![]() |
Trích:
|
Trích:
Trích:
Trích:
Trích:
Trích:
человек, ребенок, лист, сын... là một số trong những từ có cách đổi sang số nhiều đặc biệt, và tùy từng trường hợp lại có có ý nghĩa khác nhau. Những cái này là cái hay và tinh tế trong tiếng Nga, nên để trao đổi tại diễn đàn này. Ví dụ: человек-человеки là cách nói cổ, ngày nay ít dùng. Đôi khi dùng khi nói tới số nhiều không trang trọng như люди. Số ít của люди là людь hầu như không còn dùng nữa. ребенок đổi sang số nhiều là ребята. Số ít của ребята lại là друг. Mà số nhiều của друг lại là друзья.Thực là rắc rối, nhưng thế mới thấy tiếng Nga hay đấy chứ. Còn лист có hai số nhiều là листы và листья. Tờ giấy với lá cây khác nhau mà. Còn сын cũng có hai dạng số nhiều: сыновья, сыны. Các bà mẹ nào cũng có thể các сыновья, nhưng Bà mẹ Tổ quốc chỉ có сыны thôi. Trích:
|
Trích:
|
Em xin lỗi vì đã hỏi linh tinh. Mọi người thông cảm cho em. Em mới chỉ đang là sinh viên năm thứ nhất khoa Nga. Thế nên có rất nhiều vấn đề em không nắm rõ, hỏi giáo viên thì người nọ nói thế này, người kia lại nói khác. Có thể đó chỉ là những vấn đề rất đơn giản như số nhiều của человек nhưng nó cũng mở ra một vài khía cạnh khác đấy chứ các bác :emoticon-0100-smile.
Lần sau em sẽ rút kinh nghiệm ạ. |
Trích:
Ngôn ngữ luôn phát triển (ai cũng biết). Mỗi một từ sinh ra đều tồn tại trong một thời gian nhất định (có thể là rất ngắn: mpptj vài năm, nhưng có thể là hàng vài thế kỷ). Cách sử dụng từ, ngữ cũng vậy luôn luôn biến đổi (ví dụ từ лебедь thời xưa nó là giống cái, trong tiếng Nga hiện đại là giống đực). Từ человеки thời của cụ Dal (chị Nina đã trích dẫn) trở về trước người Nga có nói, nhưng trong tiếng Nga hiện đại, người ta không dùng. Song ta vẫn có thể bắt gặp dạng này trong các câu thành ngữ, hoặc được sử dụng trong ngữ cảnh và mục đích nhất định như với высокий стиль chẳng hạn. Còn trong khi học tập hàng ngày, khi nói và viết bạn chớ có sử dụng человеки mà bị điểm 2 đấy. He hè! Chúc bạn thành công! |
À không, bác yên tâm, em không dùng từ đó để làm bài tập đâu. Chẳng qua nó gắn với câu thành ngữ trên nên em mới tự ý sửa đổi cho nó phù hợp với ngữ pháp thôi :emoticon-0102-bigsm. Mới cả em không ngại khi phải nhận là mình học kém biết ít đâu. Nhưng vì trong NNN toàn những bậc cha chú có thâm niên với tiếng Nga rồi, nên những kiến thức em hỏi không tạo ra sự thích thú cho mọi người. Đó là điều em cần xin lỗi trước, vì sắp tới có lẽ em sẽ phải thường xuyên hỏi những câu như thế :emoticon-0127-lipss.
Và cảm ơn lời chúc của bác Old Tiger nhé :emoticon-0150-hands. |
Hehe, thế mà mới đầu mình lại nghĩ là bạn Chi đem câu trên ra đố mọi người ấy chứ - mình tìm mãi mới ra cái câu trích trong từ điển của cụ Dal
Mặc dù nếu tìm bằng Google hay Yahoo, Yandex gì đó (chú VR không được nói là chị khoe trình tìm kiếm nhé) thì thấy kết quả có chứa từ человеки cũng khá nhiều http://www.google.com.vn/search?hl=v...i+Google&meta= Kết quả 1 - 10 trong khoảng 903.000 cho человеки. (0,03 giây) Tuy nhiên có vẻ là dạng này dùng cho văn phong không chính thống lắm thì phải Trích:
|
Nhân tiện cũng xin nói thêm, từ "ребёнок" có hai dạng số nhiều là ребята và дети
Trích:
|
các bạn dịch hay quá, uoc gì mình cũng dịch đuoc nhu vậy!
|
có bác nào có lời và nhạc bài Chiều Maxcova không, tôi rât thích bài đó và muốn học để làm bảo bối phòng thân. Nếu ai có thì cho tui nhé, phần lời cả tiếng Nga và tiếng Việt nhé, tất nhiên là cả phần nhạc nũa chú. Thanhs!
|
Trích:
Không phải một mà là rất rất nhiều bài, bác tha hồ lựa chọn mà phòng thân. |
пробуксова nghĩa là gì vậy các bạn ơi, giúp tôi nhé, tôi tra từ điên mà đâu có. Thanks!
|
Trích:
|
Trích:
Hình ảnh dễ gặp trong các phim hành động, khi xe rú lên, bánh xe kêu ken két trước khi lao vọt đi. |
Trả lời danngoc :)
Hôm trước trong lúc nói chuyện, có bàn về từ "олигарх". Mình và anh Hưng thì nghĩ rằng từ này mới xuất hiện những năm gần đây, còn danngoc thì bảo là đã gặp từ đó trong một số tài liệu trước 1917. Quyết định là sẽ xem từ điển Dal xem nó ra sao
Kết quả là trong từ điển Dal có từ này, vậy chính xác là nó đã có trong tiếng Nga từ trước :), vốn gốc Hy Lạp. Trích:
|
Các bác dịch giúp em câu này với ạ. Em cũng xin đưa mấy cách em định dịch, có gì các bác sửa giúp. Cám ơn cả nhà.
