![]() |
Trích:
|
Cảm ơn bac Baodung đã giải thích,nhưng em vẫn thắc mắc vì theo nội dung của văn bản đó thì sau khi đã "hòa giải thành"rồi tòa án(Quận Cầu giấy) vẫn xử ly hôn cho cặp vợ chông kia.Như vậy trong trường hợp này thì "hòa giải thành " trở thành "hòa giải không thành"hả bác?Hay là phải hiểu như thế nào?
|
Thế thì bạn đưa cả câu hoặc cả đoạn xem. Cũng có thể là sau lần hòa giải thành đó lại xuất hiện vấn đề gì khác, dẫn đến phiên tòa khác chăng?
|
Thật ra bạn Khế đưa không hết nên tưởng là mâu thuẫn, chứ đây là 1 chuyện nhưng là 2 việc khác nhau:
Chuyện xử 1 vụ ly hôn, thường có mấy căn cứ sau để tòa xử cho ly hôn: - 2 bên thuận tình ly hôn: trong biên bản có xác nhận cả 2 vợ chồng tự nguyện ly hôn; - Hòa giải thành công (hai bên đã thỏa thuận được (thông qua nhân viên hòa giải) về các việc khác liên quan đến ly hôn: quan hệ hôn nhân, việc nuôi con, phân chia tài sản....), mà không cần đưa mấy việc đó ra toà để xử - kết quả sẽ có 1 "Biên bản hòa giải thành" - cái này gọi là Акт о медиации разводов. Sau 2 điều kiện "cần và đủ" này, toàn xử cho đôi đó ly hôn. Và biên bản được lấy làm căn cứ để xử cho họ ly hôn được gọi là "Biên bản ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành":emoticon-0116-evilg Mời các bác tham khảo mẫu biên bản sau: http://www.toaan.gov.vn/portal/page/...&p_itemid=1184 hoặc xem luôn На основании протокола, подтверждающего добровольное соглание супругов на развод (на расторжение брака) и успешный исход медиации.... Tài liệu về hòa giải thành và xét xử ly hôn tiếng Nga mời bạn Khế xem mấy link sau: http://mediators-tatarstan.ru/index....tsiya-razvodov http://www.conflictanet.ru/rastordje...herez-sud.html |
Cảm ơn bac USY nhiều!Giờ thì em hiểu rồi.:emoticon-0150-hands
|
Em xin chào cả nhà!!
Cả nhà giúp em dịch câu này sang tiếng Nga với a, dịch theo kiểu дословно ý ạ : "Nó đâu biết là mẹ làm Oshin là như thế nào kia chứ! " quan trọng nhất là phần gạch chân ạ, em xin cảm ơn cả nhà ạ!!!:emoticon-0100-smile |
Trích:
Còn nếu dịch để cho người ta hiểu ý câu văn trên của bác thì em mạo muội đưa ra phương án hơi lằng nhằng dưới đây: Он и не знал, что мать работает домопомощницей, и даже не знал, кто такая домопомощница. |
Trích:
Dịch theo nghĩa câu thể hiện sang tiếng Nga: "он и не знает кем своя мать работает, и не может предствлять себе кто такая домопомощница". |
@Мужик: Cảm ơn bác đã chỉ bảo em :) tại vì em thấy nếu chỉ đơn thuần dịch sang tiếng Nga, ví dụ như em dich như sau : Он не знает кем мама работает, что такое служанка?! :(( thật ra nghĩa tiếng Nga thì ai cũng hiểu, nhưng mà cảm xúc trong câu nói đã bị giảm đi rất nhiều, vậy nên em muốn dịch theo kiểu дословно là như vậy ạ :) Em muốn thêm ít cảm xúc vào câu văn của mình chứ dịch 1 câu chuyện cảm động mà khi người Nga nghe xong họ chẳng cảm động gì thì thật là hài hước :((
|
@baodung: phương án dịch của bác rất hay :) Em cảm ơn bác ạ, bác có thể cho em 1 câu hỏi: tại sao bác viết Он и не знает...., chữ и ở đây có nghĩa là gì thế ạ? :)
|
Trích:
P/S: Qua sự giúp đỡ của các bác masha90 và D.Tran, chắc hẳn bác đã nhận thấy một số sự khác nhau trong việc dịch Việt-Nga, Nga-Việt rồi chứ. Dịch nhiều rồi sẽ thạo, "trăm hay không bằng tay quen" mà. Chúc bác say mê và thành công! |
Trích:
Hóa ra nó cũng na ná dư nà trong Inh-lích nhẩy? Này nhá: đối tác là partner thì về mặt âm cũng gần giống "партнер". Còn urban là đô thị, đọc gần giống "урбанизация" khi ta thêm cái đuôi "-изация" vào, mà cái đuôi này có nghĩa là "hóa" như trong các từ Việt Nam hóa, đô thị hóa, nông thôn hóa... Hóa ra tiếng Nga cũng có vẻ dễ đấy chứ các bác nhẩy? Mong các bác thứ lỗi cho kẻ là "nính mới" này cứ hay nói linh tinh tý nhé! |
Dạ cháu rất mong được mọi người giúp đỡ. Chả là có một người bạn nhờ cháu dịch hộ 1 văn bản từ tiếng Việt sang Tiếng Nga, có một vài câu, từ cháu thực sự không biết nên dịch như thế nào. Mong cả nhà giúp đỡ ạ
- “HỘI CHỨNG” NGHIỆN FACEBOOK - rất nhiều người đã không cưỡng nỗi sự lôi cuốn như mê hoặc của nó. - thói quen không thể từ bỏ - “Một ngày không vào FB cứ thấy bứt rứt sinh viên nếu ngày nào không vào FB thì thấy “ngứa ngáy không chịu được”, - vì ở độ tuổi này các em chưa có nhận thức chín chắn nên dễ bị lôi kéo và ảnh hưởng bởi những tác động xấu từ thế giới “ảo”. - “Hội phát cuồng vì trai xinh, gái đẹp trường" |
Trích:
- Очень многие не могут устоять перед его титанической привлекательностью. - Привычка, от которой нельзя отказаться - День без фейсбука как будто не в своей тарелке Студент, не заходящий в фейсбук хоть один день, чувствует в себе, чего-то не хватает. - В этом возрасте у них сознание еще не созревало, поэтому им легко быть соблазнёнными и подавленными негативными воздействиями виртуального мира. - Компания сумасшедших от красивых школьников (Câu này tôi không hiểu rõ ý lắm?) P.S. Sắp đi ngủ rồi, dịch đại, có gì chưa ổn các bác cứ sửa lại! |
Trích:
- Многие не могут отказываться от его зачарованности ( не могут устоять перед его зачарованностью) - Небросаемая (нерасстающаяся) привычка. - День без фейсбука как будто не в себе! - В этом воздрасте у подростков еще не сложилось польное сознание так что им легко и находиться под влиянием негативных воздействий и соблазна от виртуального мира. - "Сообщество безумных фанатов от красивых мальчиков и девочек школы .(название школы)...." hay "сообщество (клуб) бешено обожающих красивых мальчиков и девочек школы ....(название школы)...." hay " сообщество тащащихся от красивых мальчиков и девочек школы ...(название школы).... " |
Mong các bác giúp đỡ ạ! Bạn cháu nhờ dịch bài từ tiếng Việt sang Nga, có câu này cháu không biết dịch thế nào cho chuyển tải hết được ý, nhất là từ "ong bướm" ấy ạ!
"Sắc sen kín đáo, đằm thắm, nhụy vàng nhưng từ lúc nở đến khi tàn, hoa sen không bị sự quấy nhiễu của loài ong bướm." Cháu định dịch thế này, nhưng thấy chưa được ổn lắm, mong các bác sửa hộ ạ: "У лотоса есть невозмутимая и непорочная красота. Хотя в самом центре лотоса возвышается светло-зеленый пестик с множеством тычинок золотисто желтой пыльцы, от цветения до увядания лотосу не мешают посещения бабочек и пчёл." |
Trích:
"У лотоса глубокая и затаенная красота. Хотя его многочисленные тычинки содержат золотисто-ароматные пыльцы, но от цветения до увядания к лотосу не решаются подступить ни бабочки, ни пчёлы." |
Trích:
У лотосов красота затаена и грациозна, тычинки желтые, но с момента расцветания и до увядания не смеют им помешать, ни бабочки, ни пчёлы. P.S. Có 2 ý nhỏ với bác Mu: - Цветение là thời kỳ trổ bông, còn khi nở bông (nở hoa) là расцветание. - Khi ám chỉ vật gì đó không phải là cụ thể nó mà để chỉ loại đó (trong danh mục SP hoặc như ở đây) thì dùng danh từ ở số nhiều. |
Trích:
|
Trích:
Фан-клуб смазливых школьников и школьниц нашей школы Фан-клуб смазливых мальчиков и девочек нашей школы có lẽ dễ hiểu hơn chăng? |
| Giờ Hà Nội. Hiện tại là 02:23. |
Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.