![]() |
Em đồ rằng văn bằng này (và cả văn bằng trước) đều được làm theo bản dịch của Google từ tiếng Anh (nên ngô nghê lắm). Hiện nay có nhiều tổ chức giáo dục, đào tạo của ta liên kết với đối tác nước ngoài thực hiện các chương trình "du học tại chỗ", cấp bằng tốt nghiệp bằng tiếng Anh đàng hoàng.
|
Hình như bác Dmitri Tran không hiểu ý em trong bài trả lời chị Đan Thi, nên em sẽ không nói thêm nữa về trường hợp này.
Nhận xét về văn bằng thứ hai: số hiệu quyết định in sai chính tả (Quyết định 1994/QĐ-ĐH ngày 23/11/1990 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế văn bằng bậc đại học), kể cũng lạ. Chưa kể, văn bản này đã hết hiệu lực vì đã có văn bản thay thế (Luật giáo dục năm 2005; Quyết định số 33/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 20/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân). |
Cảm ơn các bác.
Đúng là QD của Bộ trưởng chứ không phải là của Bộ. Và như bác Mu nhận xét "được làm theo bản dịch của Google từ tiếng Anh (nên ngô nghê lắm)": chữ "cấp" ở dòng thứ 3 là cấp học hay là cấp cho ai, cái gì...; chữ "của" dòng thứ 4 phải là "ngày"; Chữ "Nền" không viết ghép với KTQD trong văn bằng. Nhờ các bác xem bản dịch, nó có truyền đạt được tinh thần "ngô nghê" của bản gốc không? Национальный технический институт Вьетнама Диплом высшей категории На основании Положений об уровне профессионального образования Постановления министерства образования и подготовки кадров № 1994/QD-DH от 23.11.1990, Ректор технического института постановил вручить XXXXXXXXXXXXXXXXX Международная экономика 12 июля 2011 г. <подпись> -- <подпись> Председатель экзаменационной комиссии - Чанг Тханг Ректор по приему на учёбу - Ван Чунг |
Здравствуйте! У меня есть вопрос: слово на вьетнамском “trym” значит что? Я не могу найти значение этого слова в словаре. Является ли словом «trim» (подрезка) на английском языке? Пожалуйста, объясните мне, спасибо!
|
Trích:
|
Trích:
Теперь я понимала, почему мой парень порвал со мной после того как он написал мне письмо три месяца назад. В письме он писал, что «“.. em ra^’t de^~ thu*o*ng nhu*ng anh kho^ng the^? ye^u em vi` em co’ trym khu?ng bo^’ qua’…». И так он подумал, что я была как террористкой постоянно с пистолетом собой! На самом деле, у меня был пластиковый пистолет и использование только тогда, когда я одинокая чтобы…. чтобы защитить себя :emoticon-0106-cryin |
Trích:
Щас я сам не знаю, вы девушка или парень. Прочитав строчку в вашем 1-ом посте "Привет все члены Форума! Хочу быть знаком со всеми вами!...", я подумал, что вы мужчина. А сейчас имеем дело с девушкой?:emoticon-0102-bigsm Судя по стилю вашей писанины, вы отлично владеете русским языком, путаница в роде исключена. По вопросу о фразе "... em rất dễ thương nhưng anh không thể yêu em vì em có trym khủng bố quá..." Сам не знаю слово "trym". Возможно, в письме была допущена опечатка, а на самом деле слово "trùm" (главарь) или "trim" - шутливое написание слова "chim" (птичка, т.е. писичка, простите!). |
Trích:
Вижу, что у Амурского Тигра хороший русский язык, но все же чувствуется "акцент" индокитайских тигров. Поэтому хотелось бы спросить Амурского Тигра, как по-русски фраза: "Xin đừng bỡn cợt!" |
Привет, Амурский Тигр!
Я - тамильская Тигрица. В США и в Европе считают меня как террористку. Если у меня что-то как оружие в руках, будут лишать меня жизни без доказательств. Так что, я разделяю твою скорбь, вызванную твоим парнем. Вероятно, он был немного смущён и напуган когда тебя полюбил. Давай подружимся! |
Kính gửi bác Hổ Tamin.
Cháu cứ băn khoăn mãi về cái câu "В США и в Европе считают меня как террористкой" của bác (vì cháu được học là считать кем? чем? , tức là không cần chữ "как" ở đây), nhưng dù sao thì cháu vẫn hiểu được câu này. Còn từ "парном" thì cháu hiểu là cách 5, nhưng nghĩ mãi vẫn không hiểu cách 1 của nó là gì. Bác có thể giải thích cho cháu rõ không ạ? |
Cám ơn bạn mahsa90.
