Nước Nga trong tôi

Nước Nga trong tôi (http://diendan.nuocnga.net/index.php)
-   Học tiếng Nga (http://diendan.nuocnga.net/forumdisplay.php?f=20)
-   -   Dịch từ Nga sang Việt - hỏi đáp và trao đổi (http://diendan.nuocnga.net/showthread.php?t=444)

micha53 12-09-2009 08:55

Trích:

Old Tiger viết (Bài viết 37588)
Ну ты! Даешь???
Các bác khác cho ý kiến ạ!

1 - А ты сможешь?
2 - Умирая не дам!

virus 12-09-2009 12:38

Trích:

nn? viết (Bài viết 37569)
"Ну ты даешь..." Bác nào hay gặp câu này làm ơn giải thích rõ hơn về các trường hợp sử dụng của nó được không?
Em cảm ơn !

Ни фига себе có lẽ cũng có nghĩa tương tự các bác nhỉ? Cộng thêm khuôn mặt ngỡ ngàng, và đôi mắt mở to :emoticon-0136-giggl.

thocon888 14-09-2009 07:02

Xin các bác góp ý cho em dịch những câu này. Quả thực em nghĩ mãi mà không ra. Em xin cảm ơn
1/самодельный рыцарский замок
2/Это что же такое получается?
3/«Это надо же, что с человеком любовь делает!»,
4/Вон как обросли к лету
5/тренировалась на бумажных листочках: câu nàu có phải thực hành trên giấy không nhỉ?
6/Мамин. Сейчас принесу
7/ ухоженный бизнесмен (có phải là doanh nghiệp lỗi thời không nhỉ?)

Nina 14-09-2009 18:17

Trích:

thocon888 viết (Bài viết 37792)
Xin các bác góp ý cho em dịch những câu này. Quả thực em nghĩ mãi mà không ra. Em xin cảm ơn

Bạn thocon888 thân mến

Thường thì các câu bạn nghĩ mãi không ra phương án dịch thì ... nên đưa kèm văn cảnh, như vậy sẽ dễ hơn đấy bạn ạ.

Nina đoán mò được vài câu thôi, mấy câu khác thì chịu
Trích:

thocon888 viết (Bài viết 37792)
1/самодельный рыцарский замок

Có lẽ đó là tòa lâu đài hiệp sĩ tự làm (đồ chơi?)
Trích:

thocon888 viết (Bài viết 37792)
2/Это что же такое получается?
3/«Это надо же, что с человеком любовь делает!»,
4/Вон как обросли к лету

Mấy câu này không có văn cảnh thì khó trả lời lắm, mình thì chịu
Trích:

thocon888 viết (Bài viết 37792)
5/тренировалась на бумажных листочках: câu nàu có phải thực hành trên giấy không nhỉ?

Có lẽ bạn đúng, mình không dám chắc
Trích:

thocon888 viết (Bài viết 37792)
6/Мамин. Сейчас принесу

Câu này mình sợ là bạn trích thiếu chăng?
Trích:

thocon888 viết (Bài viết 37792)
7/ ухоженный бизнесмен (có phải là doanh nghiệp lỗi thời không nhỉ?)

Câu này theo mình là một doanh nhân vẻ ngoài lịch sự, (chăm sóc chu đáo cho bề ngoài của mình)

cthnnl89 14-09-2009 19:08

cho em hỏi, cụm tù này dịch thế nào ạ " рыночнaя капитализация компании "

акула 17-09-2009 22:03

Trích:

cthnnl89 viết (Bài viết 37831)
cho em hỏi, cụm tù này dịch thế nào ạ " рыночнaя капитализация компании "

Thị trường vốn của tập đoàn...

USY 17-09-2009 22:46

Trích:

cthnnl89 viết (Bài viết 37831)
cho em hỏi, cụm tù này dịch thế nào ạ " рыночнaя капитализация компании "

Рыночная капитализация акционерной компании — стоимость всех её акций, то есть цена, которая устанавливается котировкой на фондовой бирже (если не учитывать изменение цен акций в процессе их скупки). Вычисляется данная величина как произведение цен акций на количество выпущенных акций.

Tiếng Anh là Market Capitalization
Tiếng Việt là : Giá trị vốn hóa thị trường (của một công ty nào đó)

(Vốn hoá thị trường nghĩa là gì: Là tổng số giá thị trường của tất cả cổ phiếu đang lưu hành của một công ty niêm yết. Vốn hoá thị trường được tính bằng cách: Nhân tổng số cổ phiếu đang lưu hành của một công ty niêm yết với giá hiện thời (tại thời điểm tính) của một cổ phiếu. Các nhà đầu tư thường sử dụng con số này để xác định qui mô của một công ty như là một sự so sánh với con số doanh thu hoặc tổng tài sản).

