![]() |
Когда меня любишь, и мою собачку люби
Chị SM cho em mượn một nửa câu nhé: Trích:
@Bác Thao và bác ADAM: Nhà em cũng đậu phộng cùng các bác về một câu chuyện tên là "Lạ lùng" được đăng ở tạp chí Văn nghệ Quân đội thời lâu lắm rồi ạ cũng tương tự như câu chuyện "Chiếc khăn tay" hay "Một chuyện Sú-vơ-nia" ý. Rất ấn tượng! Thèm bánh cuốn nóng xứ Lạng quá!:emoticon-0150-hands |
Em đề cử thêm phương án cho На языке мед, а под языком лед
- Miệng nam mô, bụng bồ dao găm. |
Знает (чует) кошка, чьё мясо съела: Giấu đầu hở đuôi
К собаке сзади подходи, а к лошади спереди: Mồm chó, vó ngựa |
Trích:
Mà trong nham hiểm giết người không dao |
Trích:
|
Trích:
|
Trích:
Nếu bạn đồng ý như vậy thì câu tiếng Nga trên sẽ là: "Đường rất trơn, đi đứng phải nhìn trước nhìn sau kẻo bị ngã' P.S. Cũng xin nói trước để bạn thông cảm. Tôi là dân làm Toán, không phải là dân Ngôn ngữ, biết tiếng Nga và dân Nga nói chung...cũng là do số phận |
Trích:
Знает кошка чье мясо съела - о том, кто виноват и сознает свою вину. -о человеке, который хорошо знает, в чём виноват -посл. о виноватом, по поведению которого видно, что он знает свою вину |
Trích:
Я взглянул и увидел Агафью. Приподняв платье, растрёпанная, со сползшим с головы платком, она переходила речку. Ноги её ступали еле-еле...— Знает кошка, чьё мясо сьела! — бормотал Савка, щуря на неё глаза (А. Чехов, Агафья). — Ты сам, Семён, сходи [к отцу убитого парня]..:-Не могу...— попросил он [Митягин] угасшим голосом.— Не неволь.. Семён взял Митягина за плечо, сурово вгляделся в него.— Иль чует кошка, чьё мясо съела? — Да ведь я не один стрелял...— Двое стреляли. Один медведя свалил [убил], другой человека. И сдаётся [прост. кажется] мне: ты с ружьём-то похуже справляешься (В. Тендряков, Суд). — Послушайте, если вы пришли ко мне по делу, то говорите, а если вы хотите шутки шутить, то я попросил бы вас меня от них избавить,— холодно сказал Сомов. «Знает кошка, чьё мясо съела,— подумал Левша,— значит, и он с ним заодно» (И. Толстой, Труп). Trong 3 ví dụ trên, đặc biệt là ví dụ thứ 3 có mang nghĩa nào đó giông giống với "giấu đầu hở đuôi" với sắc thái nhẹ nhàng hơn (người có lỗi không loanh quanh chối lỗi). Em có cân nhắc đến cả phương án "Có tật giật mình", nhưng sau thấy không phù hợp lắm, nên thôi. |
Знает кошка, чьё мясо сьела! - câu này có lẽ dùng
Có tật giật mình thì cũng được, các bác nhỉ? |
@Bác MU cho nhà em lạc đề tý: "Biết tỏng tòng tong" hay "Đi guốc trong bụng" tương đương trong tiếng Nga là gì ạ?
|
Bác Siren hỏi khó quá. Dịch ngược khó hơn dịch xuôi nhiều vì chúng ta biết thành ngữ Nga ít hơn thành ngữ Việt nhiều.
Em đưa ra 3 phương án gần gần nghĩa thôi, bác dùng tạm trong khi chưa tìm ra thành ngữ sát nghĩa hơn: - знать как свою ладонь - знать как свои пять пальцев - знать как свой карман Cả 3 câu này sát với "Thuộc như lòng bàn tay" hơn là "Biết tỏng tòng tong", "Đi guốc trong bụng". |
Cho tôi xin góp mấy câu thành ngữ của người Nga vẫn thường dùng.
