Nước Nga trong tôi

Nước Nga trong tôi (http://diendan.nuocnga.net/index.php)
-   Học tiếng Nga (http://diendan.nuocnga.net/forumdisplay.php?f=20)
-   -   Hỏi-đáp (http://diendan.nuocnga.net/showthread.php?t=2028)

Nina 22-11-2009 19:28

Thế bạn hiểu "на самом деле" nghĩa là gì mà lại thắc mắc như thế? Hay bạn ngó qua từ điển một chút đi
Trích:

phuong_nga06_09 viết (Bài viết 44221)
cháu nghĩ ko dùng на самом деле được vì trên thực tế đúng là như vậy! chỗ này cháu muốn khẳng định điều trên là đúng bác ạ!


phuong_nga06_09 22-11-2009 19:33

Cháu hiểu "на самом деле" dùng khi người ta muốn nói là điều được nói mâu thuẫn với thực tế, phủ định con cháu hiểu " в самом деле" là người nói muốn nhấn mạnh tính chân thực, khẳng định lại điều trên.
Không biết cháu hiểu thế có hợp lý không?

voshka 22-11-2009 19:33

снабжают- cung cấp
Каждая пройденная минута не уловима- Mỗi giây phút trôi đi ta không thể "bắt(lại)" được.

Nina 22-11-2009 19:46

Trích:

phuong_nga06_09 viết (Bài viết 44225)
Cháu hiểu "на самом деле" dùng khi người ta muốn nói là điều được nói mâu thuẫn với thực tế, phủ định con cháu hiểu " в самом деле" là người nói muốn nhấn mạnh tính chân thực, khẳng định lại điều trên.
Không biết cháu hiểu thế có hợp lý không?

Trong từ điển tiếng Nga của cụ Dal thì 2 cụm từ này có nghĩa như nhau.

Trích:

Толковый словарь живого великорусского языка Владимира Даля viết
На деле, на самом деле, в самом деле, в самой вещи, подлинно;


nguyentiendungrus_83 22-11-2009 22:45

Trích:

Nina viết (Bài viết 44230)
Trong từ điển tiếng Nga của cụ Dal thì 2 cụm từ này có nghĩa như nhau.

Chị Nina ơi! Không phải thế đâu! Trong từ điển là một chuyện,nhưng mà em ý nói đúng đấy, em đã từng nghiên cứu qua mấy cái này rồi,có sách khẳng định và cũng đã từng hỏi qua người nga. Em ý nói hoàn toàn chính xác ,cụm на самом деле в самом деле cơ bản thì là nghĩa như nhau,nhưng mà đúng như em ý nói khác nhau chút về tình huống sử dụng, cụm на самом деле dùng khi mình nói về cái gì đó mâu thuẫn với thực tế,đầu tiên mình nghĩ nó là như thế này,nhưng sau thì biết là thực thế thì nó không phải như thế. Còn cụm в самом деле dùng khi mà trên thực tế sự việc đó đúng là như thế, mình muốn nhấn mạnh nó,và thường thì nó hay đc sử dụng trong các câu hỏi.
Ví dụ :1- я думал эта машина красная, а на самом деле ,она бордовая.
Trong trường hợp này phải dùng на самом деле vì thực tế chiếc xe ô tô không phải màu đỏ với nghĩa là:" mình nghĩ chiếc xe ý màu đỏ nhưng mà thực tế thì nó màu bóc đô."
2- папа! ты, в самом деле, мне купишь новый байк ?
Còn trường hợp này thì phải dùng в самом деле vì ở đây người nói muốn khẳng định lại với ý hỏi là " Bố ơi! có đúng là bố sẽ mua cho con chiếc xe mới không ạ."


Nhưng trong đoạn văn trên của em thì dùng на самом деле mới đúng em à? Tại theo tôi thì tất cả những điều em nói ở trên thì trên lý thuyết thì thế nhưng thực tế thì không phải ai cũng làm đc,tức là 2 điều mâu thuẫn với nhau,thế nên phải dùng là на самом деле. Với cả rõ ràng trong đoạn này , khi đọc в самом деле ở đây rất ngang không đúng với tiếng nga tý nào. Xin hết ,có gì sơ xuất gia đình xin lượng thứ.

voshka 22-11-2009 23:03

Hì. Tôi cũng thấy khác nhau tý. Nhưng không thể bộc bạch cho các bạn. Cảm ơn cho nguyentiendungrus_83

Nina 23-11-2009 02:20

Ở trang gramota.ru có trả lời như sau
http://www.gramota.ru/spravka/buro/29_229999

СПРАВОЧНОЕ БЮРО
Вопрос № 189227
Скажите, пожалуйста, какая разница между "в самом деле" и "на самом деле"?
Mira Hong

Ответ справочной службы русского языка
Сочетания _в самом деле_ и _на самом деле_ синонимичны и взаимозаменяемы в значениях "в действительности; действительно, правда, в конце концов". Но у _в самом деле_ есть еще значение "неужто, не может быть или да, конечно, и вправду": _Нам уже пора трогаться - В самом деле?_

nguyentiendungrus_83 23-11-2009 05:29

Trích:

Nina viết (Bài viết 44275)
Ở trang gramota.ru có trả lời như sau
http://www.gramota.ru/spravka/buro/29_229999

СПРАВОЧНОЕ БЮРО
Вопрос № 189227
Скажите, пожалуйста, какая разница между "в самом деле" и "на самом деле"?
Mira Hong

Ответ справочной службы русского языка
Сочетания _в самом деле_ и _на самом деле_ синонимичны и взаимозаменяемы в значениях "в действительности; действительно, правда, в конце концов". Но у _в самом деле_ есть еще значение "неужто, не может быть или да, конечно, и вправду": _Нам уже пора трогаться - В самом деле?_

Khổ quá! có ai bảo chi sai đâu? tất cả những cái chị đưa ra em cũng bảo là đúng cơ mà? Nhưng chị thử lấy 2 ví dụ của em ra rồi đổi chỗ 2 cụm từ ý xem? người nga có nói ngược lại không? Cái này em đã từng học qua,đc các thầy cô trong trường đại học chỉ bảo,chị ah! Em còn chưa tin hỏi thử người nga! và cũng đc giải thích như thế!

vhchin 24-11-2009 23:27

Em có đề tài phải viết về 4 mùa ở nước Nga, em muốn hỏi về một vài thứ ạ :D
1. Tên một số loại quả đặc trưng của mỗi mùa (mỗi mùa mong mọi người có thể nói cho em khoảng 3 loại quả).
2. Tên một số ngày lễ đặc trưng của mỗi mùa.
3. Nhiệt độ của mỗi mùa (khoảng từ bao nhiêu đến bao nhiêu độ ạ?).

Em đã sử dụng chức năng Tìm kiếm của diễn đàn nhưng không ra kết quả nào ^^;;
Mong được mọi người giúp đỡ, em xin cảm ơn trước ạ :D

hinnam18 29-11-2009 23:18

mọi người ơi, cho mình sách động từ tiếng nga đi
cảm ơn nhiều na

phuong_nga06_09 30-11-2009 15:34

Trích:

hinnam18 viết (Bài viết 44676)
mọi người ơi, cho mình sách động từ tiếng nga đi
cảm ơn nhiều na

Có thể mua sao cần phải xin!

tonichoat_lhp 30-11-2009 18:07

Trích:

phuong_nga06_09 viết (Bài viết 44140)
Cháu hỏi thêm các bác là hiểu ý nghĩa của tính từ ngắn đuôi như thế nào là hợp lý ạ! ngoài ý nghĩa là chỉ tính chất tạm thời còn có ý nghĩa nào nữa ạ!
Cháu hỏi nhiều mong các bác thông cảm!tại cháu hỏi luôn một thể lúc khác cháu lại quên!
Mong sớm nhận được lời giải đáp của các bác ạ!:emoticon-0155-f

hihi..lâu lắm e kô tham gia diễn đàn,mọi người bàn luận sôi nổi quá.Cho e góp ý với nhá:hihi:em chào chị phuong_nga06_09,tính từ ngắn đuôi,theo như em đc học cho đến bây giờ có những ý nghĩa như sau:để nói về sự vật cụ thể,đối tượng cụ thể,thời gian cụ thể,và để nói về cái gì đó có tính nhất thời ,kô lâu dài
VD:
người và sự vật cụ thể:река на этом месте широка
thời gian cụ thể:мой дедушка в это вреся не здоров
đối tượng cụ thể:туфли мне велики
tính chất nhất thời kô lâu dài:cегодня она красива
..Chú ý:cách sử dụng của tính từ ngắn đuôi là khác nhau,học từ nào là phải nhớ từ đấy:)):emoticon-0111-blush
có gì sai mọi người giúp e nhá,hihi..

tonichoat_lhp 30-11-2009 18:09

Trích:

hinnam18 viết (Bài viết 44676)
mọi người ơi, cho mình sách động từ tiếng nga đi
cảm ơn nhiều na

chị vào google ấy gõ nghiên cứu động từ chuyển động,tìm trang có đầu PDF ấy,rồi bất IDM lên mà down,hay lắm,sách này hoàn toàn của người nga biên soạn,dưới dạng ebook,đi từ thấp đến cao về động từ chuyển động....hihi...

tonichoat_lhp 06-12-2009 12:00

mọi người xem đoạn này nhá:[url]http://www.youtube.com/watch?v=ZcMVfaLojKQ&feature=related[/ur]
..hihi..em kô hiểu lắm đoạn nói tiếng anh,có phải đoạn cuối,đoạn phim bảo là phân biệt giữa hai từ chào là:привет и зраствуйте và hai từ chào tạm biệt là:пока и до свидания không ạ?
mọi người có thể dịch giúp em cái đoạn nói tiếng anh phân biệt 4 từ này kô ạ!
cảm ơn mọi người!!

nqbinhdi 06-12-2009 18:00

Trích:

tonichoat_lhp viết (Bài viết 44927)
mọi người xem đoạn này nhá:[url]http://www.youtube.com/watch?v=ZcMVfaLojKQ&feature=related[/ur]
..hihi..em kô hiểu lắm đoạn nói tiếng anh,có phải đoạn cuối,đoạn phim bảo là phân biệt giữa hai từ chào là:привет и зраствуйте và hai từ chào tạm biệt là:пока и до свидания không ạ?
mọi người có thể dịch giúp em cái đoạn nói tiếng anh phân biệt 4 từ này kô ạ!
cảm ơn mọi người!!

Đoạn đó đại để nói rằng có hai kiểu chào trong tiếng Nga, trang trọng/chính thức (formal way) và thân mật (informal way). зраствуйте hay до свидания là kiểu chào/tạm biệt nói một cách trang trọng, thường dùng với cấp trên, những người lần đầu mới gặp, quan khách... còn привет hay пока là kiểu chào/tạm biệt thân mật, dùng với bè bạn, các thành viên trong gia đình...

Nôm na là với những ai bạn gọi bằng ты được thì chào kiểu thân mật, còn với những người bạn phải gọi bằng вы thì phải chào kiểu trang trọng.

tonichoat_lhp 07-12-2009 18:21

Trích:

nqbinhdi viết (Bài viết 44945)
Đoạn đó đại để nói rằng có hai kiểu chào trong tiếng Nga, trang trọng/chính thức (formal way) và thân mật (informal way). зраствуйте hay до свидания là kiểu chào/tạm biệt nói một cách trang trọng, thường dùng với cấp trên, những người lần đầu mới gặp, quan khách... còn привет hay пока là kiểu chào/tạm biệt thân mật, dùng với bè bạn, các thành viên trong gia đình...