Xin mời bạn nghiên cứu
 
Giá trị vốn hoá thị trường - Market capitalization (3/2/2009 - 15:10)

(Thuchanhchungkhoan) Giá trị vốn hoá thị trường là thước đo quy mô của một doanh nghiệp, là tổng giá trị thị trường của doanh nghiệp, được xác định bằng số tiền bỏ ra để mua lại toàn bộ doanh nghiệp này trong điều kiện hiện tại.

Giá trị vốn hoá thị trường tương đương với giá thị trường của cổ phiếu nhân với số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành. Khi tính giá trị vốn hoá thị trường người ta chỉ tính đến các cổ phiếu phổ thông chứ không tính đến cổ phiếu ưu đãi, vì chỉ cổ phiếu phổ thông mới đem lại cho người sở hữu quyền tham gia điều hành doanh nghiệp.

Không nên nhầm lẫn giữa giá trị vốn hoá thị trường với tổng giá trị vốn cổ phần của doanh nghiệp (equity value), vì trong tổng giá trị vốn cổ phần còn bao gồm cả các quyền mua cổ phiếu chưa thực hiện và trái phiếu, cổ phiếu chuyển đổi nữa.

Qui mô và tốc độ tăng của giá trị vốn hoá thị trường là thước đo vô cùng quan trọng để đánh giá thành công hay thất bại của một doanh nghiệp niêm yết công khai. Tuy vậy giá trị vốn hoá thị trường còn có thể tăng giảm do một số nguyên nhân ko liên quan gì đến kết quả hoạt động, ví dụ như việc mua lại một doanh nghiệp khác, bán bớt một số bộ phận của tập đoàn, hay mua lại chính cổ phiếu của mình trên thị trường chứng khoán. Giá trị vốn hoá thị trường phản ánh giá cổ phiếu của một công ty, trong khi giá này có thể thay đổi theo kì vọng của các nhà đầu tư, vì vậy chỉ số này không phản ánh hoàn toàn chính xác giá trị thực sự của doanh nghiệp đó.
Số lượng cổ phiếu lưu hành trên thị trường của một doanh nghiệp thường nhỏ hơn tổng số cổ phiếu mà nó phát hành, bởi một phần không nhỏ số cổ phiếu này nằm trong tay các thành viên nội bộ của doanh nghiệp (insider), một phần khác thì được doanh nghiệp mua lại trở thành cổ phiếu quỹ (treasury stock). Thêm vào đó, một phần không nhỏ số lượng cổ phiếu lưu hành ít ỏi này lại do các tổ chức đầu tư nắm giữ lâu dài và ít khi đem ra giao dịch. Kết quả là chỉ có một tỉ lệ nhỏ cổ phiếu thực sự được đem ra mua bán trong ngày. Việc một lượng lớn hoặc toàn bộ cổ phiếu của một doanh nghiệp đột nhiên xuất hiện trên thị trường, khi doanh nghiệp và các thành viên nội bộ bán cổ phiếu của mình ra, có thể làm giá cổ phiếu đó tụt dốc ngay lập tức.
Chưa có một chuẩn mực nào cho việc phân loại doanh nghiệp theo giá trị vốn hoá thị trường nhưng ở mức độ tương đối có thể phân ra thành 6 nhóm sau:
Mega Cap : trên 200 tỷ USD
Big/Large Cap : 10 đến 200 tỷ USD
Mid Cap : 2 đến 10 tỷ USD
Small Cap : 300 triệu đến 2 tỷ USD
Micro Cap : 50 triệu đến 300 triệu USD
Nano Cap : dưới 50 triệu USD
Blue chip thường được hiểu tương đương với các doanh nghiệp có qui mô từ Big/Large Cap trở lên, trong khi đó các nhà đầu tư luôn coi cổ phiếu của các doanh nghiệp micro-cap và nano-cap là penny stock, bất kể giá cổ phiếu của chúng như thế nào.
Thuật ngữ giá trị vốn hoá thị trường đôi khi được thay thế bằng thuật ngữ "mức vốn hoá" (capitalization), tuy nhiên thường thì mức vốn hoá thể hiện tổng lượng vốn được sử dụng để duy trì cân đối tài chính của doanh nghiệp, được tính bằng cách lấy giá trị vốn hoá thị trường cộng với các khoản nợ (tính trên sổ sách hoặc theo giá thị trường) cộng với giá trị cổ phiếu chuyển đổi.

cthnnl89 18-09-2009 09:38

em cám ơn, em đag học tiếng nga chuyên ngành kinh tế mà từ điển về tiếng nga kinh tế không có nhiều lắm, cám ơn bác USY nhiều nhiều ạ

