![]() |
Trích:
- Ngồi bên song cửa để ngóng trông Sau cách mạng: - Ngóng được xong thì ngồi sau song sắt. |
На экзамене студент взял билет и сразу же положил обратно.
Профессор удивленно: - Почему ты положил билет обратно? - Это был 13-й билет, а я верю в приметы. - Все это бред, - сказал профессор и начал искать 13-й билет. Студент отвечает билет на "пять". В коридоре его окружили и спрашивают: - Ты что, все знал? - Да нет, только 13-й билет. Trong buổi thi vấn đáp, một anh sinh viên bốc thăm câu hỏi và ngay lập tức bỏ ngược lại (vào chồng câu hỏi). Giáo sư ngạc nhiên: - Tại sao anh lại bỏ phiếu trở lại? - Đó là phiếu số 13, mà em thì kiêng con số này. - Vớ vẩn - giáo sư nói và bắt đầu tìm phiếu câu hỏi số 13. Anh sinh viên trả lời xuất sắc và được điểm 5. Trong hành lang bạn bè vây quanh anh chàng và hỏi: - Cậu làm thế nào vậy, biết hết tất cả à? - Không, tớ chỉ biết mỗi phiếu câu hỏi số 13 thôi. |
Nhân vụ Berezovsky qua đời, em đề nghị bác Мужик tuyển một số truyện tiếu lâm về nhà tài phiệt này nhé.
Березовский - помощнику: - А это что за шифровка? - Борис Абрамович, это не шифровка, это номера уголовных статей, по которым вы обвиняетесь в России. Berezovsky hỏi trợ lý: - Còn đây là cái mật mã quái quỷ gì thế? - