![]() |
Em thì cứ nghĩ роптанье là tiếng ... rên rỉ than thân trách phận :)
|
Trích:
Nhưng nó cũng có thể coi là синоним của ропот (với nghĩa trực tiếp là âm thanh nhỏ, không rõ ràng (của sóng, suối, sông - rì rầm, rì rào, lá cây - rì rào, xào xạc) : Роптание — ср. 1. процесс действия по гл. роптать 2. Звуки, напоминающие ропот. Толковый словарь Ефремовой. Т. Ф. Ефремова. 2000 … Современный толковый словарь русского языка Ефремовой. mà РОПОТ — РОПОТ, а, муж. 1. Недовольство, выражаемое в приглушённой форме, негромкими голосами. Глухой р. Среди собравшихся прошёл р. 2. перен. Неясный шум, неясные, негромкие звуки. Р. листвы. Р. прибоя. Толковый словарь Ожегова. С.И. Ожегов, Н.Ю. Шведова … Толковый словарь Ожегова - Невнятный и заунывный шум (поэт.). Ропот волн. Ропот ручья) Vì từ này gắn với từ "sóng" ở đoạn 1 nên tớ thiên về ý này, mà dịch nó bật lên trên ý "than thân trách phận" (mặc dù chắc chắn tác giả cũng có ý chơi chữ ở cả hai nghĩa). |
Артист ......... признает себя состоящим на службе в труппе Нового цирка в качестве ................................. с тем, чтобы быть использованным согласно способностям, которые признает за ним директор, и в том виде, который последний сочтет более выгодным, не только в конных представлениях, сценах, групповых выездах, «охотах» и рекламных кавалькадных прогулках по городу, но и равным образом в спектаклях и пантомимах, которые могут быть поставлены как во Франции, так и за границей, во всяческих театрах, цирках, ипподромах и вообще во всех общественных, казенных или частных помещениях, где могут быть даны представления и сколько бы представлений ни давалось в течение дня.
ai giúp em đoạn này với, nói về hợp đồng của nghệ sỹ với rạp xiếc. Đoạn in đậm em không hiểu lắm! :( |
Trích:
|
Dịch từ «бабье лето» sang tiếng Việt?
Mấy hôm nay các nước châu Âu đang có đợt nóng “vớt” trở lại vào cuối tháng 8 và đầu tháng 9, trước khi vào mùa Thu. Tiếng Nga gọi là «бабье лето» (Hè bà già) theo các gọi của người Sla-vơ chung, người Sla-vơ phương Nam (Bulgaria, Serbia, Macedonia…) thì gọi là «цыганское лето» (Hè Xư-gan). Một số chổ trong tiếng Việt dịch là "Mùa hè Ấn Độ". Theo tôi, họ dịch qua cách nói của người Anh-Mỹ, dựa vào từ “Eté indien”. Như vậy không phù hợp với người Nga, và cả cách ví von của ta, như từ “Rét nàng Bân” chẳng hạn. |
Trích:
Dịch là Mùa hè Ấn độ cũng không đúng. Indian summer, tiếng Hung gọi là Indián Nyár (vénasszonyok nyara - Mùa hè của các bà sồn sồn:emoticon-0136-giggl), vốn là từ chẳng liên quan gì đến Ấn Độ cả mà Indian ở đây liên quan tới người da đỏ (vốn bị Cô-lông nhận nhầm là người Ấn Độ khi cặp bờ châu Mỹ mà cứ tưởng là đã đến được Ấn Độ phương đông, đích mà ông định đi đến khi đi về phía Tây để chứng rằng trái đất thì tròn). Từ này nếu dịch ra tiếng Việt thì nên dịch là hồi xuân (phụ nữ), tuổi/sự hồi xuân (của phụ nữ). Á, ai đã từng biết phụ nữ hồi xuân thế nào sẽ hẳn không bao giờ quên đâu ạ:emoticon-0102-bigsm, mùa hè bên Ấn Độ thực thì đã là cái đinh gỉ gì so với phụ nữ hồi xuân chứ. Tôi thì thề rằng tôi đánh giá cao phụ nữ tuổi hồi xuân hơn là