Nước Nga trong tôi

Nước Nga trong tôi (http://diendan.nuocnga.net/index.php)
-   Học tiếng Nga (http://diendan.nuocnga.net/forumdisplay.php?f=20)
-   -   Dịch từ Nga sang Việt - hỏi đáp và trao đổi (http://diendan.nuocnga.net/showthread.php?t=444)

Xuan Dong 14-11-2011 16:08

"Единый государственный реестр юридических лиц" - tôi thường dịch là "Sổ lưu nhà nước thống nhất các pháp nhân"

USY 15-11-2011 05:39

Bác nào chuyên về kinh tế chính trị học cho em khỏi khái niệm/ thuật ngữ "догоняющая модернизация" tiếng Việt mình gọi là gì?
Nếu chưa có thuật ngữ riêng thì có thể tạm dịch là "bắt kịp hiện đại hóa", "hiện đại hóa đón đầu" hay "hiện đại hóa nhảy vọt" được không a?

(Чаще всего термин «догоняющая модернизация» употребляется в отношении бывших колоний и полуколоний после получения ими политической независимости..."

Мужик 15-11-2011 08:01

Ngôn ngữ "nông dân" nhà em cứ là "Hiện đại hóa đuổi bắt" ("Hiện đại hóa bám đuôi:emoticon-0136-giggl"). Bác đề xuất "Hiện đại hóa bắt kịp" thì hay rồi.
Còn ngôn ngữ kinh tế chính trị bác thử phương án "đi tắt" (ở ta hay nói về chiến lược "đi tắt, đón đầu") xem thế nào? Phần giải thích thêm bằng tiếng Nga của khiến em liên tưởng như vậy.

baodung 15-11-2011 13:42

Trích:

USY viết (Bài viết 98850)
Bác nào chuyên về kinh tế chính trị học cho em khỏi khái niệm/ thuật ngữ "догоняющая модернизация" tiếng Việt mình gọi là gì?
Nếu chưa có thuật ngữ riêng thì có thể tạm dịch là "bắt kịp hiện đại hóa", "hiện đại hóa đón đầu" hay "hiện đại hóa nhảy vọt" được không a?

(Чаще всего термин «догоняющая модернизация» употребляется в отношении бывших колоний и полуколоний после получения ими политической независимости..."

Ờ ta hay nói tắt là "đi tắt, đón đầu"! Đại loại như ngày xưa ta quyết tâm từ một nước nghèo nàn phong kiến lạc hậu đi thẳng luôn lên chủ nghĩa xã hội mà không cần ghé cái chủ nghĩa tư bản (đã xấu xa lại còn giãy chết) kia! :emoticon-0111-blush

ADAM 15-11-2011 17:15

Nói theo kiểu "Sát thủ đầu mưng mủ": "đi tắt, đón đầu, ăn củ đậu...". Nhưng thú thực là câu cửa miệng "đi tắt, đón đầu" trong các phát biểu em thấy nó cứ lạc quan tếu và ấu trĩ thế nào ý... các bác thông cảm...

Các phương án của các bác em nghĩ đều ổn vì bám sát nguyên nghĩa của từ, tất nhiên là nó sẽ gợi cho chúng ta một sự lạ lẫm nào đó (ngoại ngữ luôn như vậy). Em nghĩ bác USY có thể tham khảo phương án: "hiện đại hóa nước rút" hoặc "hiện đại hóa thu hẹp khoảng cách" nữa, tùy ngữ cảnh.

