![]() |
Trích:
|
Trích:
Những người bạn Nga tặng tôi một cuốn tạp chí hằng ngày có hình ảnh của ngài Д. Медведев tại điện Кремль. Trong số tiếp theo tôi đã trình bày hội thảo “vùng lân cận của thủ đô” (cùng với chai “Юрий Долгорукий”). |
Trích:
-Này anh, chả lẽ tôi trả tiền cho anh để làm việc này sao? -Ồ, việc này tôi làm không công, thưa xếp!- anh nhân viên trả lời. 2.Trưởng trại giam: -Ông được tự do rồi đó. Tôi hi vọng rằng từ bây giờ ông sẽ bắt đầu một cuộc sống lương thiện. -Ôi, ngài trưởng ơi! Tôi đã 60 tuổi rồi và tôi không còn thiết gì những thử nghiệm nữa. 3.Ngài Hugo ngắm nhìn buổi sáng qua khung cửa sổ và nói với cô vợ: -Anh cảm thấy rằng, hôm nay sẽ là một ngày tuyệt vời. -Thế thì sao? -Em thường hay nói rằng vào một ngày đẹp trời nào đó em sẽ rời khỏi anh. 4. Cô vợ rời bỏ anh chồng. Ở nhà, cô ta nói với mẹ: -Khi con chỉ vừa mới bước ra khỏi nhà, con đã nghe thấy tiếng súng. Mẹ nghĩ thế nào, có phải là anh ta tự tử? -Mẹ nghĩ là nó mở chai rượi sâm panh. 5. Tại một nhà ga nhỏ, người bán vé nói với khách hàng: -Tàu tốc hành đi qua Moskva sau 10 phút, còn tàu khách thì sau 3 tiếng. Tôi khuyên anh nên đi tàu khách. -Tại sao? -Vì tàu tốc hành tại ga chúng tôi không dừng lại. 6. Một bà lão đi mua vé tàu. Người bán vé hỏi: -Bà cần đến ga nào ạ? -Tôi cũng không rõ lắm, nhưng nếu như tàu chạy chậm thì tôi sẽ có thể nhìn thấy được nơi mà mình cần xuống. |
@ Bạn MuaHoaTuyet91.
Trong tiếng Nga дневник là quyển nhật ký, ежедневник là quyển sổ công tác để ghi những việc cần làm theo từng ngày (cho khỏi quên). Từ ежемедведник không có trong tiếng Nga, đó chỉ là một sự chơi chữ ám chỉ quyển sổ ghi lịch công tác (tỏ ý tôn sùng tổng thống Medvedev). Đoạn sau có nghĩa "trên bìa có ảnh của Medvedev trên nền Điện Kremli. Trong cuộc gặp mặt (off-line) lần tới của các thành viên diễn đàn thuộc "Quân khu Thủ đô" tôi sẽ cho mọi người xem (cùng với chai rượu mác "Yuri Dolgoruki" [ý là mời uống])". |
Chào các bạn! Mời các bạn học tiếp những truyện vui có động từ với tiếp đầu ngữ nhé! Mong các bạn khi dịch chú ý đến tiếng cười ở trong truyện và thể hiện nó đúng chính tả, vì chúng ta có từ điển tiếng Việt mà!