акула 22-09-2009 22:05

em hỏi ngoài lề chút... từ "đồng hồ vạn năng" là từ giè nhỉ? em ghi là пономарь nhưng hình như sai :emoticon-0116-evilg

hungmgmi 22-09-2009 22:16

Trích:

акула viết (Bài viết 38478)
em hỏi ngoài lề chút... từ "đồng hồ vạn năng" là từ giè nhỉ? em ghi là пономарь nhưng hình như sai :emoticon-0116-evilg

Theo mình từ đó là Мультиметр.

jryeti 22-09-2009 22:42

mình cũng đồng ý với từ Мультиметр
còn пономарь là người trông nom nhà thờ

nguyentiendungrus_83 24-09-2009 23:16

Các bác cho em hỏi cái này phát: Các câu in đậm sau thì phải hiểu như nào đây?
1.- Почему ты на зачет не пришел
- Уж кто- кто, но ты- то знаешь, что я был к нему совершено не готов
2.- Через полгода выпускные экзамены, диплом в кармане .А где работу искать, не знаю!
- Не стоит безпокоиться. Уж кому- кому, а тебе с твоим- то диломом быстро работу предложат.

Còn câu này nữa:
1- я тебя знать не знал, слыхать про тебя ничего не слышал.
2- Где мой ключ? Это опять ты его взял?
- Видеть я не вижу твой ключ.

Nina 25-09-2009 00:57

Trích:

nguyentiendungrus_83 viết (Bài viết 38638)
Các bác cho em hỏi cái này phát: Các câu in đậm sau thì phải hiểu như nào đây?
1.- Почему ты на зачет не пришел
- Уж кто- кто, но ты- то знаешь, что я был к нему совершено не готов

Câu này Nina hiểu như sau: Ai đó khác thì có thể không biết, nhưng cậu thì chắc chắn phải biết rằng ....
Trích:

nguyentiendungrus_83 viết (Bài viết 38638)
2.- Через полгода выпускные экзамены, диплом в кармане .А где работу искать, не знаю!
- Не стоит безпокоиться. Уж кому- кому, а тебе с твоим- то дипломом быстро работу предложат.

Ý của chỗ này theo Nina là
- Đừng lo. Ai khác thế nào không biết, chứ cậu với tấm bằng của cậu thì ....

Trích:

nguyentiendungrus_83 viết (Bài viết 38638)
Còn câu này nữa:
1- я тебя знать не знал, слыхать про тебя ничего не слышал.
2- Где мой ключ? Это опять ты его взял?
- Видеть я не вижу твой ключ.

Nina không phải là nhà ngôn ngữ học, càng không chuyên nghiệp, nên chỉ trả lời theo ý mình hiểu thôi
1- Tôi hoàn toàn không biết anh, hoàn toàn chưa nghe nói gì về anh
2- Tôi hoàn toàn không thấy cái chìa khóa của anh

matador 25-09-2009 07:48

Trích:

nguyentiendungrus_83 viết (Bài viết 38638)
Các bác cho em hỏi cái này phát: Các câu in đậm sau thì phải hiểu như nào đây?


1.- Почему ты на зачет не пришел
- Уж кто- кто, но ты- то знаешь, что я был к нему совершено не готов

Ây zà , cái tằng Zdung à , người Kinh khác ko piết , nhưng mày piết , trong bụng tao ko có con chữ , sao tao đi làm bài thi kiểm tra được !

2.- Через полгода выпускные экзамены, диплом в кармане .А где работу искать, не знаю!
- Не стоит безпокоиться. Уж кому- кому, а тебе с твоим- то диломом быстро работу предложат.

Ây zà , bọn khác mới lo chứ cái tằng mày có cái bằng đẹp thế người ta đem xe trâu tới đón đi làm ngay à , ây zà !!!

Còn câu này nữa:
1- я тебя знать не знал, слыхать про тебя ничего не слышал.
2- Где мой ключ? Это опять ты его взял?
- Видеть я не вижу твой ключ.

1- Ây zà , ngộ không piết , không có piết cái tằng mày à !!!

2- Ây zà , ngộ không thấy , không có thấy cái tìa khóa nào à !!!



:emoticon-0116-evilg:emoticon-0116-evilg


Theo mình có thể là 1 cách nói dân dã thôi !