Nôm na là với những ai bạn gọi bằng ты được thì chào kiểu thân mật, còn với những người bạn phải gọi bằng вы thì phải chào kiểu trang trọng.

hihi,cảm ơn bạn nhiều nhà..hihi..thật đơn giản và dễ hiểu nhưng mình kô biết tiếng anh nên đành chịu,cũng từ nay mình biết thêm cách phân biệt các từ chào rồi,kô dùng lung tung được nữa ...hih:))

linhami 12-12-2009 05:20

Cac bac oi cho chau hoi lieu co tu nao trong tieng Nga co 3 chu e dung sat nhau khong a? Lop chau co mot dua di Nga ve do bon chau ma bon chau chiu. Cac bac giup chau voi a!

linhami 12-12-2009 15:24

không có bác nào trả lời giúp cháu được vấn đề này à, huhu.Các bác cố gắng bớt chút thời gian trả lời giúp cháu câu trả lời này với ạ, cháu cảm ơn các bác nhiều!

thoixavang 12-12-2009 15:38

Слова с тремя буквами ЕЕЕ: длиношеее,змееед

linhami 12-12-2009 22:47

:emoticon-0115-inlov:emoticon-0155-flowe wow, cháu cảm ơn bác thoixavang nhiều, bác thiệt giỏi quá, admire quá:emoticon-0115-inlov

Nina 13-12-2009 01:13

Em thì cứ nghĩ cụm "từ nào trong tiếng Nga" là ngụ ý nói dạng nguyên thể ghi trong từ điển. Đúng là mình hiểu biết không được thông thoáng...

ДЛИННОШЕИЙ, -яя, -ее.
Имеющий длинную шею. Д-ие фламинго. Д-ее животное.

Tuy nhiên nếu vậy thì một số tính từ có đuôi ШЕИЙ cũng thỏa mãn yêu cầu này, như Короткошеее, кривошеее.

Còn chữ змееед thì em không thấy trong từ điển tiếng Nga thông dụng, chỉ thấy một từ hơi giông giống về hình dạng và nghĩa có thể có - đó là danh từ змееяд. Dạng змееед chắc là gặp trong tiếng Nga cổ chăng?

Trans-Over 13-12-2009 01:41

Trích:

thoixavang viết (Bài viết 45359)
Слова с тремя буквами ЕЕЕ: длиношеее,змееед

Vẫn chưa đủ đâu bác thời xa vắng: «длинношеее», «короткошеее», «среднешеее», «толстошеее», «широкошеее», «змееед».

Trong tiếng Nga còn có những từ lạ lùng nữa cơ:
http://www.wikiznanie.ru/ru-wz/index...A%D0%B0#.D0.95

nguyentiendungrus_83 13-12-2009 15:15

Trích:

Nina viết (Bài viết 45399)
Em thì cứ nghĩ cụm "từ nào trong tiếng Nga" là ngụ ý nói dạng nguyên thể ghi trong từ điển. Đúng là mình hiểu biết không được thông thoáng...

ДЛИННОШЕИЙ, -яя, -ее.
Имеющий длинную шею. Д-ие фламинго. Д-ее животное.

Tuy nhiên nếu vậy thì một số tính từ có đuôi ШЕИЙ cũng thỏa mãn yêu cầu này, như Короткошеее, кривошеее.

Còn chữ змееед thì em không thấy trong từ điển tiếng Nga thông dụng, chỉ thấy một từ hơi giông giống về hình dạng và nghĩa có thể có - đó là danh từ змееяд. Dạng змееед chắc là gặp trong tiếng Nga cổ chăng?

Theo em từ "змееед" không phải là từ nga cổ? mà nó là "thằng cha thích ăn thịt rắn" chăng???:emoticon-0136-giggl

Мужик 13-12-2009 17:01

Trích:

linhami viết (Bài viết 45358)
không có bác nào trả lời giúp cháu được vấn đề này à, huhu.Các bác cố gắng bớt chút thời gian trả lời giúp cháu câu trả lời này với ạ, cháu cảm ơn các bác nhiều!

Có khi bạn ấy chơi chữ chăng? Em còn biết trong tiếng Nga có từ có tới 7 chữ "я" cơ!