1. знать, куда ветер дует Lạ gì chiều gió biến đi đâu 2. знать как свои пять пальцев Biết rõ như lòng bàn tay Ví dụ: Он здесь вырос. Знает эти места как свои пять пальцев Hắn sinh ra ở đây. Do vậy hắn biết rõ nơi này như lòng bàn tay 3. знать вдоль и поперек Tỏ tường ngọn ngành, đi guốc trong bụng, biết tỏng tòng tong Ví dụ: В своем деле она разбирается отлично (знает его вдоль и поперек) Cô ta tỏ tường ngọn ngành mọi vấn đề (cô ấy biết tỏng tòng tong, hoặc, cô ấy đi guốc trong bụng anh ta) |
Дитя не плачет, мать не разумеет: Con có khóc mẹ mới cho bú.
Обещанного три года ждут: Hứa hươu hứa vượn Oбжёгся на молоке, дуешь и на воду: Bỏng mồm thổi khoai nguội |
Родиться в рубашке: Tốt số; Số hên.
Семь пятниц на неделе: Đồng bóng. |
Câu này có phương án tương đương trong tiếng Việt không các bác nhỉ?
Рожденный ползать летать не может. |
Trích:
|
Trích:
|
У семи нянек дитя без глазу:
Lắm thầy thối ma Lắm cha con khó lấy chồng Учёного учить — только портить: Dạy thầy lang bốc thuốc Dạy khỉ leo cây Dạy ông cống vào trường Dạy đĩ vén váy |
Trích:
(không biết giữa "dầy" và "dày" chữ nào chuẩn hơn?... |
Câu này trong tiếng Việt có vài phương án: Lắm thầy thối ma; Lắm thầy nhiều ma; Nhiều thầy thối ma; Lắm thầy dầy/dày ma v.v...
"dầy" và "dày" đều được cả, bác ạ, cũng giống như "thầy giáo" và "thày giáo" - cả 2 đều chuẩn. Ngay một số danh từ riêng cũng không biết thế nào là chuẩn, ví dụ: "Chùa Thầy" và "Chùa Thày", "Hội Phủ Giầy" và "Hội Phủ Giày". Trong Từ điển tiếng Việt, từ "Dày" được giải nghĩa rất dài, còn từ "Dầy" thì rất ngắn gọn: "dầy" là "dày". Tuy nhiên cái này cũng không nói nên điều gì. Chẳng qua là theo trật tự sắp xếp từ, "dày" đứng trước "dầy" mà thôi. Ngoài ra còn một số từ khác cũng có "hoàn cảnh" tương tự, như "dậy" và "dạy" chẳng hạn. |
Trích:
|
Trích:
|
Trích:
Một vài câu bắt đầu bằng chữ "У": У страха глаза велики: Sợ bóng, sợ gió Уговор дороже денег: Chữ tín quý hơn vàng Утопающий и за соломинку хватается: Chết đuối vớ phải cọng rơm. |
Trích:
Cha ky cóp một đời - con một hơi nốc cạn |
Nhà iem xin các bác 1 câu thành ngữ tiếng Nga tương đương cho :
+ Chợ chiều + Bánh vẽ + Buôn nước bọt + Cố đấm ăn xôi Và không rõ hiện nay ở Nga có xuất hiện những thành ngữ thời hiện đại như ở VN ta, đại loại như "tinh vi", "vào cầu", "buôn dưa lê"... không nhỉ ? |
Trích:
Khi nào bác baodung gặp hội người Nga nói câu này xem họ có hiểu không nhé. Câu này em tự nghĩ ra dựa trên nhưng hiểu biết về tiếng Nga. "Buôn nước bọt" có nghĩa là môi giới hay "chỉ trỏ", "cò", trong tiếng Nga là "посредник". "Cедьмой" trong tiếng Nga thường chỉ những gì xa xôi, vòng vèo... như "Cедьмоe небо", "Cедьмая вода" v.v... Hồi còn "chiến đấu" bên Nga em từng gặp cảnh qua năm bảy "cò" mới nhìn thấy hàng, tức là gặp toàn bọn "buôn nước bọt". Do đó, giờ bác hỏi, em thử "sáng tạo" thành ngữ Nga mới xem sao. Em mang lên Google, không ngờ có kết quả và có vẻ rất giống cái em và bác quan tâm: Trích:
|
Cần điều chỉnh khái niệm
Hiểu biết của tôi về các khái niệm trong ngôn ngữ tiếng Việt hơi bị lộn xộn, cần điều chỉnh lại. Xin cho biết nghĩa tiếng Việt các từ:
- Изречение - Наречие - Крылатая фраза - Идиома - Поговорка - Пословица Còn 2 cầu sau (không biếi tiếng Việt gọi chúng là thành ngữ hay gì gì đấy) dịch sang tiếng Việt thế nào để đúng ý và mọi người dể hiểu: Врет, как сивый мерин Развязать гордеев узел |
Trích:
Vì vậy, theo tôi nghĩ, cụm từ "седьмой посредник" ít dùng, vì nó chỉ người trung gian đàng hoàng, giữ chử tín, có tài năng... |
Buôn nước bọt có giống nấu cháo rìu không các bác nhỉ?