Old Tiger 25-09-2009 09:03

Về лексическое значение (ví dụ: Видеть я не вижу và не видеть) không có gì khác biệt. Nhưng về phong cách biểu cảm thì có sự khác nhau. Cấu trúc kiểu Видеть я не вижу thuộc разговорный стиль, mang sắc thái nhấn mạnh.

nguyentiendungrus_83 25-09-2009 12:03

Thật ra để hiểu ý nghĩa của nó thì em hiểu! Hay bất kỳ ai ở đây đều hiểu. Nhưng e muốn hỏi cái sắc thái biểu cảm của các câu ý như thế nào? ý em là nhờ các bác tìm 1 câu tương đương trong tiếng việt với sắc thái biểu cảm đó ý mà!!!!

Nina 25-09-2009 12:26

Sắc thái biểu cảm thì ... còn phụ thuộc cả hoàn cảnh, ngữ điệu, thái độ của người nói nữa mà bạn nguyentiendungrus_83 ơi! Cái này ... hơi khó diễn đạt bằng lời nhỉ...

Ví dụ hai câu

- Anh giờ không còn là bạn tôi

- Anh đã từng ở đây, đã từng là người thân yêu nhất
Sao bây giờ chỉ là bạn cũng không

Tất nhiên thông điệp chính truyền đi thì như nhau, nhưng mà biểu cảm thì ... khác nhau rất nhiều, các bác cao nhân thấy có phải thế không ạ?

nguyentiendungrus_83 25-09-2009 16:04

Trích:

Nina viết (Bài viết 38697)
Sắc thái biểu cảm thì ... còn phụ thuộc cả hoàn cảnh, ngữ điệu, thái độ của người nói nữa mà bạn nguyentiendungrus_83 ơi! Cái này ... hơi khó diễn đạt bằng lời nhỉ...

Ví dụ hai câu

- Anh giờ không còn là bạn tôi

- Anh đã từng ở đây, đã từng là người thân yêu nhất
Sao bây giờ chỉ là bạn cũng không

Tất nhiên thông điệp chính truyền đi thì như nhau, nhưng mà biểu cảm thì ... khác nhau rất nhiều, các bác cao nhân thấy có phải thế không ạ?

Tất nhiên sắc thái biểu cảm thì tùy vào từng tình huống, mỗi tình huống ,mỗi hoàn cảnh lại có những sắc thái khác nhau. Nhưng tôi cũng đã đưa ra tình huống trong các câu đó rồi mà. Nhìn chung thì 2 câu đầu tôi thấy Nina đưa ra những câu rất tương đương và hợp lý! còn 2 câu sau tôi thử đưa ra một vài câu mà trong tình huống như thế thì người việt mình hay nói như thế nào?để mọi người nhận xét giùm.
1- я тебя знать не знал, слыхать про тебя ничего не слышал
( Biết về mày thì tao cũng chẳng biết,nghe thì tao cũng chẳng nghe thấy gì bao giờ cả)

2- Где мой ключ? Это опять ты его взял?
- Видеть я не вижу твой ключ.
( đến nhìn tao cũng chẳng nhìn thấy cái chìa khóa của mày nữa là)

Mọi người thấy thế có hợp lý không ạ ! Xin tham khảo ý kiến!!!

Nina 25-09-2009 16:43

Trích:

nguyentiendungrus_83 viết (Bài viết 38712)
2- Где мой ключ? Это опять ты его взял?
- Видеть я не вижу твой ключ.
( đến nhìn tao cũng chẳng nhìn thấy cái chìa khóa của mày nữa là)

Mọi người thấy thế có hợp lý không ạ ! Xin tham khảo ý kiến!!!

Câu này thì Nina lại thấy chưa hợp lý lắm. Vì câu trên người hỏi đã hỏi "Это опять ты его взял?" - như vậy người kia đã từng thấy cái chìa khóa ấy rồi mà...

nguyentiendungrus_83 25-09-2009 19:59

Trích:

Nina viết (Bài viết 38713)
Câu này thì Nina lại thấy chưa hợp lý lắm. Vì câu trên người hỏi đã hỏi "Это опять ты его взял?" - như vậy người kia đã từng thấy cái chìa khóa ấy rồi mà...

Không có thể Nina hiểu nhầm chăng? người hỏi chỉ hỏi là lại là mày lấy ah? đúng là có thể người kia đã nhìn thấy chìa khóa nhưng mà đó có thể là lần nào đó khác có thể hôm qua hay lâu hơn nữa rồi,còn lần này người này đã không nhìn thấy chìa khóa của người hỏi. Và tất nhiên trong câu đáp lại người này đã nói là không nhìn thấy nhưng có điều không chỉ nói là kô nhìn thấy mà dùng cấu trúc nhấn mạnh thêm rằng rõ ràng là mình không thấy. Vì thế nên tôi dịch sang cấu trúc tương đương là như thế? Đó là ý của tôi, mọi người khác có ý kiến gì không? xin hãy cho ....xem thế nào? Chúng ta cùng thảo luận mà!!!

nn? 27-09-2009 17:51

Từ по ходу theo các bác dịch là thế nào ạ
Chẳng hạn по ходу дела, по ходу матча ...
:emoticon-0150-hands

rung_bach_duong 27-09-2009 18:31

Trích:

nn? viết (Bài viết 38812)
Từ по ходу theo các bác dịch là thế nào ạ
Chẳng hạn по ходу дела, по ходу матча ...
:emoticon-0150-hands

Thử xem nhé:
по ходу дела: Theo tiến trình của công việc
по ходу матча: Theo diễn biến của trận đấu

jryeti 11-10-2009 17:54

em có một câu muốn hỏi là cụm từ "по каким бы то ни было вопросам" thì dịch như thế nào vậy
sau đây là một số câu có cụm từ này

Он избегал высказываться по каким бы то ни было вопросам, занимавшим русское общество

Многолетнее отсутствие в России каких бы то ни было программ и стратегий по каким бы то ни было вопросам со стороны каких бы то ни было политических сил в ноябре 2005 г. было прервано появлением сразу двух «эпохалок»

Nina 11-10-2009 20:13

Trích:

jryeti viết (Bài viết 40130)
Он избегал высказываться по каким бы то ни было вопросам, занимавшим русское общество

Anh ta tránh không nói về bất cứ điều gì xã hội (cộng đồng) Nga quan tâm

Trích:

jryeti viết (Bài viết 40130)
Многолетнее отсутствие в России каких бы то ни было программ и стратегий по каким бы то ни было вопросам со стороны каких бы то ни было политических сил в ноябре 2005 г. было прервано появлением сразу двух «эпохалок»

Ở Nga, sự thiếu vắng bất kỳ một chương trình và chiến lược ở Nga về mọi câu hỏi từ phía tất cả các lực lượng chính trị kéo dài đã nhiều năm bỗng bị gián đoạn ...

jryeti 11-10-2009 20:31

vậy cụm từ "по каким бы то ни было вопросам" có thể dịch chung chung là gì vậy chị
để cho dễ nhớ ý mà :)

à còn cả câu này nữa
грустно добавляя, что торговаться с США по каким бы то ни было вопросам - будь то противоракетная оборона или глобальная система торговли - вряд ли возможно .

USY 11-10-2009 20:48

Trích:

jryeti viết (Bài viết 40130)
em có một câu muốn hỏi là cụm từ "по каким бы то ни было вопросам" thì dịch như thế nào vậy
sau đây là một số câu có cụm từ này

Он избегал высказываться по каким бы то ни было вопросам, занимавшим русское общество

Многолетнее отсутствие в России каких бы то ни было программ и стратегий по каким бы то ни было вопросам со стороны каких бы то ни было политических сил в ноябре 2005 г. было прервано появлением сразу двух «эпохалок»

Ông ta tránh phát biểu ý kiến về bất kỳ vấn đề gì mà xã hội Nga đang quan tâm.

Việc nhiều năm nay ở Nga không hề có bất kỳ chương trình hay chiến lược của bất kỳ lực lượng chính trị nào về bất kỳ vấn đề gì đã chấm dứt bằng sự xuất hiện trong cùng một lúc của hai "sự kiện mang tầm thời đại".

"à còn cả câu này nữa
грустно добавляя, что торговаться с США по каким бы то ни было вопросам - будь то противоракетная оборона или глобальная система торговли - вряд ли возможно"

...thật buồn mà nói thêm rằng, vị tất đã có thể thỏa thuận (mặc cả) được với Mỹ về bất kỳ vấn đề gì - dù cho đó là vấn đề phòng vệ chống tên lửa hay hệ thống thương mại toàn cầu.

Nói chung cụm từ bạn hỏi ở trên có ý nghĩa là "về bất kỳ vấn đề gì"