Он еще не в столь отдаленные времена и сам был не из последних Anh ta chưa quá lạc hậu,cũng là người chưa đến nỗi nào Тут много молодых людей лет до трицати, коротко знакомые. Но «коротко» – не близко, а недавно. Ở đây có nhiều người trẻ tuổi, tuổi chưa đến 30, những nguời quen thân. Nhưng thân thiết ở đây không có nghĩa là gần gũi thân tình mà chỉ là mới quen. Подбадривая себя, он воздевает руки и громко возглашает Tự khích lệ minh, anh giơ cao tay và nói thất to Он одевается во всё чистое, хрустящее и бодрящее. Anh ta ăn mặc sạch sẽ .( còn 2 từ sau em không bíêt dịch thế nào cho đúng) Ничего плохого, во всяком случае про неё сказать не могу. Tôi chẳng thể nói điều gì không tốt đẹp về cô ấy trông bất kỳ trường hợp nào |
Xin gửi bạn một trong các phương án dịch:
Он еще не в столь отдаленные времена и сам был не из последних Anh ta chưa lạc hậu đến mức đó, và bản thân cũng không ở trong số những người "đội sổ". Тут много молодых людей лет до трицати, коротко знакомые. Ở đây có nhiều thanh niên, tuổi chưa đến 30, khá gần nhau. Nhưng "gần" ở đây không có nghĩa là "thân", mà chỉ là "mới quen". Подбадривая себя, он воздевает руки и громко возглашает Tự khích lệ minh, anh giơ cao tay và nói thật to (câu này chắc bạn dịch chuẩn luôn rồi) Он одевается во всё чистое, хрустящее и бодрящее. (2 từ sau tôi đoán ý muốn nói đến quần áo bảnh bao, hồ cứng, là phẳng đến mức hoàn hảo - li là "sờ vào đứt tay":emoticon-0102-bigsm, và gây cảm giác phấn chấn). Anh ta ăn mặc tinh tươm, thẳng thớm và trông rất có khí thế. :emoticon-0100-smile Ничего плохого, во всяком случае про неё сказать не могу. Tôi không thể nói điều gì không tốt về cô ấy trong bất kỳ trường hợp nào. |
Các bác dịch giúp em câu này với ạ. Em cũng xin đưa mấy cách em định dịch, có gì các bác sửa giúp. Cám ơn cả nhà.
bạn dịch quá chuẩn rồi , nhưng ta cứ thử VN hóa thêm 1 tý nhé ! Он еще не в столь отдаленные времена и сам был не из последних Anh ta chưa quá lạc hậu,cũng là người chưa đến nỗi nào ! Quá tuỵêt! Anh ta không quá lạc hậu,cũng là người chưa đến nỗi nào ( xin bỏ bớt 1 từ chưa cho đỡ nhiều ) Тут много молодых людей лет до трицати, коротко знакомые. Но «коротко» – не близко, а недавно. Ở đây có nhiều người trẻ tuổi, tuổi chưa đến 30, những nguời quen thân. Nhưng thân thiết ở đây không có nghĩa là gần gũi thân tình mà chỉ là mới quen. Quá hay !:emoticon-0171-star: Thử gút lại : Ở đây có nhiều người trẻ , tuổi dưới 30 mới quen nhau chưa tới mức thân tình . Подбадривая себя, он воздевает руки и громко возглашает Tự khích lệ mình, anh giơ cao tay và nói rất to ! :emoticon-0171-star:Quá tuỵêt ! Tự khích lệ mình, anh giơ cao tay và dõng dạc ! Он одевается во всё чистое, хрустящее и бодрящее. Anh ta ăn mặc sạch sẽ .( còn 2 từ sau em không bíêt dịch thế nào cho đúng) Anh ta ăn mặc sạch sẽ , tinh tươm và sáng sủa ! :emoticon-0171-star: Ничего плохого, во всяком случае про неё сказать не могу. Tôi chẳng thể nói điều gì không tốt đẹp về cô ấy trông bất kỳ trường hợp nào :emoticon-0171-star:Quá tuỵêt ! |
Trích:
Trích:
Ở đây chữ во всяком случае thường dùng với nghĩa ... hơi tiêu cực một chút, kiểu như là hiện giờ thì tôi vẫn chưa thấy cô ấy có biểu hiện gì xấu, nhưng mà thực tế tôi không ưa cô ấy lắm. Kiểu văn này Nina đã gặp trong dạng truỵên trinh thám, phản gián :), kèm theo cái nhún vai chẳng hạn. Cho nên Nina nghĩ có thể dịch nó như thế này Tôi cũng chẳng thể nói là cô ấy có điều gì xấu |
Nina dịch chính xác tinh thần hai câu trên!
Hì hì, tớ nhầm tiệt vụ "еще не в столь отдаленные времена..." :emoticon-0111-blush |
| Giờ Hà Nội. Hiện tại là 00:37. |
Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.