Мужик 13-12-2009 17:28

Trích:

phuong_nga06_09 viết (Bài viết 45431)
Bác ơi từ gì thì bác nói luôn đi ạ!
Không ngờ trong tiếng Nga lại có những từ như thế!
Các cụ có câu "đi một ngày đàng học một sàng khôn" còn cháu thấy dạo quanh diễn đàn biết thêm được nhiều thông tin mà có khi chẳng sách vở nào có!:emoticon-0155-flowe

Từ này dịch sang tiếng Việt là "Gia đình"!

phuong_nga06_09 13-12-2009 17:59

Cháu chỉ biết mỗi từ "gia đình" tiếng Nga là "семья" thôi chứ chưa biết từ "gia đình" mà bác nhắc tới!
Hay đây lại là một kiểu chơi chữ ạ?
Cháu chịu luôn!

voshka 13-12-2009 18:12

Trích:

Мужик viết (Bài viết 45430)
Có khi bạn ấy chơi chữ chăng? Em còn biết trong tiếng Nga có từ có tới 7 chữ "я" cơ!

Hehe! Hay lắm. E2 100ю!

Мужик 13-12-2009 18:23

Trích:

phuong_nga06_09 viết (Bài viết 45433)
Cháu chỉ biết mỗi từ "gia đình" tiếng Nga là "семья" thôi chứ chưa biết từ "gia đình" mà bác nhắc tới!
Hay đây lại là một kiểu chơi chữ ạ?
Cháu chịu luôn!

Thì trong tiếng Nga cũng chỉ có mỗi một từ "Gia đình" ấy thôi.

Trans-Over 13-12-2009 19:32

Trích:

phuong_nga06_09 viết (Bài viết 45433)
Cháu chỉ biết mỗi từ "gia đình" tiếng Nga là "семья" thôi chứ chưa biết từ "gia đình" mà bác nhắc tới!
Hay đây lại là một kiểu chơi chữ ạ?
Cháu chịu luôn!

Tất nhiên, đó chỉ là những câu đố "mẹo" thôi. Các bạn có thể tham khảo một vài điều thú vị (lưu ý các thành tố cấu tạo nên 1 từ):

Слово, из 3-х «вну»: «внутри»
Слово, которое заканчивается на 3 «ё»: «остриё»
Слово, которое заканчивается на 3 «я»: «нутрия», «геометрия»
Слово, которые заканчивается на 3 «й»: «натрий»
Слово, в котором 7 «я»: «семья»
Слово, в котором 40 «а»: «сорока»
Слова, которые состоят только из 100 согласных: «стог», «сток», «стол», «стон», «стоп».
Имя, в котором 300 «н»: «Тристан»

Xem thêm những điều thú vị khác:
http://www.wikiznanie.ru/ru-wz/index...A%D0%B0#.D0.95

Sau đó, bạn tha hồ đến lớp và đố các bạn khác nhé!

USY 13-12-2009 22:36

Змееед: cũng là змееяд, là một loài chim ăn rắn và các loài bò sát khác:

http://i048.radikal.ru/0803/4e/f8d298c32aba.jpg
Mời các bác xem thêm hình loài chim này trong link sau (giống cú mèo xơi chuột, chắc loài này mình gọi là CÚ RẮN quá các bác nhỉ!:emoticon-0136-giggl
http://forum.noerror.ws/forum148/thr...ml?mode=linear

http://www.erlib.com/%d0%9c%d0%b0%d0...d0%ba%d0%b8/16
Trên đây là link, còn dưới đây tôi xin trích một đoạn tả con
 
Обмениваясь такими замечаниями, дети стояли рядышком, наблюдая жестокую битву между птицей и змеей.

