộc tháng bảy, xấu về mùa xuân, mùa thu.
Hãy giữ lấy tình bạn. Có ba loại bạn tốt đối với quý vị là: người bạn thành thật; người bạn từng trải, nhiều kinh nghiệm, hiểu biết cuộc sống và người bạn có học thức, có trình độ.
Hãy nhìn lên cao hơn để cố gắng phấn đấu.
2. Chiêm đoán toàn quẻ theo Bát quái Thần toán Tâm thuật:
Vận thế: Tuy đang trong thời kỳ vô cùng thuận lợi, mọi công việc đều thuận buồm xuôi gió, nhưng hãy bình tĩnh, tỉnh táo, biết mình biết người, không hành động chủ quan, vội vàng, hấp tấp dễ mắc phải sai lầm không đáng có.
Hy vọng: Sẽ như ý, thành công thuận lợi và được thực hiện với sự bảo trợ của cấp lãnh đạo.
Tài vận: Đầy đủ, sung túc. Tài vận tự tay mình làm nên.
Sự nghiệp: Cùng hợp tác, tương trợ để thành công. Biết giúp đỡ người khác cũng tạo nên nguồn hạnh phúc cho mình. Phấn đấu duy trì sự nghiệp tốt đẹp này cho được lâu bền.
Nhậm chức: Có địa vị tương thích do người bảo trợ.
Chuyển nghề: Cũng tốt.
Tình yêu: Nhiều khả năng đạt thành
Hôn nhân: Hạnh phúc đột nhiên đến, có nhiều khả năng thành công, kết mối lương duyên.
Bạn bè: Mình giúp đỡ, làm lợi cho bạn bè, thì cũng do bạn bè mà vận may đến với mình.
Mong đợi: Người sẽ tới cùng tin vui.
Đi xa: Đi phương xa lại đạt được mục đích của mình, tuy nhiên phải cẩn thận tránh trục trặc trên đường đi.
Kiện tụng: Sẽ thắng.
Công việc: Sẽ được giải quyết qua người trung gian.
Sức khỏe: Coi chừng có thể vướng vào tình trạng bệnh tật dây dưa.
Bệnh tật: Được quẻ này thì đang bệnh sẽ thuyên giảm.
Thi cử: Đạt kết quả.
Mất của: Nhiều khả năng tìm thấy.
Xuất hành: Còn phân vân, chưa biết đi theo hướng nào.


Giờ Hà Nội. Hiện tại là 05:54.

Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.