P.T.A.H_89 19-10-2009 16:55

cháu có một đoạn văn nhỏ muốn nhờ các bác chỉnh sửa giúp cháu, cháu mới học dịch nên chắc còn non tay lắm ạ.
đây là bản nguyên tác:
Есть что-то неизъяснимо трогательное в нашей петербургской природе, когда она, с наступлением весны, вдруг выкажет всю мощь свою, все дарованные ей небом силы, опушится, разрядится, пестрится цветами... Как-то невольно напонимает она мне ту девушку, худенькую и бледную, на которую вы смотрите иногда с сожалением, иногда с какою-то сострадательною любовью,иногда же просто не замечает её, но которая вдруг, на один миг, как-то нечаянно сделается неизъяснимо, чудно прекрасною, а вы, пораженный, упоенный, невольно спрашиваете себя: какая сила заставила блистать таким огнем эти грусные, задумчивые глаза?
Что вызвало кровь на эти бледные, похудевшие щеки? Что облило страстью эти нежные черты лица? Отчего так вздымается эта грудь? Что так внезапно вызвало силу, жизнь и красоту на лицо бедной девушки, заставило его заблистать такой улыбкой, оживиться таким сверкающим, искрометным смехом?
Bản dịch của cháu là :
Có một điều gì đó khó giải thích đối với thiên nhiên Pê-tréc-bua của chúng ta, thiên nhiên lúc bắt đầu vào xuân, bỗng nhiên phô bày tất cả khả năng mạnh mẽ của nó trên nền trời, thiên nhiên được bao trùm (phủ lên)và trưng diện (<-> phô bày, mặc diện) bằng những đóa hoa sặc sỡ.(bỏ qua dòng вдруг выкажет всю мощь свою vì có nghĩa tương tự)...Thiên nhiên dường như vô tình làm cho tôi nhớ đến một cô gái gày gò xanh xao mà anh có khi nhìn cô ấy với sự thương hại, khi thì với tình yêu xót thương, khi thì anh không dễ dàng nhận ra cô gái ấy, nhưng trong chốc lát bỗng nhiên cô ấy trở nên đẹp một cách ngỡ ngàng khó giải thích, còn anh thì sửng sốt, thích thú, và hỏi bản thân mình một cách bất mãn:
Sức mạnh nào đã bắt đôi mắt u sầu, suy tư này bừng sáng như ngọn đèn vậy? Điều gì đã khiến cho dòng máu chảy trên gò mà nhợt nhạt, gầy rộc? bầu ngực trở nên căng phồng? Cái gì đã lôi dậy sức mạnh, sự sống và vẻ đẹp trên khuôn mặt xanh xao của cô, buộc nụ cười bật lên, như tiếng cười lấp lánh giòn tan sống lại.

dòng cuối PT chưa tìm được cách dịch cho phù hợp.
đoạn này trích ra từ tác phẩm "đêm trắng"

Nina 19-10-2009 17:09

Trích:

P.T.A.H_89 viết (Bài viết 41129)
cháu có một đoạn văn nhỏ muốn nhờ các bác chỉnh sửa giúp cháu, cháu mới học dịch nên chắc còn non tay lắm ạ.
Есть что-то неизъяснимо трогательное в нашей петербургской природе, когда она, с наступлением весны, вдруг выкажет всю мощь свою все дарованные ей небом силы, опушится, разрядится, пестрится цветами... Как-то невольно напонимает она мне ту девушку, худенькую и бледную, на которую вы смотрите иногда с сожалением, иногда с какою-то сострадательною любовью,иногда же просто не замечает её, но которая вдруг, на один миг, как-то нечаянно сделается неизъяснимо, чудно прекрасною, а вы, пораженный, упоенный, невольно спрашиваете себя: какая сила заставила блистать таким огнем эти грусные,

Bạn P.T.A.H_89 ơi, thế bạn định dịch từ tiếng Nga sang tiếng Việt hay ngược lại nhỉ? Mà kiểu gì thì bạn cũng nên đưa lên cả bản gốc lẫn bản dịch của bạn thì mọi người mới dễ góp ý và bạn mới dễ tiến bộ được.

P.T.A.H_89 19-10-2009 21:38

PT dịch từ tiếng Nga sang tiếng việt Và PT đánh cả tiếng Nga là bản nguyên tác lên trước rùi bác ạ. còn phần sau là bản PT đang dịch nhưng muộn giờ học nên chưa post hết lên đc ạ.

Nina 19-10-2009 22:00

Đúng rồi, mình xin lỗi là lỡ quote lại bài của bạn trước khi bạn sửa nó nhé (bài mình đăng lên lúc 17:09, còn bạn sửa lại bài của bạn lúc 17:17 mà). Nhưng dù sao thì người khác cũng khó lòng góp ý cho bạn trước khi bạn post hết bản dịch.

Nina 19-10-2009 23:44

Tác phẩm "Những đêm trắng" của Fyodor Dostoevsky đã được dịch ra tiếng Việt, mình cũng không nhớ ai dịch nữa. Bạn có thể tham khảo bản dịch đoạn trên tại Vnthuquan chẳng hạn nhé

http://vnthuquan.net/truyen/truyen.a...83a3q3m3237nvn

Trích:

Có một cái gì đó cảm động không giải thích được trong phong cảnh thiên nhiên Peterburg của chúng ta khi mùa xuân về bỗng phô bày toàn bộ tiềm năng, toàn bộ sức lực được trời phú cho của mình, lộng lẫy, xanh tươi, rực rỡ trăm hoa... Bất giác nó khiến tôi liên tưởng đến một cô gái gầy gò ốm yếu mà đôi khi chúng ta nhìn với vẻ thông cảm, đôi khi với lòng thương hại, và nhiều khi đơn giản là không nhìn thấy cô ta; thế rồi bỗng nhiên cô gái đó, trong một khoảnh khắc, bất ngờ trở nên xinh đẹp lạ lùng, không tả nổi, và chúng ta kinh ngạc, ngây ngất, đến mức tự hỏi mình: cái sức mạnh nào đã khiến cho cặp mắt u buồn, trầm tư kia rực lên ngọn lửa như thế? Cái gì khiến máu dồn lên làm hồng đôi má gầy tái nhợt kia? Cái gì khiến những đường nét dịu dàng trên khuôn mặt kia cháy lên vẻ đam mê như vậy? Vì sao bộ ngực kia dâng lên phập phồng? Cái gì mang đến sức lực, nhựa sống và vẻ đẹp cho gương mặt cô gái đáng thương kia khiến nó rạng rỡ và sinh động trong tiếng cười long lanh, rộn rã?

cthnnl89 27-10-2009 12:08

Em đang viết một bài luận về đầu tư cho mặt hàng xuất khẩu ở Việt Nam, một số từ em không dịch được. Mong cả nhà giúp đỡ.
- vốn đầu tư капитальное вложение
- vốn đầu tư để sản xuất hàng xuất khẩu капитальное вложение на произвоство эспортных товаров
- vốn đầu tư trong nước và vốn đầu tư nước ngoài капитальное вложение внутренных инсвестиций и капитальное вложение инностранных инсвестиций
- vốn từ ngân sách nhà nước, từ khu vực tư nhân
- cho vay với lãi suất ưu đãi
- đầu tư dưới hình thức doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
- nước đang phát triển và chuyển đổi развивающая и переходная страна
- vốn được tập trung trong ngành quan trọng, tập trung ở đây có thể dùng từ сосредоточить được không ạ/
Em có thử dịch một số từ, em có thử đọc một số bài báo của Nga về đầu tư ở Việt Nam, nhưng có nhiều từ mới và thuật ngữ kinh tế quá:emoticon-0111-blush

nguyentiendungrus_83 27-10-2009 13:08

Trích:

cthnnl89 viết (Bài viết 41937)
Em đang viết một bài luận về đầu tư cho mặt hàng xuất khẩu ở Việt Nam, một số từ em không dịch được. Mong cả nhà giúp đỡ.
- vốn đầu tư капитальное вложение
- vốn đầu tư để sản xuất hàng xuất khẩu капитальное вложение на произвоство эспортных товаров
- vốn đầu tư trong nước và vốn đầu tư nước ngoài капитальное вложение внутренных инсвестиций и капитальное вложение инностранных инсвестиций
- vốn từ ngân sách nhà nước, từ khu vực tư nhân
- cho vay với lãi suất ưu đãi
- đầu tư dưới hình thức doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
- nước đang phát triển và chuyển đổi развивающая и переходная страна
- vốn được tập trung trong ngành quan trọng, tập trung ở đây có thể dùng từ сосредоточить được không ạ/
Em có thử dịch một số từ, em có thử đọc một số bài báo của Nga về đầu tư ở Việt Nam, nhưng có nhiều từ mới và thuật ngữ kinh tế quá:emoticon-0111-blush

Tôi thấy инсвестиция = капитальное вложение = капиталовложение rồi mà ,vì thế bạn chỉ cần dùng 1 cái thôi.
внутренное (инностранное) капиталовложение = внутренная (инностранная ) инсвестиция= vốn đầu tư trong nước( nước ngoài)

USY 27-10-2009 13:19

- vốn đầu tư - капиталовложение/ инвестиция
- vốn đầu tư để sản xuất hàng xuất khẩu инвестиция на производство экспортных товаров
- vốn đầu tư trong nước và vốn đầu tư nước ngoài - местная и иностранная/ зарубежная инвестиция
- vốn từ ngân sách nhà nước, từ khu vực tư nhân - бюджетный капитал, бюджетная / частная инвестиция/ капитал частного сектора
- cho vay với lãi suất ưu đãi - льготное кредитование/ льготный кредит/ кредит по льготной ставке
- đầu tư dưới hình thức doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài - инвестиция в форме совместного предприятия (СП), предприятия со стопроцентным иностранным/ зарубежным капиталом
- nước đang phát triển và chuyển đổi - развивающаяся страна, развивающаяся/ переходная экономика
- vốn được tập trung trong ngành quan trọng, tập trung ở đây có thể dùng từ сосредоточить được không ạ/ можно.