1. Вовочка пришёл из школы и говорит: - Мне сегодня повезло. - Да? - Учитель хотел поставить меня в угол, но все четыре угла были заняты. 2. Милиционер останавливает машину, которая едет очень быстро. За рулём сидит молодая женщина. - Почему вы едете с такой скоростью? - Товарищ милиционер, я очень плохо вожу машину, поэтому хочу скорее приехать домой, чтобы никого не задавить. 3. Человек переходит улицу и смотрит в небо. Полицейский кричит: - Если вы не будете смотреть туда, куда идёте, вы быстро придёте туда, куда смотрите. 4. Два охотника увидели следы медведя. Один говорит: - Иди посмотри, куда он пошёл. - А ты? - А я пойду посмотрю, откуда он вышел. 5. В полиции звонит телефон. - Помогите, помогите! – кричит кто-то по телефону. - Сейчас едем! А что случилось? - В комнату вбежала кошка! - Простите, но из-за таких пустяков нельзя звонить в полицию! Кто вы? - Как это кто? Попугай, конечно! 6. Вовочка останавливает машину. - Дядя, подвезите до школы. - Я еду в другую сторону. - Это ещё лучше. |
1.Vovochka đi học về và nói:
-Hôm nay con may mắn. -Sao con? -Thầy giáo phạt con đứng ở góc lớp nhưng cả 4 góc đều đã có người. 2. Viên cảnh sát dừng một chiếc xe đang chạy rất nhanh lại. Ngồi sau tay lái là một phụ nữ trẻ. -Tại sao bà lại chạy với tốc độ như vậy? -Đồng chí cảnh sát à, tôi lái xe rất kém,vì vậy muốn về nhà thật nhanh để không đâm phải ai. 3. Một người đang qua đường và nhìn lên bầu trời. Viên cảnh sát thét lên: - Nếu anh không nhìn về nơi mà anh đi, anh sẽ nhanh chóng đi về nơi mà anh đang nhìn đấy. 4. Hai thợ săn nhìn thấy dấu vết của một con gấu. Một người nói: -Anh hãy đến xem nơi con gấu đã đi qua đi. -Thế còn anh? -Tôi đi xem nó đến từ đâu. 5. Điện thoại đổ chuông trong sở cảnh sát: -Giúp tôi với, giúp tôi với -một ai đó kêu lên trong điện thoại. -Chúng tôi sẽ đến ngay bây giờ! Nhưng có chuyện gì vậy? -Một con mèo đã chạy vào phòng! -Xin lỗi, nhưng ông không được gọi cho cảnh sát vì những chuyện vặt vảnh như thế được! Ông là ai? -Ai là thế nào? Tôi là vẹt. Tất nhiên là như vậy rồi. |
1 Vovochka đi học về và nói:
-Hôm nay là một ngày may mắn đối với tôi. -Sao vậy? -Thầy giáo muốn tôi đứng vào trong góc, nhưng tất cả bốn góc đã bận rồi. 2 Công an dừng chiếc ô tô lại,ô tô chạy rất nhanh. Một người phụ nữ trẻ ngồi sau tay lái. -Tại sao chị đi với vận tốc như vậy? -Thưa đồng chí cảnh sát, tôi lái xe rất tệ, cho nên muốn nhanh chóng về nhà nhằm không cán chết bất cứ ai hết. 3 Một người đàn ông đi qua đường và nhìn lên bầu trời. Anh cảnh sát viên hét lên: -Nếu anh không nhìn thấy nơi cần đi, anh sẽ nhanh chóng thấy nơi cần đến. 4 Hai người đi săn nhìn thấy dấu vết của con gấu. Một người nói: -Hãy đến xem nơi mà con gấu đã đi. -Còn anh? -Còn tôi sẽ đi xem, con gấu đến từ đâu. 5 Trong sở cảnh sát điện thoại reo lên. -Cứu, cứu! _tiếng la của ai đó trong điện thoại. -Chúng tôi sẽ đến ngay! Đã xảy ra chuyện gì? -Môt con mèo cái chạy vào phòng! -Xin lỗi, nhưng những chuyện vớ vẫn này không được gọi đến sở cảnh sát! Bạn là ai? -Ai là thế nào?Con vẹt, dĩ nhiên rồi! 6 Vovochka dừng đươc một chiếc xe lại: -Chú ơi, chú chở cháu đến trường ạ -Chú đi theo hướng khác rồi. -Thế thì càng tốt à! |
Trích:
Bạn chưa hiểu câu chuyện này rồi! Phải như này này: Vô va đứng bắt xe trên đường và dừng đc một chiếc lại: - Chú! Chú chở cháu đến trường đc không? - Nhưng chú đi về hướng khác! -Ồ! Như thế thì càng tốt ạ! :emoticon-0150-hands:emoticon-0136-giggl |
1. Саша решил провести лето на море. Приехал в субботу. В воскресенье пошёл дождь. В четверг Саша понял, что дождь не кончается. Он решил уезжать. Хозяин спрашивает:
- Как, вы уже уезжаете? - Да, из-за этого дождя. - Но ведь у вас дома тоже идёт дождь. - Да, только у нас он идёт намного дешевле. 2. Мужчина приходит в милицию и говорит: - Сегодня я потерял бутылку коньяка. Никто её не приносил сюда? - Бутылку не приносили, а вот того, кто её нашёл, недавно принесли. 3. Кольца на Руси носят очень давно. До десятого века невесте давали на свадьбе кольцо и ключ – символ хозяйки дома. В пятнадцатом веке церковь требовала, чтобы жених носил железное кольцо, а невеста – золотое. Золотое кольцо было символом верности. В восемнадцатом веке золотое кольцо стал носить мужчина, а женщина – железное или серебряное. В наши дни оба носят золотые кольца. 4. Хозяин услышал звонок, открыл дверь и увидел старого друга, а у него ног – огромную собаку. Хозяин пригласил гостя войти, они пили кофе и вспоминали студенческие годы. В это время собака разбила две вазы, разлила молоко, уронила лампу и наконец легла на диване спать. Когда гость уходил, хозяин иронически спросил: - Надеюсь, ты не забудешь свою собаку? - Какую собаку? – удивился гость. – Я думал это твоя собака… |
@ Cô nhip.
Trong truyện thứ 4 thì "у его ног" có vẻ xuôi tai hơn "у него ног", nhưng cháu không chắc lắm ạ. |
Trích:
|
Trích:
|
Trích:
|
Bác Nhip chắc theo thói quen cứ "у" ở cách 2 thì phải "него" rồi!
|
Cám ơn Masha90 vì đã phát hiện ra ngay lỗi ở bài tôi post. Nếu bạn là sinh viên bắt đầu học tiếng Nga thì mừng quá!
|
Trích:
|
Trích:
|
Trích:
Em thì em muốn nhắc bác về lòng chung thủy với em tóc vàng này. Bác bỏ em nó mới mấy ngày mà em nó đã buồn rũ rượi rồi đấy. |
Trích:
|
1 Sasha quyết định đến biển vào mùa hè.Anh ấy đến nơi vảo ngày thứ bảy.Chủ nhật thì trời mưa.Ngày thứ năm Sasha nghĩ rằng mưa sẽ không kết thúc.Anh ấy quyêt định trở về.Người chủ hỏi:
_Sao anh lại về? _Vâng vì trời mưa. _Nhưng ở nhà của anh cũng mưa mà. _Vâng,nhà tôi cũng mưa nhưng rẽ hơn nhiều 2 Người đàn ông đến đồn công an và nói: _Hôm nay tôi mất chai rượu cô-nhắc.Không ai mang nó đến đây à? _Họ không mang chai rượu đến, còn đây là cái mà tôi mới mang đến. 3 Ở Nga việc đeo nhẫn có từ rất lâu.Vào thế kỉ thứ mười trong đám cưới họ trao cho cô dâu nhẫn và chìa khóa_tượng trưng cho bà chủ nhà. Vào thế kỉ thứ mười lăm các nhà thờ yêu cầu chú rể đeo nhẫn sắt, còn cô dâu thì đeo nhẫn vàng. Nhẫn vàng tượng trưng cho sự thủy chung. Vào thế kỉ mười tám người đàn ông bắt đầu đeo nhẫn vàng ,còn người vợ thì đeo nhẫn sắt hoặc bạc.Ngày nay cả hai đều đeo nhẫn vàng. 4 Người chủ nghe tiêng chuông ,mở cửa và nhìn thấy người bạn cũ, còn ở chân của mình có một con chó lớn.Người chủ mời khách vào, họ uống cà phê và nhớ về những năm tháng sinh viên.Trong thời gian này con chó lam vở hai cái bình, làm đổ sữa, làm rơi đèn và cuối cùng nằm ngủ trên ghế divan. Khi khách ra về, người chủ mỉa mai nói: _Hi vọng cậu sẽ không quên con chó của mình. _Con chó nào? –người khách ngạc nhiên –Tôi nghĩ đó là con chó của cậu... |
Bạn songbinhminh2010 ơi, bạn dịch khá tốt rồi đấy. Nina chỉ xin góp ý một chút thôi nhé - hy vọng bạn đừng quá nhạy cảm mong manh dễ vỡ.
- Truyện thứ nhất bạn nên bớt dùng chữ "anh ấy" đi thì có lẽ nghe tiếng Việt xuôi tai hơn. - Truyện thứ hai hình như bạn có hiểu nhầm câu cuối. Trích:
- Chẳng ai đem chai đến cả, nhưng người ta vừa đem cái người tìm được cái chai ấy đến đây này. Ý là ông tìm được chai rượu đã sử dụng luôn chất lỏng trong chai nên say bí tỉ phải đưa đến đồn cảnh sát. - Trong truyện thứ tư, theo khẩu vị của Nina thì nên Việt hóa cách nói "con chó ở chân anh ấy" thành kiểu như - mở cửa thì thấy người bạn cũ và một con chó lớn chẳng hạn. Chúc bạn dịch tốt nhé! |
Truyện thứ 2 thì câu trả lời của CA là thế này:
- Không thấy ai đem chai rượu đến, à mà đây là anh chàng tìm thấy chai rượu của anh - người ta mới khiêng anh ta đến đây. |
1. Музыканта, который играл на флейте, спросили:
- Почему вы выбрали именно этот инструмент? - Его легко носить, - ответил музыкант. 2. – Когда ты ещё не был моим мужем, ты всегда возил меня на такси, а теперь говоришь, что можно ездить на автобусе. - Это потому, что я горжусь тобой, дорогая. В такси тебя видит только один шофёр, а в автобусе – десятки людей. 3. Знаменитый хирург говорит больному: - Это очень простая операция. Через полчаса вы уже сможете двигать ногами. Через час вы будете бегать ногами. А вечером пойдёте домой пешком. - Доктор, а можно мне хоть во время операции немножко полежать? 4. Учительница спрашивает по телефону: - Вовочка не может прийти в школу? - Нет, у него грипп. - А кто это говорит? - Это мой отец. |
Trích:
- Chai rượu không ai mang lại, mà người tìm thấy nó vừa được KHIÊNG đến đây! Bạn chú ý rằng принесли ở trường hợp này có nghĩa là KHIÊNG. |
1. Khán giả hỏi một nhạc công chơi sáo:
-Sao ông lại chọn loại nhạc cụ này? Nhạc công trả lời: -Vì nó rất dễ cầm. 2. –Khi anh chưa là chồng của em, lúc nào anh cũng đưa em đi bằng taxi, sao bây giờ anh lại nói em đi xe buýt - Đó là vì anh hãnh diện về em, em yêu à. Trong taxi chỉ có tài xế nhìn thấy em, còn trên xe buýt thì hàng chục người. Ý là ông này muốn mọi người thấy vợ mình đẹp như thế nào phải không bác Nhip ? Còn trước kia sợ anh chàng nào nhìn thâý và cướp mất mà :d 3. Một bác sĩ phẫu thuật danh tiếng nói với bệnh nhân: -Đây chỉ là cuộc phẫu thuật hết sức đơn giản. Sau nửa tiếng anh đã có thể tự đi được, còn sau 1 giờ đồng hồ anh có thể chạy trên đôi chân của mình. Và đến chiều có thể đi bộ về nhà. -Thưa bác sĩ, liệu tôi có thể nằm một lát trong lúc phẫu thuật không ạ? 4. Cô giáo hỏi qua điện thoại: - Vovochka không thể đi học sao ạ? - Không được ạ, nó đang bị cúm. - Mà ai đang nói chuyện với tôi đấy ạ? - Đó là bố của em. |
Mình nghĩ trong truyện thứ nhất, ý anh nhạc công nói là kèn flute nó nhỏ nhẹ, mang vác dễ dàng, không như cái đống contrabass chẳng hạn.