USY 15-11-2011 17:50

Trích:

baodung viết (Bài viết 98871)
Ờ ta hay nói tắt là "đi tắt, đón đầu"! Đại loại như ngày xưa ta quyết tâm từ một nước nghèo nàn phong kiến lạc hậu đi thẳng luôn lên chủ nghĩa xã hội mà không cần ghé cái chủ nghĩa tư bản (đã xấu xa lại còn giãy chết) kia! :emoticon-0111-blush

Vâng đúng thế bác ạ, nó đang giãy kiểu "Sướng chết đi được!":emoticon-0136-giggl

Trong mấy phương án các bác nêu, em kết phương án "Hiện đại hóa nước rút" của bác Adam, nghe vừa thấy tính "đi tắt", vừa thấy mục tiêu "đuổi kịp".
Giá mà có thể thì em dùng luôn "hiện đại hóa "Ну погоди!" cho nó "ngầu"!:emoticon-0102-bigsm
Xin cảm ơn các bác đã gợi ý và trao đổi!:emoticon-0150-hands

Dmitri Tran 16-11-2011 11:23

Trích:

USY viết (Bài viết 98850)
Bác nào chuyên về kinh tế chính trị học cho em khỏi khái niệm/ thuật ngữ "догоняющая модернизация" tiếng Việt mình gọi là gì?
Nếu chưa có thuật ngữ riêng thì có thể tạm dịch là "bắt kịp hiện đại hóa", "hiện đại hóa đón đầu" hay "hiện đại hóa nhảy vọt" được không a?

Các bác ạ! Theo tôi, về nghĩa đen thì догоняющая модернизация là HĐH đuổi theo, tức là nó HĐH để đuổi theo các mô hình kinh tế khác đang hơn nó.
Vì vậy trong tiếng Việt dùng "bắt kịp", "đón đầu", "nhảy vọt", "nước rút", "đi tắt"... là không đúng với bản chất của sự HĐH đó, và hơi có t/c "khẩu hiệu".
VD như đoạn văn này trong bài Россия в новом веке: догоняющая модернизация или прорыв?
Догоняющие и лидирующие модернизации.
Кажется самоочевидным, что наша модернизация — опять догоняющая. Это важно для выбора модели модернизации. Неожиданность первая: с логической точки зрения всякая модернизация — догоняющая. Вопреки штампам это справедливо и в отношении лидеров развития. Даже если те или иные модернизации — в технологиях, экономике, культуре, политике или социальности — проводятся кем-то впервые (впервые в мире, в истории), такие модернизации в любом случае догоняют возникшие до них изобретения и открытия — технологические, социальные, нравственные. Модернизация — это приведение к современности. С момента рождения ценной идеи и до ее реализации человек уже отстает, а человечество уже не вполне современно. Горизонт «современности» задается не временем, а идеей, а потому всегда ускользает.

Còn dùng từ tiếng Việt nào cho hay thì xin nhờ các nhà chuyên môn!

hungmgmi 16-11-2011 11:58

Trích:

с логической точки зрения всякая модернизация — догоняющая
Theo em, chỉ cần dịch "Hiện đại hóa" là đủ, không cần phải đi kèm theo "đi tắt", "đuổi theo", "nước rút" gì cả.
Bởi vì thuật ngữ "Hiện đại hóa" đã nội hàm là việc phải bắt kịp, đuổi kịp những thành tựu mới nhất, hiện đại nhất của nhân loại trong nhiều lĩnh vực như khoa học, công nghệ, văn hóa...

USY 16-11-2011 12:20

Trích:

Dmitri Tran viết (Bài viết 98907)
Các bác ạ! Theo tôi, về nghĩa đen thì догоняющая модернизация là HĐH đuổi theo, tức là nó HĐH để đuổi theo các mô hình kinh tế khác đang hơn nó.
Vì vậy trong tiếng Việt dùng "bắt kịp", "đón đầu", "nhảy vọt", "nước rút", "đi tắt"... là không đúng với bản chất của sự HĐH đó, và hơi có t/c "khẩu hiệu".
VD như đoạn văn này trong bài Россия в новом веке: догоняющая модернизация или прорыв?
Догоняющие и лидирующие модернизации.
Кажется самоочевидным, что наша модернизация — опять догоняющая. Это важно для выбора модели модернизации. Неожиданность первая: с логической точки зрения всякая модернизация — догоняющая.

Còn dùng từ tiếng Việt nào cho hay thì xin nhờ các nhà chuyên môn!