Xin phép suy đoán chắc bạn đang yêu và đang hoặc vừa học xong tiếng Nga nên rất vừa nhớ văn phạm vừa nhớ ngữ pháp rõ rành như vậy. Mình thì chỉ biết vừa lõm bõm vừa cọc cạch vài chữ thôi nhưng được "đánh vật" với tiếng Nga thì không kém phần thú vị! Từ "как" mình tự ý thêm vào với ý muốn nói "bị xem như" chứ không muốn "bị xem là". Mình chưa nhớ ra cách sử dụng khác đúng hơn nên đã viết như vậy, xin bạn giúp mình ý này nếu bạn biết. Còn từ "парном" thì mình đã viết sai chính tả khi trong đâu cứ lẩm nhẩm chữ "е" và chữ "ё". Xin cho phép sửa lỗi này ngay trên bài viết kẻo khi bạn Amur đọc được lại hiểu nhầm hay cho là từ жаргон hoặc từ худое (tức "thằng khốn nạn") nữa thì hư sự hết! :emoticon-0150-hands Một lần nữa cám ơn những nhắc nhở của bạn masha90, mình rất vui lòng khi nhận được những "chọc ngoáy" mang tính xây dựng như vậy. |
Kính gửi bác Hổ Tamin.
Trước hết cháu xin phép được nói ngay là cháu không dám nhận những từ “nhắc nhở” và “chọc ngoáy” của bác (kể cả khi từ “chọc ngoáy” đã để trong ngoặc kép). Cháu thuộc lứa hậu sinh nên mỗi khi viết gì trên 3N cháu đều phải hết sức thận trọng. Trong trường hợp này cháu chỉ dám băn khoăn một chút thôi ạ. Đơn giản là cháu đang học tiếng Nga (và cháu cũng rất yêu tiếng Nga) nên buộc phải thuộc lòng các cấu trúc như “считать что-кого чем-кем?”, “принимать что-кого за что-кого?”, “рассматривать что-кого как что-кого?” или “рассматривать что-кого в качестве чего-кого?” v.v..., mà vì học theo kiểu thuộc lòng nên nếu có gì hơi khác những gì được các thầy cô dạy thì rất là hoang mang, bác ạ. |
Không phải là "đang yêu và đang hoặc vừa học xong tiếng Nga", nhưng theo tinh thần "mình rất vui lòng khi nhận được những "chọc ngoáy" mang tính xây dựng như vậy", thử vuốt râu hổ một chút cho hoàn chỉnh.
Trích:
Và ít nói "оружие на руках" mà thường là "оружие в руках" Còn câu cuối nên dùng thể HT "он был немного смущён и напуган когда тебя полюбил." nghe thuần hơn! |
Em cảm ơn bác Dmitri Tran và bạn masha90.
Bạn masha90 nhắc đến cách học thuộc lòng làm em nhớ có lần phụ huynh em cũng nhắc đến cách học này. Phụ huynh biết chút tiếng Nga là do học lóm từ 1 ông Thầy người dân tộc làm nghề sửa chữa hay chế tạo máy cày máy kéo gì đấy của Liên Xô ngày xưa. Thầy dạy học bằng phương pháp học thuộc lòng để nhập tâm từng chữ từng từ một. Cần nhiều kiên nhẫn nhưng nhớ lâu và sâu. Em cũng hiểu rằng mỗi khi viết gì trên 3N phải hết sức thận trọng, thậm chí phải uốn lưỡi nhiều hơn 7 lần nữa cơ. Nhưng khổ nỗi hiểu biết của em về tiếng Nga cũng đã “kịch trần”, lại không có thầy hay, bạn giỏi biết tiếng Nga để hỏi để nhờ nên đành phải tự chịu nhận những khinh miệt, dè bỉu, chê bai này nọ mỗi khi sử dụng chưa đúng, chưa nhuyễn để rồi được học hỏi biết thêm bằng cách đau khổ hơn người khác này. Nhưng chẳng lẽ vì sợ chưa đúng văn phạm, chưa đúng ngữ pháp mà lại khúm núm rụt rè đến mức không dám viết ra, nói ra khi cần thiết hay sao! Em xin phép sửa lại bài viết đầu cho hoàn chỉnh theo giúp đỡ của các bác. Hôm nay mới biết cách học theo cả cụm từ như bạn masha90 được thầy dạy đấy. Cảm ơn bạn và bác! |
Chào các bác! Bác nào biết xin dành chút thời gian chỉ và bảo cho em!
непредметные имена có phải là неодушевленные имена существительные Nếu không phải thì sự khác nhau là thế nào ạ? Với lại trong câu: "Вероятно, он был немного смущён и напуган когда тебя полюбил." Nếu em thích dùng như sau: "Вероятно, он был немного смущён и напуган когда в тебя влюблён." thì có sao-trăng gì không ạ, nên dùng thế nào khi mình chỉ "đoán" qua lời của 1 người mình chưa biết bao giờ? Em cám ơn! |
Trích:
Còn неодушевленные имена существительные là DT bất động vật, nó rộng hơn. Trích:
Vì vậy, "nên dùng thế nào khi mình chỉ "đoán" qua lời của 1 người mình chưa biết bao giờ?" phụ thuộc vào cái gì còn lại giữa 2 người cho đến tận bây giờ! Tiếng Nga chính xác như vậy nên trong "công tác" tỏ tình với các cô gái Nga dễ hơn tán các cô nhà mình chăng? |
Trích:
Còn về sự khác nhau giữa влюблен в кого và полюбил кого thì em nghĩ влюблен в кого là "phải lòng, mê đắm", mang ý nghĩa đơn phương và bị động hơn, không tự chủ được, kiểu "bị hút hồn" ấy ạ. Còn полюбил кого thì khái quát hơn một chút, có tính chất chủ động hơn, và chỉ có nghĩa là "yêu em rồi" thôi. Như vậy nếu dùng "Вероятно, он был немного смущён и напуган когда в тебя влюблён" thì có vẻ không hợp lắm, vì "был немного смущён и напуган" có tính chất thời điểm, trong khi "в тебя влюблён" lại là quá trình dài hơn về thời gian, nếu 2 cặp đó đi với nhau có vẻ không logic. Vì vậy cách dùng "Вероятно, он был немного смущён и напуган когда тебя полюбил" chính xác hơn. Em không rành nhiều lý thuyết ngữ pháp tiếng Nga, chỉ cảm thấy như vậy, có gì sai mong các bác chỉ bảo thêm. |
Bác USY à. tôi không là dân ngôn ngữ, và càng không phải là chuyên gia lĩnh vực yêu iếc, nhưng biết là:
Các tiếp đầu ngữ по-, в-, пере-, до-, про-, ...cũng tuân theo quy luật chung khi dùng cho các động từ. VD: - Полюбить - yêu (yêu rõ ràng, dứt điểm). Không như любить là yêu chung chung, chưa biết thế nào. - Влюбить (на кого), влюбиться - bắt đầu yêu, mới yêu, mà ta hay dịch là phải lòng. - Перелюбить - yêu lần nữa, yêu lại, như câu: "Как люблю, так люблю, перелюбить не умею" - Долюбить - yêu hết, yêu những gì còn lại, như câu thơ: Дай долюбить, домучиться, доверить. За далекими облаками Из-за леса тонкой полоской... - Пролюбить - yêu trong 1 khoảng thời gian nào đó, yêu thoáng qua... Tất nhiên, влюблён, влюблена gần với nghĩa phải lòng - vì mới yêu mà!. Nhưng nếu phân biệt rạch ròi theo kiểu Á đông "phải lòng" khác với "yêu" (cứng cựa) thì không đúng với tư duy người Nga. Như bộ phim nỗi tiếng những năm 70 "Влюблённые" phải dịch là "Những người đang yêu", nếu dịch là "Những người phải lòng nhau" thì nghe buồn cười và không đúng tinh thần của bộ phim! |
Bác ạ, vụ "phải lòng phải dồi" thì em không có ý kiến gì, tất nhiên không thể dịch "влюблен в кого" дословно là "phải lòng" rồi.
Bác có lẽ chưa đọc kỹ post của em. Em là em lăn tăn cái đoạn sau của bác cơ ạ: Trích:
|
Kính các bác!
"когда тебя полюбил" em toàn dịch là "khi lòng đã trót yêu em rồi" thì thiêt nghĩ mọi người sẽ hiểu là anh chàng sau đó chưa có đường ra, vẫn đang ngụp lặn trong bể tình khổ ải lắm cơ. |
| Giờ Hà Nội. Hiện tại là 20:42. |
Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.