А птица была очень странная — такая, в самом деле, необыкновенная, что по всей земле у ней не сыщется родни. Внешним видом она напоминала журавля: те же длинные ноги и примерно та же величина, тот же рост. Однако форма головы и клюва сближала ее скорее с орлом или с коршуном. У нее были прекрасно развитые крылья, «шпоры» на ногах и очень длинный хвост, в котором два средних пера были длиннее остальных. Общая окраска была синевато-серая, горло и грудь — белые, а в крыльях перья отливали рыжиной. Но самым замечательным в этой птице был, пожалуй, ее хохол. Он состоял из множества длинных темных перьев, которые росли у нее на темени и ложились по шее, спадая почти до плеч. Это придавало птице причудливый вид, а воображаемое сходство с каким-нибудь писцом или секретарем стародавних времен, носивших за ухом длинное гусиное перо, в ту пору, когда еще не вошли в употребление стальные перья, послужило основанием к ее несообразному наименованию: «птица-секретарь». Другие называют ее «змееед», а натуралисты окрестили ее именем «гипогеран», то есть «журавлиный гриф». Иногда ее называют еще «герольд» — за важный, степенный шаг, каким выступает она по равнине.

Из всех этих названий «змееед» наиболее отвечает характеру нашей птицы. Правда, многие другие птицы тоже убивают и поедают змей, — например, южноамериканский руако и некоторые соколы и коршуны, — но секретарь один среди всех пернатых охотится исключительно на этих пресмыкающихся и ведет с ними постоянную борьбу. Впрочем, строго говоря, он питается не одними лишь змеями. Он ест ящериц, черепах и даже саранчу, но змея — его любимая пища, ради которой он нередко рискует жизнью в смертельной схватке с самыми крупными из этих опасных рептилий.

Змееед — африканская птица, и характерен он не для одной лишь Южной Африки. Его можно встретить также и в Гамбии. Змееед — чрезвычайно своеобразная птица, и натуралисты, не решаясь причислить его ни к орлам, соколам или грифам, ни к журавлям или семейству куриных, возвели его в самостоятельный подотряд, в котором он образует одинокое семейство, род и вид.

В Южной Африке он любит широкие и пустынные степи, где бродит на просторе в поисках поживы. Он чужд стадного обычая и живет одиноко или в паре, устраивая гнезда на деревьях, предпочтительнее на тех, что обладают густой и тенистой кроной, которая делает его жилище почти неприступным. Все сооружение достигает трех футов в диаметре и напоминает гнездо лесного орла. Оно обычно выложено прутьями и пухом; самка высиживает по два, по три яйца.

Змееед — превосходный бегун и проводит больше времени на земле, чем в воздухе. Он пуглив и осторожен, но тем не менее его легко приручить, и нередко можно видеть пернатого секретаря на дворе какой-нибудь капской фермы, где его держат, как домашнюю птицу, ради той пользы, которую он приносит, истребляя змей, ящериц и других пресмыкающихся.


Còn đây là ảnh con Змееяд, cũng chính là Змееед các bác ạ

http://upload.wikimedia.org/wikipedi...8/89/Zoo_8.jpg

nguyentiendungrus_83 14-12-2009 05:17

Em thấy con này nhìn giống con đại bàng mà???

USY 14-12-2009 08:48

Trích:

nguyentiendungrus_83 viết (Bài viết 45479)
Em thấy con này nhìn giống con đại bàng mà???

Nó thuộc ngành giống đại bàng, họ diều hâu, nhưng chuyên xơi rắn và các loài bò sát thôi, loại "đại bàng săn rắn" mà bạn.

Орлы-змеееды действительно едят змей, даже больших и ядовитых. Лапы их защищены толстыми роговыми щитками: укусить - зубы обломаешь! Рвут змей когтями, клювом, отскакивают, взмывая вверх, опять атакуют, пока не измотают рептилию так, что она уже и кусать не может. Охотятся змеееды и на других животных, но змей и ящериц предпочитают всем.

ОБЫКНОВЕННЫЙ ЗМЕЕЯД - орел-змееяд или крачун (Circaetus gallicus)
Хищная птица семейства ястребиных, отряд соколообразные.
Гнездится в Южной и Центральной Европе, в Северо-Западной Африке, на Кавказе, в Передней и Средней Азии, Юго-Западной Сибири, в северной части Монголии, на юг до Пакистана и Индии. В северных частях гнездовой области перелетная птица. Населяет на севере леса, на юге - сухие местности, хотя бы с отдельными деревьями.
Общая длина змееяда 67-72 см, размах крыльев 160-190 см, длина крыла 52-60 см. Самки крупнее самцов.
Кормится главным образом змеями, также другими пресмыкающимися, лягушками, мелкими зверьками и держащимися на земле птицами.

БУРЫЙ ЗМЕЕЯД (Circaetus cinereus)

ОКАЙМЛЕННЫЙ ЗМЕЕЯД (Circaetus cinerascens)

ХОХЛАТЫЙ ЗМЕЕЯД (Spilornis cheela): Змеи, в том числе и ядовитые, занимают основное место в рационе этих птиц.

АНДАМАНСКИЙ ХОХЛАТЫЙ ЗМЕЕЯД (Spilornis elgini)
Обитает на Андаманских островах в Индийском океане. Очень редкий вид.

ФИЛИППИНСКИЙ ХОХЛАТЫЙ ЗМЕЕЯД (Spilornis holospilus)

ОРЕЛ-СКОМОРОХ, или ФИГЛЯР (Terathopius ecaudatus):
Кормится орел-скоморох преимущественно змеями, а также ящерицами, черепахами и мелкими млекопитающими (грызуны, насекомоядные), иногда нападает и на более крупных животных, например на некрупных антилоп. Питается яйцами птиц, саранчовыми и падалью. Орел-скоморох нападает на грифов и других падальников и заставляет их отрыгивать пищу. Таким образом, питание орла-скомороха по сравнению с другими змееядами менее специализированно.

КОНГОЛЕЗСКИЙ ЗМЕЕЯД (Dryotriorchis spectabilis): Питается наземными и древесными змейками, ящерицами, хамелеонами, квакшами.

МАДАГАСКАРСКИЙ ЗМЕЕЯД (Eutriorchis astur): Встречается во влажных тропических лесах Восточного Мадагаскара.
Несмотря на имя, змееяд на змей не охотится. Его рацион составляют в основном млекопитающие - лемуры разного вида, а также хамелеоны и другие рептилии.

phuong_nga06_09 14-12-2009 15:40

Sáng nay cháu học nghe cô có hỏi "Mашин выходной" nghĩa là gì?
Cháu không trả lời được! cô có giải thích từ tên riêng của người có thể cấu tạo đại từ sở hữu! cụm trên dịch là "Ngày nghỉ của Masa"
Các bác giải thích kĩ hơn về cái này giúp cháu với ạ!
P/S: Các bác bớt chút thời gian click vào đường link này nhé!

Мужик 14-12-2009 16:17

Cô giải thích đúng rồi đấy. Không chỉ tên riêng mà danh từ cũng có thể cấu tạo thành đại từ sở hữu được, ví dụ: Папа -- Папин (-а, -о,-ы) папина книга, Папины каникулы. Мама--мамин, Бабушка -- бабушкин. Саша -- Сашин. Наташа -- Наташин и т.п.
Các đại từ sở hữu này dùng ở dạng ngắn đuôi. Tần suất sử dụng trong tiếng Nga không nhiều lắm, chủ yếu trong văn viết.
Các bác nào chuyên dạy về tiếng Nga giải thích thêm cho cháu nó với!

Trans-Over 15-12-2009 00:10

Trích:

phuong_nga06_09 viết (Bài viết 45505)
Sáng nay cháu học nghe cô có hỏi "Mашин выходной" nghĩa là gì?
Cháu không trả lời được! cô có giải thích từ tên riêng của người có thể cấu tạo đại từ sở hữu! cụm trên dịch là "Ngày nghỉ của Masa"
Các bác giải thích kĩ hơn về cái này giúp cháu với ạ!

Em cố gắng đọc đoạn này nhé cũng dễ hiểu thôi, bao giờ lên năm thứ 2, 3 sẽ học môn Морфология (Từ pháp còn gọi là Hình thái học).

