Nước Nga trong tôi

Nước Nga trong tôi (http://diendan.nuocnga.net/index.php)
-   Học tiếng Nga (http://diendan.nuocnga.net/forumdisplay.php?f=20)
-   -   Dịch từ Nga sang Việt - hỏi đáp và trao đổi (http://diendan.nuocnga.net/showthread.php?t=444)

Nina 12-05-2011 12:19

Trích:

kimthanh viết (Bài viết 85773)
"Однко остаётся неясным за счёт чего достигается эта чрезмерная концентрция характера героя, те яркость и “остервенелость”, которые так привлекали читателей".

Bạn xem các từ mình bôi xanh nhé.

Thao vietnam 12-05-2011 12:32

Trích:

kimthanh viết (Bài viết 85812)
còn cụm từ này thì có thể dịch ra sao ạ? " Переходящая в упрямство" (nói về tính cách)

Phải có đủ cả câu mới hiểu được bạn ơi.

Мужик 12-05-2011 13:02

Trích:

kimthanh viết (Bài viết 85812)
ah, còn cụm từ này thì có thể dịch ra sao ạ? " Переходящая в упрямство" (nói về tính cách)

Chuyển sang bướng bỉnh (ương bướng).

kimthanh 12-05-2011 14:56

oh,sorry, đây là câu đầy đủ ạ,:) "Критикой довольно быстро были отмечены такие качества шукшинских героев, как целенаправленность, переходящая в упрямство, их взрывчатость, динамизм, стремление максимально выявить себя в критических ситуациях"
khi dịch em thường rất khó tìm ra đâu là chủ ngữ của câu, nên câu dịch của em hay tối nghĩa,em còn phải luyện tập rất nhiều, mọi người giúp e nhé, cảm ơn ạ!

Nina 12-05-2011 15:19

Một vài kinh nghiệm của mình:
- Đầu tiên đi tìm động từ, thường thì động từ sẽ là vị ngữ. Nếu có nhiều động từ, thì xem xét động từ đã chia, không xét động từ nguyên thể. Nếu vẫn có nhiều động từ, thì có thể đây là câu phức hợp, cố gắng chia câu ban đầu thành các câu đơn, rồi đi tìm câu chính.

- Sau đó đi tìm chủ ngữ, chủ ngữ phải là danh từ hoặc đại từ nguyên cách, và trông phải hợp với dáng của động từ vị ngữ trong câu chính.

Мужик 12-05-2011 16:26

Trích:

kimthanh viết (Bài viết 85830)
oh,sorry, đây là câu đầy đủ ạ,:) "Критикой довольно быстро были отмечены такие качества шукшинских героев, как целенаправленность, переходящая в упрямство, их взрывчатость, динамизм, стремление максимально выявить себя в критических ситуациях"

Chắc là bác đang "đánh vật" với một bài phê bình văn học cho các tác phẩm của Súc-sin. Em tạm dịch như sau:

Những tính cách các nhân vật của Súc-sin như duy mục đích đến độ ngoan cố (hay ngang bướng), bùng nổ, năng động, khát khao thể hiện bản thân tối đa trong các hoàn cảnh (tình huống) gay cấn, nhanh chóng gặp phải sự chỉ trích.

Phân tích ngữ pháp câu này như sau:
Качества: chủ ngữ
Oтмечены: vị ngữ
Критикой: bổ ngữ chính của câu

Các từ còn lại trong cái câu dài dằng dặc này đều là thành phần phụ với chức năng mở rộng nghĩa cho các thành phần chính của câu.

Dmitri Tran 13-05-2011 00:03

Tin về tiếng Nga, các bác đọc cho vui.
Hôm nay Tổng thống Nga, nhân chuyến đi thăm trụ sở hãng thông tấn BGTRK (ВГТРК), có phát biểu quan niệm của ông về tiếng lóng trên internet. Điều này phù hợp với ý kiến nhiều nhà ngôn ngữ nỗi tiếng Nga và thế giới trong vài năm gần đây.

trích: Dmitry Medvedev thừa nhận rằng ban đầu ngôn từ kiễu này với ông là kỳ lạ. Tuy nhiên, ông nhấn mạnh rằng ông coi nó là một phần hữu cơ của môi trường internet và là một phần không thể tách rời của tiếng Nga.
Rõ ràng, đây là một mã lời nói mới, không thể bỏ qua nó được. Tôi nghĩ rằng cần phải đối xử với việc này bình tĩnh, thân thiện.
http://top.rbc.ru/society/12/05/2011/590897.shtml

