![]() |
Trích:
|
Trích:
|
Trích:
|
Cảm ơn bác Trans-over đã nhiệt tình trả lời, Em xem lại trên net thì thấy đúng hoàn toàn chỉ có điều bác kiểm tra lại từ переливание протеина. Em không thấy từ này trong cả từ điển lẫn google.
И всем спасибо ! |
Trích:
1. Nếu sinh viên VN đang học ở nước ngoài, dân sở tại gọi họ là иностранные студенты 2. Người Việt trong nước gọi họ là вьетнамские/наши студенты, обучающиеся / получающие образование в зарубежных/российских вузах Trích:
Ví dụ, Việt kiều từ Mỹ/Pháp/Anh... - американцы/французы/англичане вьетнамского происхождения Song tốt nhất là phương án: наши бывшие соотечественники Trích:
|
Trích:
Переливание белков (протеина/ов) Трансфузия плазмы (truyền dịch/nước, còn "nước" nó gồm những thành phần gì thì tớ chịu, vd trong thú y: В числе белков плазмы находится ряд протеаз (антитрипсин, антихимотрипсин и др.). В плазме крови содержатся так называемые защитные белки: агглютинины, антитоксины, преципитины и лизины, пропердин и другие белки участвующие в поддержании гуморального иммунитета). Капельница с белками (vừa bổ sung theo gợi ý của bác USY) |
Trích:
- du học sinh = lưu học sinh: cтудент, обучающийся... (за границей). Нп.: иностранные студенты, обучающиеся в международном учебном центре: du học sinh nước ngoài tại trung tâm đào tạo quốc tế - вьетнамские эмигранты: Việt kiều - русские эмигранты: Nga kiều |
Tuyền huyết thanh hay đạm, hay nước... gì đó trong bệnh viện là капельница.
Người ta thường dùng như sau: под капельницу, койка с капельницами, лечить капельницами, делать капельницу, ставить капельницу кому-н. |
Trích:
|
Trích:
вчера меня капали меня глукозой ---> Hôm qua người ta truyền nước cho tôi. |
Trích:
эмигрант chỉ sử dụng trong trường hợp, nếu ngoại kiều này từ nước nào ra đi. Còn trong trường hợp ngoại kiều này nhập cư/đến một nước nào khác, thì phải nói имигрант. Nga kiều là эмигранты из России, nếu nói về họ từ nước Nga, nơi xuất phát điểm họ ra đi. Song cũng những Nga kiều này, nếu họ nhập cư vào, chẳng hạn, Pháp, thì phải nói имигранты из России. Đơn giản nhất, chính xác nhất, thuần Nga nhất, nếu những người này không đổi quốc tịch là: русские, россияне, выходцы из России. |
Trích:
Dưới đây là một vài tít báo: русские эмигранты в США русские эмигранты первой волны в Австралии русские эмигранты в Китае русские эмигранты в Париже вьетнамские эмигранты, живущие в США Trích:
|
Bạn nguyentiendungrus_83 bình tĩnh nhé, bác nqbinhdi chỉ đùa thôi mà. Về mặt ... âm thanh nghe chữ капнуть hơi giống chữ "cấp nước" thật :emoticon-0136-giggl:emoticon-0136-giggl
|
Trích:
Tôi cũng định viết trả lời song vẫn chưa nghĩ ra được cách. Hê hê, lão thiếu tá Nga Sh. ngày xưa mà phải đọc cái từ cấp nước thời ắt ra капнуть. Cuốc lủi thành kuk-klui thì cấp nước có ra капнуть cũng không lạ. |
Trích:
|
Hồi trước, lúc mới ra trường đi xin việc, em bị một bác "cao nhân" hỏi:
- Cháu nói được câu "Lệnh ông không bằng cồng bà" bằng tiếng Nga chú tuyển luôn không cần thi! Em nghe mà tá hỏa, vừa mới chân ướt chân ráo nghe "hồi chuông cuối cùng" mà đã bị các bậc bề trên làm khó. Các bác có biết em trả lời thế nào không? |
Có phải em trả lời là "Lệnh của thầy không bằng lệnh của cô ở nhà" phải không Trans-Over?:emoticon-0136-giggl
|
Hehe, em đoán mò nhé:
Приказ дедушки хуже приказа бабушки :emoticon-0136-giggl:emoticon-0136-giggl |
Trích:
Nhà cháu thì không biết tiếng Nga như thế nào chứ cứ bẩu như thế này có khi ăn: Một nghìn gã liền ông không bằng một cái lông mụ liền bà. |
[QUOTE=nguyentiendungrus_83;43312]Chuyện là thế này: nếu người nga mà nói về những người nga đang sinh sống ở nước ngoài thì họ sẽ dùng эмигранты из России.