Còn truyện thứ hai thì rõ ràng là anh chàng kia tiết kiệm, nhưng bao biện rồi :) |
Trích:
|
Thì tất cả các nhạc cụ bộ gỗ mình (Nina) chả hiểu sao toàn gọi là kèn. Và Флейта thì không nên dịch là sáo, vì nó không hoàn toàn giống với cây sáo của Việt Nam. Vì ở đây nói đến nhạc công của dàn nhạc giao hưởng, nên mình nghĩ là nên gọi hẳn tên nó ra là flute (wikipedia gọi là Kèn Phluýt).
http://vi.wikipedia.org/wiki/S%C3%A1...A1c_c%E1%BB%A5) http://ru.wikipedia.org/wiki/%D0%A4%...B9%D1%82%D0%B0 |
Nếu là tớ thì tớ dịch theo ngữ cảnh: nếu cái флейта ấy đang được thổi bởi một thằng bé chăn trâu thì tớ gọi là cây sáo, còn trong trường hợp nó được chơi bởi một nhạc công trong dàn nhạc thì tớ dịch là kèn Phluýt.
|
Bạn Nguyencongtai à, truyện thứ 2 chính là minh họa cho câu"Tình chỉ đẹp khi còn dang dở": trong thời kỳ tìm hiểu thì đi rước về đưa,còn cưới nhau rồi thì để em tự đi một mình.
|
ДАТЕЛЬНЫЙ ПАДЕЖ С ВОПРОСАМИ КОМУ? ЧЕМУ?
1. - Папа, мне приснилось, что ты дал мне 100 рублей. - Можешь их себе оставить, Вовочка. 2. Дочь хочет выйти замуж, отец против. Он говорит жене: - Ты сказала Жанне, что я не дам ей ни сантима? - Я сделала лучше, - говорит жена. - Я сказала об этом жениху. 3. - Мадам, я не видел мяса целую неделю,- сказал нищий. - Мэри, покажи ему котлету! 4. Мама читает книгу анекдотов. Приходит маленькая дочка и спрашивает: - Мама, а где ответы? - Какие ответы? - Ну ответы к анекдотам. - Зачем к анекдотам ответы? - Мама, ну как ты не понимаешь? А если не знаешь, где надо смеяться? |
ВСЕ ПАДЕЖИ
1. Муж говорит жене: - Чем ты опять недовольна? У тебя две шляпы к этому костюму! - Ты ошибаешься! У меня один костюм к двум шляпам. 2. Жена показывает мужу новый журнал мод: - В этом году мужчины будут носить рубашки без пуговиц. - Превосходно! Значит, я уже пятнадцать лет одеваюсь по последней моде! 3. - Сразу видно, что вы женаты. - Почему? - Все пуговицы пришиты. - А-а-а...Это первое, чему жена меня научила во время медового месяца. |
2. Жена показывает мужу новый журнал мод:
- В этом году мужчины будут носить рубашки без пуговиц. - Превосходно! Значит, я уже пятнадцать лет одеваюсь по последней моде! Chào các bạn, mình vừa đăng ký thành viên cách đây 10 phút! Mình học Tiếng Nga từ 1992 đến 1996 và bây giờ hầu như quên mất. Nhưng không hiểu sao vào đến đây thì bỗng dưng trong người có cái gì đó ngọ nguậy, trỗi dậy...Bổng nhớ lại những ngày xưa, khi còn là cô bé học lớp 7 say mê dịch truyên ngắn thiếu nhi Nga rồi chép vào sổ tay, giữ khư khư như 1 báu vật. Mình hầu như quên hết mọi từ vựng, chỉ còn lõm bõm vài từ cơ bản. Nhờ các bạn giúp đỡ toàn diện nhé! Cám ơn ạ! Người vợ chìa cho chồng xem cuốn tạp chí mốt mới nhất: - Anh ạ, năm nay các ông mặc sơ mi chả có cúc kiết gì cả. - Tuyệt thật đấy! Mình biết không, thế ra tôi ăn mặc đúng mốt đã 15 năm nay rồi đấy! Ngoài ra, xin các bạn hướng dẫn mình cài font tiếng Nga nhé, cám ơn nhiều! |