cthnnl89 27-10-2009 15:08

:emoticon-0102-bigsm Cám ơn bác USY rất nhiều ạ !

nguyentiendungrus_83 31-10-2009 23:40

Область применения работ - выполнение комплекса ресурсных научно-исследовательских работ в области промысловой океанологии и биологии, промрыболовства на основе экосистемного подхода

Ai ơi ! làm ơn dịch hộ đoạn này cái. Đây là đoạn nói về đồ án thiết kế tàu thuỷ để thăm dò tài nguyên trên các vùng hải phận quốc tế.

vinamilk 01-11-2009 16:33

Toàn từ chuyên môn.Lão này chơi anh em đây mà.Có bác nào biết dịch phát đi.Từ thì tra ra được nhưng lắp vào lại thấy không phải tiếng Việt.Mệt

Nina 01-11-2009 16:45

Nina tạm dịch thế này nhé

Область применения работ - выполнение комплекса ресурсных научно-исследовательских работ в области промысловой океанологии и биологии, промрыболовства на основе экосистемного подхода

Lĩnh vực sử dụng (của thiết bị, của công trình này?) - thực hiện một tổ hợp các công việc nghiên cứu khoa học tài nguyên trong lĩnh vực hải dương học ứng dụng, sinh học, đánh bắt cá trên cơ sở cách tiếp cận hệ thống sinh thái.

Ở đây chữ "промысловая океанология" mình dịch hơi khiên cưỡng một chút

nguyentiendungrus_83 01-11-2009 18:58

Trích:

Nina viết (Bài viết 42461)
Nina tạm dịch thế này nhé

Область применения работ - выполнение комплекса ресурсных научно-исследовательских работ в области промысловой океанологии и биологии, промрыболовства на основе экосистемного подхода

Lĩnh vực sử dụng (của thiết bị, của công trình này?) - thực hiện một tổ hợp các công việc nghiên cứu khoa học tài nguyên trong lĩnh vực hải dương học ứng dụng, sinh học, đánh bắt cá trên cơ sở cách tiếp cận hệ thống sinh thái.

Ở đây chữ "промысловая океанология" mình dịch hơi khiên cưỡng một chút

Ồ không! chữ này em cũng đang phân vân em đang định dịch là "Kinh tế hải dương học "nhưng có vẻ không ổn lắm. Chị dịch là hải dương học ứng dụng nghe hay đấy. Thực ra em cũng có một phương án dịch nhưng mà nghe nó cũng củ chuối nên mới nhờ các cao thủ ra tay hộ phát. Để em đưa ra phương án của em ,mọi người làm ơn chỉnh sửa dùm.
Phương án của em như sau: " Lĩnh vực áp dụng của đồ án - thực thi một loạt các công trình nghiên cứu và thăm dò tài nguyên trong các lĩnh vực sinh học, hải dương học ứng dụng , ngư nghiệp, trên cơ sở tuân thủ nguyên tắc bảo vệ hệ sinh thái ."

"на основе экосистемного подхода": Cụm này thì đúng là trên cơ sở tiếp cận hệ sinh thái . Nhưng mà em thấy nghe nó khó hiểu thế nào ý. Nên em nghĩ việc đánh bắt cá và thăm dò tài nguyên cần phải làm sao không ảnh hưởng đến hệ sinh thái. Nhìn chung cũng mơ hồ nhưng em cứ đưa ra ý kiến thế, cao thủ nào biết thì làm ơn chỉnh sửa hộ em cái. Còn đây là bài viết về việc thiết kế và xây dựng tầu thủy có trọng tải lớn để thăm dò tài nguyên trên các vùng hải phận quốc tế. Thế nên em dịch cái chỗ:выполнение комплекса ресурсных научно-исследовательских работ là " một loạt các công trình nghiên cứu và thăm dò tài nguyên"

Đấy là toàn bộ ý kiến của em! Mọi người làm ơn nhận xét và cho ý kiến ạ!

Nina 01-11-2009 19:14

Thật ra thì "на основе экосистемного подхода" đúng là trên cơ sở cách tiếp cận hệ thống sinh thái. Hiện nay cụm từ "phân tích hệ thống", "tiếp cận hệ thống" rất phổ biến trong tiếng Việt hiện đại, nên mình để y như vậy, cũng không quá khó hiểu đâu...

Còn nội dung thật của nó thì chắc là có phản ánh trong các đoạn văn trước và sau đó, cái này thì nguyentiendungrus_83 phải rõ hơn rồi.


Giờ Hà Nội. Hiện tại là 04:39.

Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.