Притяжательные прилагательные

Притяжательные прилагательные обозначают принадлежность какого-либо предмета определенному лицу или (реже) животному: отцов, сестрин, Лизин, кошкин и др. Семантической основой притяжательных прилагательных является указание на обладателя - индивидуума.

Как правило, притяжательные прилагательные образуются от существительных, обозначающих одушевленные предметы, при помощи суффиксов -ин, -нин, -н-ий, -ов, -ев, -ск-ий. Например: Лиза - Лизин; брат - братнин; дочь - дочернин, дочерний; отец - отцов; Владислав - Владиславлев; Пушкин - пушкинский (пушкинская квартира) .

Притяжательные прилагательные, образованные от существительных, обозначающих неодушевленные предметы, очень редки. Их употребление характерно для индивидуального стиля отдельных авторов, например у В.В. Маяковского: ребровы дуги, стеганье одеялово; у Н.С. Тихонова: черемухины скаты.

Употребление притяжательных прилагательных с суффиксами -ин, -нин, -ов (-ев) в составе свободных словосочетаний ограничено разговорными стилями языка.

В других стилях языка притяжательные прилагательные употребляются обычно как элементы отдельных фразеологических оборотов (прокрустово ложе, геркулесовы столпы, танталовы муки, крокодиловы слезы и т.д.) или элементы сложных научных терминов (вольтова дуга, кесарево сечение, антонов огонь, архимедов винт, базедова болезнь и т.д.).

В истории русского литературного языка притяжательные прилагательные явились основой образования многих фамилий, имен, географических наименований (Петров, Царицын, Киев, Александров, Иваново и т.п.).

Притяжательными являются и прилагательные на -ий, -ья, -ье: олений, лисья, козье (с суффиксом -j-). В отличие от притяжательных прилагательных на -ин, -нин, -ов (-ев) они обозначают общую родовую принадлежность, а не принадлежность одному лицу или животному.

К этой же группе прилагательных относятся и прилагательные на -иный (куриный, утиный, ослиный и т.п.). Прилагательные на -ий, -иный в современном русском языке обозначают обычно свойство, присущее тому или иному живому существу. Эта семантическая особенность позволяет данным прилагательным сравнительно легко переходить в разряд относительных и даже качественных прилагательных. Например: медвежья берлога, волчий хвост - притяжательные прилагательные; медвежья услуга, волчий аппетит - качественные прилагательные и т.д.

voshka 15-12-2009 13:11

À, giống như cái của tiếng Anh, tức là " Book of Liza ̣(Книга Лизы) " = "Liza's book ( Лизина книга)". :D

linhami 15-12-2009 23:32

Cháu cám ơn các bác nhiều lắm. Nhờ các bác mà cháu biết thêm bao nhiêu là điều hay. Hôm nay cháu thử dịch một đoạn văn ngắn, đến câu "thuyền chúng tôi lênh đênh trên biển đã hai mươi ba ngày đêm" thì chịu, không biết "23 ngày đêm" phải dịch thế nào cho đúng. Các bác giúp cháu với ạ. Cháu cám ơn các bác nhìu.

Thao vietnam 16-12-2009 01:41

Trích:

linhami viết (Bài viết 45630)
không biết "23 ngày đêm" phải dịch thế nào cho đúng.

23 ngày đêm = 23 суток

vinamilk 16-12-2009 10:50

23 đnhây i náttrây:))

linhami 16-12-2009 11:05

Úi giời, cháu cám ơn 2 bác Thao vietnam và vinamilk quá ạ, dưng mà các bác đã giúp cháu thì cố giúp cho trót đi! Cháu cũng biết "ngày đêm" trong tiếng Nga là cytki rồi, nhưng cháu muốn dùng chữ cơ, dùng số 23 thì nói làm gì! Cháu biết là dvatsatch rồi, sau đó thì? Dvatsatch TRI thì xem ra không ổn rồi vì cytki nó là từ số nhiều mà. Thế nên cái số 3 ấy trong trường hợp đứng trước chữ cytki phải viết bằng chữ như thế nào ạ? Đấy, thế cơ!


Giờ Hà Nội. Hiện tại là 22:55.

Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.