Bác ạ, việc của em là bắt buộc phải dịch cái từ "đuổi bắt" đó ra tiếng Việt, chứ không thể để một mình HĐH mà không dịch vế kia, vì nó có nhiều kiểu HĐH. Thế nên em mới bí trong việc tìm từ nào cho hợp lý nhất. Giả sử như nếu bác phải dịch đoạn trên mà bác dẫn ra tiếng Việt thì bác sẽ dịch như thế nào ạ, chỉ câu đầu thôi. Bác giúp em với.
Việc của người dịch là truyền đạt đúng bản chất nội dung cần dịch, nếu thuật ngữ đó chưa có trong tiếng Việt thì ta chọn 1 phương án tối ưu để biến thành thuật ngữ. Cái gì chẳng có bước khởi đầu ạ:emoticon-0100-smile "Đi nhiều thành đường" mà bác!

Dmitri Tran 16-11-2011 15:49

Trích:

USY viết (Bài viết 98909)
Bác ạ, việc của em là bắt buộc phải dịch cái từ "đuổi bắt" đó ra tiếng Việt, chứ không thể để một mình HĐH mà không dịch vế kia, vì nó có nhiều kiểu HĐH.

Cần phải dịch từ догоняющая ra tiếng Việt, vừa tôn trọng nguyên bản, vừa phản ánh được sự "đuổi" của việc HĐH đó.
.
Đúng như vậy:
Trích:

Việc của người dịch là truyền đạt đúng bản chất nội dung cần dịch, nếu thuật ngữ đó chưa có trong tiếng Việt thì ta chọn 1 phương án tối ưu để biến thành thuật ngữ.
Trong dịch thuật có 1 приём như thế này về chọn phương án tối ưu. Nếu dịch cho báo chí, để đăng lên làm cổ vũ tuyên truyền... chẳng hạn, thì tôi sẽ dịch là "HĐH đuổi kịp" hay "bắt kịp"... Các bác làm báo cũng khoái, người đọc cũng sướng tai, và ta sẽ được họ "nhờ" dịch tiếp sau này.
Còn dịch văn kiện hay công trình nghiên cứu nghiêm túc, thì đành phải dịch là "HĐH đuổi theo". Nghe chưa được xuôi tai lắm, nhưng chưa có cụm từ nào tốt hơn, ít nhất là trên mạng. Nếu sau này, ai đó diễn đạt tốt hơn thì ta được học hỏi thêm, nếu không thì ta đã có công "khai phá" khi dịch khái niệm này sang tiếng Việt.

Xuan Dong 17-11-2011 10:46

"Догоняющая модернизация" - theo tôi nên dịch là "Hiện đại hoá nắm bắt"

Nataly 18-11-2011 01:43

А можно по-вьетнамски сказать: "hiện đại hóa chạy theo"?
Я также думала о таких вариантах как "HĐH đuổi theo" или "HĐH theo đuổi".
Это ближе к "догонять".

Dmitri Tran 18-11-2011 10:27

Trích:

Xuan Dong viết (Bài viết 98978)
"Догоняющая модернизация" - theo tôi nên dịch là "Hiện đại hoá nắm bắt"

Bác XD à! Các cụm từ "nắm bắt" hay có chút mạnh hơn "đi tắt", "đón đầu", "nước rút".., đều phản ảnh phần nào sự sáng tạo của việc hiện đại hóa đó so với các mô hình KT trước nó. Chúng không đúng với nghĩa "bám theo sau" của từ "Догоняющая" trong tiếng Nga.
Nếu việc HDH đó yếu, bị động thì phương án "hiện đại hóa chạy theo" của Nataly rất hợp lý!