thời thơ ngây của họ - ớ, chí ít cũng là vì ta thường hãi/sợ họ hơn khi họ đã có cơ man miu trong đủ mọi thứ. Rét nàng Bân có nghĩa khác hẳn đấy bác D. Tran ạ. Mời các bác, nhất là các bà nghe bài hát bằng tiếng Hung Indián nyár này cho hạ hỏa trước khi ném đá nhà cháu nhá, mấy lại nhà cháu cũng đã cao chạy xa bay ngay roài sau khi nhấn nút "Gửi". http://www.youtube.com/watch?v=7oUKM...eature=related Còn ai thích nghe danh ca Joe Dassin hát thì đây: http://www.youtube.com/watch?v=WZU_k...eature=related Riêng nhà cháu thì thích nghe cái này hơn, Paul Mauriat, cho nhà cháu thấy lại nàng thủa chớm hồi xuân, vừa nồng nhiệt, vừa đằm thắm http://mp3.zing.vn/album/L-ete-Indie...8Z8Z.html?st=1 |
Trích:
|
Trích:
Cô ấy có nói tiếng Việt tên cô ý là: Mùa hè rớt. Mùa hè còn rơi rớt lại, còn sót lại. |
Trích:
Mỗi lần thấy cái gã Hồi Xuân (không phải cố bộ trưởng Bộ Y tế Đặng Hồi Xuân đâu mà hí hửng, nhẻ) chường cái mặt mẹt lên 4R này, nhà miềng lại hô hô cười rộ (@ Kim Dung). Trong Tây Du Ký, Tôn Ngộ Không đánh nhau với yêu tinh không lại bèn hóa ra cái miếu ngồi chồm hỗm. Khổ nỗi có cái đuôi cóc giấu diếm vào đâu được bèn hóa thành cái cột cờ ở đằng sau miếu. Với các loại iêu Quái (như mỗ chẳng hạn) thì mấy cái trò này quá nhạt, nhận ra tức thì bởi con ngỗng nào lại đi trồng cột cờ đằng sau miếu chứ. Thôi, tịt cái trò (của thày) mèo này đi nhở, kẻo có anh cu Mugic cũng biết cái tích này, chả bõ cho y mang vào mục Cùng dịch chuyện tiếu lâm. |
|
Cảm ơn các bác! Dịch là "Mùa hè rớt" là chính xác rồi, vừa sát nghĩa và phần nào có "dính dáng" đến phụ nữ (các cô các chị Nga được gọi bằng từ баба là những người hơi suồng sả, ngông nghênh trong quan hệ, nếu có "đẻ rơi rớt" đâu đó thì là lẻ thường tình:emoticon-0116-evilg).
Trích:
Hôm qua có việc đến Đại SQ Nga ở Kisinhov. Gửi bác tấm ảnh về góc nhỏ nước Nga trong những ngày hè rớt này Tòa nhà, nhân viện SQ tiếp xúc giải quyết công việc cũng rất tình cảm bác ạ! @Siren: Cảm ơn dẩn link bài thơ. Bằng Việt dịch hay tuyệt, tôi chỉ không đồng ý cụm từ "cho những người yếu đuối" trong khổ thơ đầu tiên. Lý do như tôi đã viết với bác Baodung, từ "yếu đuối" để chỉ phái đẹp vào những ngày này tôi không ưa lắm. Бабье лето Есть время природы особого света, неяркого солнца, нежнейшего зноя; Оно называется бабье лето и в прелести спорит с самою весною. Mùa hè rớt Có một mùa trong ánh sáng diệu kỳ, Cái nắng êm ru, màu trời không chói, Mùa hè rớt cho những người yếu đuối, Cứ ngỡ ngàng như lúc mới vào xuân. |
Bác D.Tran nêu vấn đề thật đúng lúc: đang tiết mùa hè rớt ở Nga, hôm nay tôi lại vừa làm việc với ĐS Ukraina tại VN, sắp sang tháng 9, mùa thu VN có nét gì đó same same với mùa hè rớt của Nga. Đêm nay nổi hứng đọc lại bài thơ "Бабье лето" và các post (Tks Siren dẫn link :)), thấy nhiều điều thú vị và nổi hứng "diễn Nôm" (có mượn của BV tiêu đề và của Nina từ "hoang mang" vì từ này đạt quá). Xin trình các bác điểm tâm bữa sáng, kính mời các bác "đẽo" và "bình" (không được "chém"):)
Olga Berggolts БАБЬЕ ЛЕТО Есть время природы особого света, неяркого солнца, нежнейшего зноя; Оно называется бабье лето и в прелести спорит с самою весною. Уже на лицо осторожно садится летучая, легкая паутина... Как звонко поют запоздалые птицы! Как пышно и грозно пылают куртины! Давно отгремели могучие ливни, все отдано тихой и темною нивой... (Câu này rất thú vị: Tất cả đã được hiến dâng bằng/bởi cánh đồng vừa gieo hạt yên tĩnh vào lúc tối trời:) ) Все чаще от взгляда бываю счастливой, (Cho nên mỗi ánh mắt làm ta hạnh phúc (vì nhớ lại...)) все реже и горше бываю ревнивой. О, мудрость щедрейшего бабьего лета, с отрадой тебя принимаю... И все же. любовь моя, где ты, аукнемся, где ты? А рощи безмолвны, а звезды все строже... Вот видишь — проходит пора звездопада, (thời trẻ mơ mộng) и, кажется, время навек разлучаться... ...А я лишь теперь понимаю, как надо любить, и жалеть, и прощать, и прощаться... MÙA HÈ RỚT Có một mùa trời trong xanh kỳ lạ, Nắng dịu dàng sưởi ấm áp làn da; Mùa như thế là mùa hè rớt lại Vẫn đậm đà đâu cứ phải lúc xuân qua. Đã thấp thoáng nhẹ nhàng vương trên má Nét thời gian gợn dấu những đường tơ … Thảng thốt quá tiếng chim chiều vội vã! Mà hoang mang, gió vẫn giỡn cùng hoa! Đã xa rồi những mưa dông mùa hạ Đã dâng người, nơi đồng ruộng, trọn tình yêu Mỗi ánh mắt làm ta thêm hạnh phúc Bớt ghen tuông nhưng thấy đắng cay nhiều Thật hào phóng, ôi lý trí mỗi mùa hè rớt, Đón nhận người, ta vui vẻ… Tuy nhiên. Tình yêu hỡi, nơi đâu, xin cùng lên tiếng? Mà lặng thinh, rừng, tinh tú vẫn ngủ yên… Anh thấy đấy – thời thanh xuân rồi sẽ hết, Và dường như ta đến lúc biệt ly… …Mà đến giờ em mới hiểu những gì cần phải biết Biết yêu, thương, tha thứ và ra đi… |
я хотел сказать :просто "СУПЕР"! обеспечено количество слов, строчек,куплетов и особенно, значение каждой строчки, а также стихотворения в целом :не слишком удаляется от оригинала, по поводу рифма во Вьетнамском языке тоже отлично. Перевод звучит очень красиво! Очень высоко оцениваю эти строчки :
Mùa như thế là mùa hè rớt lại (Оно называется бабье лето ):emoticon-0150-hands |
Có ai dịch dùm mình câu này được không? :emoticon-0107-sweat
возможна в этом мире ти всего лишь человек, но для меня ти и вес мире. мое сердце скажит што я по тебе скучаю так много mình tra từ rồi mà không ra |
Trích:
Gõ sai hơi nhiều, hoặc có thể là giọng của một người nước ngoài nói tiếng Nga (nói ngọng). |
Trích:
Cái từ này ти, có phải là ngôn ngữ tuổi teen ở Nga không ạ? |
Trích:
Thực ra tại câu này viết theo cách phát âm, chứ không biết theo đúng chính tả, nên mới không tra được từ điển! Có thể của một bạn tuổi teen nào đó viết, cũng giống dân teen việt nam bây giờ, viết mà người khác không hiểu gì cả! :( |
có ai biết từ này dịch ra tiếng việt như nào cho em hỏi cái : сертификат соответствия ??? có phải là chứng chỉ phù hợp không??? có loại chứng chỉ như thế ạ?
|
Trích:
|
Trích:
Nó thường còn được gọi là сертификат качества (giấy chứng nhận chất lượng), сертификат безопасности (giấy chứng nhận an toàn). Theo em, để thuận với tiếng Việt, cứ dịch là Giấy chứng nhận chất lượng cho nó dễ hiểu. |
| Giờ Hà Nội. Hiện tại là 09:23. |
Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.