Cварить кашу и из топора Каша из топора |
глаза боятся, а руки делают
cái này dịch là "ngựa quen lối cũ" được không ạ? |
Trích:
Nghĩa của câu thành ngữ này là: Chưa làm (mới nhìn) thì thấy khó, nhưng làm rồi mới thấy dễ, gần giống như "Chưa gánh đã kêu nặng" ấy. |
Trích:
"Mắt to hơn mồm (miệng)" |
Trích:
"Nói dối như cuội" |
Trích:
Trích:
Khi bắt đầu một công việc lớn sợ rằng mình không làm được. Nhưng khi bắt tay vào làm thì thấy yên tâm và hiểu là mình có khả năng vượt qua (khắc phục) được mọi khó khăn. Nói để động viên (lấy tinh thần) trước khi bắt đầu một công việc lớn hoặc mới lạ, hay phấn khởi thốt lên khi công việc đó đã hoàn thành. "Mắt to hơn mồm" có lẽ giống với "No bụng đói con mắt" hơn. |
Trích:
- Gãi đúng chỗ ngứa |
Các bác xem «цыплят по осени считают» sang tiếng Việt là "Bảy mươi chưa đui, chưa què, chớ khoe rằng tốt" có được không?
|
Trích:
- Có, không - mùa đông mới biết - Giầu, nghèo - ba mươi Tết mới hay |
Trích:
По версии истории:Гордей был бедным крестьянским парнем до того, как однажды орел приземлился на его плечо, после чего он стал королем Фригии. В благодарность богам Гордей посвятил им необычный узел, который никто не мог развязать. Оракул объявлял, что тот, кто справится с узлом, станет правителем всей империи. Узел был сохранен в Акрополе. Там священники Зевса охраняли их ревниво в течение многих столетий - до Александра Македонского, который, не долго думая над загадкой, разрубил узел пополам ударом меча... Так что это слово означает неудачную попытку решить сложную, нерешаемую задачу (проблему) грубейшим образом http://otvet.mail.ru/question/5015534/ (Còn dịch câu "Nói dối như cuội" ở trên thì tuyệt vời rồi, đúng cả ý lẩn văn phong):emoticon-0155-flowe |
Em không nghĩ rằng Развязать гордиев узел lại chỉ có nghĩ là một sự cố gắng không thành. Theo em, Alexander Đại đế đã cởi được cái nút này dù bằng một cách thô bạo, nhưng lại độc đáo (trước đó chưa ai dám nghĩ tới), và cái chính là ông ta giải được bài toán đặt ra. Truyền thuyết trên cũng cho thấy, lời giải của Alexander Đại đế là được thánh thần chấp nhận, vì sau đó ông liên tiếp chiến thắng. Do đó, em nghĩ rằng thành ngữ này mang sắc thái tích cực hơn là tiêu cực, tức có nghĩa là giải quyết vấn đề khó khăn bằng một biện pháp dũng cảm và kiên quyết.
|
| Giờ Hà Nội. Hiện tại là 00:04. |
Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.