Không đúng. Tiền tố "э"/"экс" có nguồn gốc Anh ngữ "out"/"ex" chỉ hướng chuyển động ra ngoại biên: từ trực quan (прямой): экспорт, экспансия, экспедиция..., cho đến trừu tượng (переносный): экс-супруга, экзамен... Đối lập với "э"/"экс" là "и" gốc tiếng Anh "in". Có nghĩa là gì, nếu người Nga chỉ những người Nga đang sinh sống ở nước ngoài, tức là những người Nga đã di cư khỏi nước Nga (out), đã nhập cư vào một nước khác (in), thì phải nói "иммигранты/выходцы из России/русские/россияне. "эмигрант" chỉ sử dụng, khi nói về người Nga đi khỏi Nga, song không nói rõ họ đi đâu, vào định cư ở nước nào. Người Nga thường nói "русские в эмиграции/русские в дальнем/ближнем зарубежье" để chỉ phạm trù người này. Trích:
|
Trích:
|
[QUOTE=ЛЕВША;43346]
Trích:
|
Trích:
Nhà em thì cũng chẳng cao siêu gì, chỉ đoán là "cái đầu thì quan trọng thật nhưng nó lại được đặt trên cái cổ. Cái cổ nó quay đằng nào thì cái đầu nó phải quay theo hướng đó". |
[QUOTE=nguyentiendungrus_83;43369]
Trích:
|
Ẹc!!!Bác là khách mời à?Bác có nhận xét gì về cuộc họi thảo hôm nay không?
|
[QUOTE=nguyentiendungrus_83;43369]
Trích:
Để chỉ những người này, ví dụ, "người Nga hải ngoại", người Nga nói "русские в эмиграции", hoặc "'эмигранты из России". Сách nói hay nhất, cả về tình và lý, thuần Nga nhất, chỉ người Việt chuyển sang Nga sống - "наши соотечественники в России". Trong trường hợp những người Nga gốc Việt, tức không còn là công dân VN, thì phải nói "нашие бывшие соотечественники в России". Trích:
Cách bạn nói không sai, song không thuần Nga. |
Trích:
Trích:
|
Trích:
|
Trích:
Phần phiên dịch (tóm tắt cuối mỗi báo cáo) thì hơi đuối, không phải vì giọng hay âm của phiên dịch (PD) mà hoặc là do kiến thức ngôn ngữ, sư phạm (!) hoặc là do cách xử lý. Nhà em xin đơn cử: Khi diễn giả trình bày các "năng lực" được tập trung rèn luyện và phát triển, gồm: 1. языковая компетенция -> năng lực ngôn ngữ 2. речевая компетенция -> năng lực lời nói 3. коммуникативная компетенция -> năng lực giao tiếp 4. культурографическая компетенция -> năng lực văn hóa (địa-văn hóa) thì PD lại dịch (1) là khả năng ngữ pháp (vừa không chính xác vừa thiếu). Năng lực ngôn ngữ thuần túy trong đào tạo phiên dịch gồm các phân ngành: ngữ âm, từ vựng, cú pháp của ít nhất là 2 ngôn ngữ và các môn khác nữa... (2) được dịch là "năng lực ngôn ngữ" thì chưa đạt. Ai học lý thuyết dịch cũng đều biết một công thức sơ đẳng: Ý NGHĨA LỜI NÓI (YNLN) = Ý NGHĨA NGÔN NGỮ (YNNN) + NGỮ CẢNH (K) РЕЧЕВОЕ ЗНАЧЕНИЕ = ЯЗЫКОВОЕ ЗНАЧЕНИЕ + КОНТЕКСТ Ở đây (2) là năng lực hoặc khả năng vận dụng ngôn ngữ trong những hoàn cảnh phù hợp (nhất định) để biểu đạt ý nghĩa lời nói nhằm đạt được mục đích giao tiếp. Ví dụ: Ta có A và B là nông dân. A gặp B đang vác cày trên đường ra đồng vào sáng sớm. A: Bác đi đâu đấy ạ? Rõ ràng, YNNN ở đây là câu hỏi về hướng chuyển động. Nhưng đặt trong ngữ cảnh K, YNLN đơn giản chỉ là "lời chào". Người Việt hoàn toàn không chờ đợi một câu trả lời cụ thể trước những câu hỏi loại này (À, tớ đi đằng này một tí! Vâng, không dám, chào bác! v.v.) Báo cáo các bác, em chỉ dám có đôi lời về "nghề" thôi, còn các vấn đề khác như tổ chức, đón tiếp, hậu cần v.v. thì em không dám có ý kiến ạ. |
Trích:
|
Trích:
|
Trích:
cтавить кому капельницу - cách nói của ngành y. Ví dụ, cô y tá nói: "Hàng ngày tôi tiếp máu cho anh ta vào buổi sáng" "Мы ставим ему капельницу каждый день по утрам", chứ không ai nói: "Мы переливаем ему кровь каждый день". Trường hợp thứ hai được hiểu theo cách tiếu lâm nhiều hơn. Người nghe có thể hiểu: "Anh ta được chúng tôi tẩy não/cải hóa hàng ngày". |
Trích:
Kxtati VN ta trước kia ( và hiện nay cũng vẫn còn ) nhập rất nhiều dịch truyền từ Nga đấy ! :emoticon-0171-star: |
Trích:
Trích:
|
ЛЕВША
Trích:
Trích:
:emoticon-0171-star: |
Trích:
|
Trích:
|
Trích:
Trích:
|
Trích:
Trích:
|
Trích:
|
| Giờ Hà Nội. Hiện tại là 23:11. |
Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.