USY 18-11-2011 12:55

Em lại nhờ các bác từ nữa: offset agreement, tiếng Nga là (офсетный контракт) là thỏa thuận gì trong tiếng Việt ạ? Em hỏi tên thuật ngữ tiếng Việt chứ không hỏi về bản chất của HĐ. Thường thì khi mua bán những loại hàng hóa đắt giá người ta hay có thêm các thỏa thuận, điều khoản ràng buộc nhau, bổ sung, kiểu "ông đưa con gà bà thò chai rượu". Thí dụ anh muốn tôi mua của anh một loại hàng giá trị cao thì anh phải thêm cho tôi dịch vụ hay hàng hóa gì đó...

Em đề xuất phương án: thỏa thuận quyền lợi liên đới theo hợp đồng

thanhnam76 18-11-2011 13:20

Theo em hiểu trong quy định về mẫu giấy tờ VN, có thể viết là: BIÊN BẢN THỎA THUẬN (về việc...), hoặc rộng hơn là 1: HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC, HỢP ĐỒNG GHI NHỚ.
Bởi vì em nghhix, trước khi đi đến ký kết được một hợp đồng chính thức, để tránh những tranh chấp do có "sai sót", "hiểu sai" về ngôn từ - ngữ nghĩa từ ngữ giữa 2 bên (trong hoặc ngoài nước) thì các đối tác cần phải ký 1 bản thỏa thuận như trên. (vd như hiểu sai ngôn từ trong hợp đồng giữa 2 quốc gia, quy cách hàng hóa đặc trưng khó định chất như cafe, cám tổng hợp, chất lượng tín hiệu voip,...). Và Biên bản hoạc H/Đ ghi nhớ trên thường có 1 mục quy đinhj đồng ý dùng pháp luật - ngôn ngữ - quy định của 1 nước thứ 3 để xử lý tranh chấp. Nếu H/Đ chỉ ở VN thì nước thứ 3 có thể hiểu là tuân thủ "luật" với anh nào đó, vượt qua được anh "luật" cần thiết ghi nhớ này thì mới có h/đ được :)

Мужик 18-11-2011 13:25

Trích:

USY viết (Bài viết 99037)
Em lại nhờ các bác từ nữa: offset agreement, tiếng Nga là (офсетный контракт) là thỏa thuận gì trong tiếng Việt ạ? Em hỏi tên thuật ngữ tiếng Việt chứ không hỏi về bản chất của HĐ.
...Em đề xuất phương án: thỏa thuận quyền lợi liên đới theo hợp đồng

Còn em dùng: "thỏa thuận đi kèm".

Old Tiger 18-11-2011 15:12

Trích:

USY viết (Bài viết 99037)
Em lại nhờ các bác từ nữa: offset agreement, tiếng Nga là (офсетный контракт) là thỏa thuận gì trong tiếng Việt ạ?

Chúng em hay dùng thỏa thuận bù đắp.

Siren 18-11-2011 15:37

Trích:

USY viết (Bài viết 99037)
offset agreement, tiếng Nga là (офсетный контракт)

Dùng là Phụ lục được không bác USY?

Мужик 18-11-2011 16:48

Trích:

Siren viết (Bài viết 99057)
Dùng là Phụ lục được không bác USY?

Không được, bác ơi!
Phụ lục có thuật ngữ riêng: "приложение"
Phụ lục hợp đồng: "приложение к контракту"

USY 18-11-2011 22:46

Trích:

Мужик viết (Bài viết 99041)
Còn em dùng: "thỏa thuận đi kèm".

Trích:

Old Tiger viết (Bài viết 99053)
Chúng em hay dùng thỏa thuận bù đắp.

Dùng "thỏa thuận bù đắp" như OT là đúng bản chất, nhưng chỉ có thể nói với nhau, chứ không thể đưa vào văn bản: "hôm nay Công ty A và Công ty B ký hợp đồng và "thỏa thuận bù đắp" được:emoticon-0100-smile Vì nếu như vậy thì "vạch áo cho người xem lưng" quá.
Cần có 1 từ nào đó cũng "trung tính" như từ offset - офсетный, và tôi nghĩ dùng "thỏa thuận đi kèm" như MU là hợp lý.


Giờ Hà Nội. Hiện tại là 07:31.

Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.