Trích:
- Anh ạ, năm nay các ông sẽ mặc sơ mi chả có cúc kiết gì cả. |
Em vẫn biết thế ạ, cơ mà bỏ chữ "sẽ" đi thì em cảm thấy nó hợp với văn nói hơn ạ. Bác thấy sao? À, em sinh năm 75, nữ, sống ở Cần thơ nhé ( để tiện cho các bác xưng hô ạ):emoticon-0150-hands
|
Trích:
- Thứ nhất, đúng với thời trong bản gốc. Nhưng đây không phải là vấn đề quan trọng nhất, phần vì như bác đã nói, phần vì trong tiếng Việt nhiểu khi người ta bỏ trợ từ chỉ thời. - Thứ hai, cái này quan trọng hơn, đó là ý nghĩa của truyện. Bác biết đấy, các tạp chí mốt thường quảng cáo cho các sản phẩm người ta sẽ dùng. Ví dụ, Hà Nội bây giờ chớm đông và các cửa hàng đang quảng cáo những mốt quần áo sẽ dùng trong mùa đông năm nay. Vì thế câu trả lời của ông chồng sẽ hài hước hơn. Thế là NNN có thêm thành viên là "người đẹp Tây Đô". Có lẽ bác là đại diện đầu tiên của NNN ở Tây Đô đấy. Em cũng hay vào Cần Thơ công tác. Mong bác thường xuyên tham gia Diễn đàn để có dịp hội ngộ. Tuổi tác và cách xưng hô trên diễn đàn ảo, đối với em, không quan trọng. "Bác-Em" là cách nói phổ biến nhất trên các diễn đàn ảo mà. |
Муж говорит жене:
- Чем ты опять недовольна? У тебя две шляпы к этому костюму! - Ты ошибаешься! У меня один костюм к двум шляпам. Em lại thừa thắng xông lên nhé các bác:(спасибо bác M.U về góp ý trên ạ, em viết nửa nạc nửa mỡ vậy để khoe em tìm ra cái Translit rồi) Ông chồng bảo vợ: - Sao cô cứ mặt chau mày ủ thế? Cô có những hai cái mũ để đội cho hợp với bộ đồ này rồi! - Anh nhầm to nhé! Tôi chỉ có mỗi bộ đồ này để mặc chung với hai cái mũ kia thôi nhé! |
Thử cái nữa ạ:
Сразу видно, что вы женаты. - Почему? - Все пуговицы пришиты. - А-а-а...Это первое, чему жена меня научила во время медового месяца. - Biết ngay là anh vừa lấy vợ nhé! - Sao biết? - Thì toàn bộ cúc áo đã được khâu lại thẳng thớm rồi kia! - À à..ừ ừ... Đấy là việc đầu tiên vợ tôi dạy trong suốt tuần trăng mật đấy Дочь хочет выйти замуж, отец против. Он говорит жене: - Ты сказала Жанне, что я не дам ей ни сантима? - Я сделала лучше, - говорит жена. - Я сказала об этом жениху. Ông bô, phản đối con gái muốn lấy chồng, bảo vợ: - Bà bảo với con Gian là tôi không cho nó xu nào đâu nhé! - Tôi còn làm tốt hơn ông dặn- Bà vợ nói- Tôi bảo thẳng chuyện đó cho thằng chồng nó luôn! - Мадам, я не видел мяса целую неделю,- сказал нищий. - Мэри, покажи ему котлету! - Thưa phu nhân, cả tuần nay con chưa hề thấy mặt mũi miếng thịt nó ra làm sao!- Gã ăn mày rên rỉ. - Mêri, mày lấy miếng cốt-lếch cho hắn xem đi ! |
Trích:
|
Trích:
|
| Giờ Hà Nội. Hiện tại là 04:37. |
Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.