USY 13-05-2011 08:02

Vâng đúng là tin rất vui vẻ, tôi còn nhớ dân mạng Nga vẫn hay gọi anh Gấu là Айфони. Chắc trong biệt danh này đủ cả tâm trạng "ái, ố, hỉ, nộ" của họ:emoticon-0116-evilg
(Xin lỗi đã xì-pam ngoài đề)

newbaby 17-05-2011 12:31

Mong mọi người xem hộ em câu này phần bôi đen có phải sai không ạ?
Этими законодательными актами иностранные инвестиции приравнены к отечественными,т.е создана общая равноправная юридическая база для всех инвесторов,независимо отечественные или иностранные.
На форумах инвестиций,проходивших во Вьетнаме ………

Nina 17-05-2011 12:36

Mình nghĩ là không sai, vì câu thứ nhất phần bôi đen diễn đạt tắt một chút thôi:

Этими законодательными актами иностранные инвестиции приравнены к отечественными,т.е создана общая равноправная юридическая база для всех инвесторов, независимо отечественные или иностранные инвесторы.

Câu thứ hai cũng không sai, vì tính động từ ở đây bổ nghĩa cho danh từ форум, nên phải biến cách giống danh từ này, có cái là về mặt ý nghĩa thì có vẻ không xuôi tai lắm thôi (cái này là cảm nhận cá nhân của mình).

Мужик 17-05-2011 12:57

Trích:

newbaby viết (Bài viết 86141)
Mong mọi người xem hộ em câu này phần bôi đen có phải sai không ạ?
Этими законодательными актами иностранные инвестиции приравнены к отечественными,т.е создана общая равноправная юридическая база для всех инвесторов,независимо отечественные или иностранные.
На форумах инвестиций,проходивших во Вьетнаме ………

Có sai sót nhỏ: к отечественным chứ không phải là к отечественными

Nếu là em thì em sẽ viết như thế này:

...т.е. создана общая равноправная юридическая база для всех инвесторов, и отечественных, и иностранных.

nguyentiendungrus_83 17-05-2011 23:16

Trích:

Nina viết (Bài viết 86142)
Mình nghĩ là không sai, vì câu thứ nhất phần bôi đen diễn đạt tắt một chút thôi:

Этими законодательными актами иностранные инвестиции приравнены к отечественными,т.е создана общая равноправная юридическая база для всех инвесторов, независимо отечественные или иностранные инвесторы.

Câu thứ hai cũng không sai, vì tính động từ ở đây bổ nghĩa cho danh từ форум, nên phải biến cách giống danh từ này, có cái là về mặt ý nghĩa thì có vẻ không xuôi tai lắm thôi (cái này là cảm nhận cá nhân của mình).

em nghĩ nếu giải thích như này thì bạn ý sẽ dễ hiểu hơn này :
Этими законодательными актами иностранные инвестиции приравнены к отечественным,т.е создана общая равноправная юридическая база для всех инвесторов, независимо от того, что это отечественные или иностранные инвесторы.

nguyentiendungrus_83 25-05-2011 03:49

Ai có thể dịch giúp em câu này đc không ạ?
тем временем - итак, мы возвращаемся к середине 50-ых годов, дабы проследить истоки постепенно формировавшегося другого крупнейшего слагаемого циркового искусства.

Nina 25-05-2011 09:13

Phần ấy của câu ấy có vấn đề gì đâu hả bạn? Tuy nhiên, chữ тем временем có lẽ là thuộc về một câu khác, nên mình không dịch ở đây:

итак, мы возвращаемся к середине 50-ых годов, дабы проследить истоки постепенно формировавшегося другого крупнейшего слагаемого циркового искусства.

như vậy, chúng ta quay trở lại khoảng giữa những năm 50, để theo dõi những ngọn nguồn của một thành phần rất lớn khác của nghệ thuật xiếc đang dần dần rõ nét.

nguyentiendungrus_83 25-05-2011 09:28

Trích:

Nina viết (Bài viết 86653)
Phần ấy của câu ấy có vấn đề gì đâu hả bạn? Tuy nhiên, chữ тем временем có lẽ là thuộc về một câu khác, nên mình không dịch ở đây:

итак, мы возвращаемся к середине 50-ых годов, дабы проследить истоки постепенно формировавшегося другого крупнейшего слагаемого циркового искусства.

như vậy, chúng ta quay trở lại khoảng giữa những năm 50, để theo dõi những ngọn nguồn của một thành phần rất lớn khác của nghệ thuật xiếc đang dần dần rõ nét.

vâng! câu này thì không vấn đề gì cả chỉ có điều em dịch mãi mà nó không vừa hay, vừa xuôi tai mà lại không sai ý thôi! cảm ơn chị!

nguyentiendungrus_83 25-05-2011 09:45

Анри Мартен, первый укротитель первого стационара, не мог закрепить на цирковых афишах нового амплуа: обстановка еще не созрела для этого. В 30-е и 40-е годы хищники по-прежнему продолжали оставаться редкой диковинкой и сосредоточивались преимущественно в странствующих зверинцах, техника укрощения которых пребывала в тех же промежуточных стадиях развития.

xin mọi người cho phương án dịch ở những chỗ in đậm ạ!

Nina 25-05-2011 10:47

не мог закрепить на цирковых афишах нового амплуа: anh ta đã không thể giữ vai trò mới này trên các áp phích xiếc được lâu.

редкая диковинка: một thứ của lạ hiếm hoi.

Còn chữ стационар thì bạn xem xem có đề cập gì ở đoạn trước không để có phương án dịch cho xuôi.

nguyentiendungrus_83 25-05-2011 15:13

vâng! Nhưng hoàn toàn không có gì cả ạ!
Зооцирк

Странствующие зверинцы. — Первые зоосады. — Первые хищники в цирке. — Батти. — Торговый дом Карла Гагенбека в Гамбурге. — Дикое укрощение и безболевая дрессировка. — Принципы новой школы дрессировки. — Манежная клетка. — Юлиус Зетт. — Вильгельм Гагенбек. — «Смешанные группы». — Два стиля работы цирковых укротителей. — «Настольная дрессировка». — «Гагенбековская зоологическая арена». — На пути к становлению.

Тем временем — итак, мы возвращаемся к середине 50-х годов, дабы проследить истоки постепенно формировавшегося другого крупнейшего слагаемого циркового искусства, — тем временем перед цирком приоткрывались разнообразные области демонстрации укрощенных хищных зверей[*].
[*] Понятие «хищники» в цирке не вполне совпадает с классификацией зоологов. Под хищниками в цирке подразумевают лишь наиболее мощно развитые разновидности семейства хищных или, более точно, таких животных, демонстрация которых представляет реальные опасности для жизни укротителя и требует предохранительных защитных мер по отношению к зрителям. Таким образом, сюда в первую очередь относятся львы, тигры, леопарды, бурые и белые медведи.

Анри Мартен, первый укротитель первого стационара, не мог закрепить на цирковых афишах нового амплуа: обстановка еще не созрела для этого. В 30-е и 40-е годы хищники по-прежнему продолжали оставаться редкой диковинкой и сосредоточивались преимущественно в странствующих зверинцах, техника укрощения которых пребывала в тех же промежуточных стадиях развития.
Приблизительно в середине прошлого столетия обстановка стала резко изменяться и странствующие зверинцы вступили в полосу роста, обусловленную главным образом стремительным развитием путей и средств сообщения. Строительство мореходного и железнодорожного транспорта сказывалось и в этих областях: увеличивался приток экзотических животных в Европу, возникали первые центры торговли зверями, естествознание получало мощный толчок к дальнейшему развитию, и странствующие «менажерии» попадали в иные производственно-бытовые условия, что непосредственно влияло на изменение живого и «мертвого» инвентаря. В новой обстановке должны были родиться и новые формы: на очереди стояла организация городских зоологических садов.

Nina 25-05-2011 17:31

Nếu như thế thì có lẽ стационар ở đây nghĩa là cơ sở dạy thú cố định thuộc rạp xiếc chăng, vì có lẽ theo như bài viết, thì trước đó đại loại ông A nuôi con cọp B, cứ thế dẫn con cọp B này đi biểu diễn các nơi? Còn ông Marten là cố định ở rạp xiếc X?

nguyentiendungrus_83 25-05-2011 19:07

trên mạng có một bài viết về việc mở стационар cho động vật, tức là nếu chủ nhà đi vắng như đi công tác, đi du lịch mà thú cưng không có ai chăm sóc thì gửi vào đây để họ chăm nom lúc không có nhà. Sau khi đọc bài đó em dịch thành : cơ sở chăm sóc thú. Liệu có hợp lý không nhỉ? rất tiếc em mất đường link của bài đấy rồi!


Giờ Hà Nội. Hiện tại là 10:55.

Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.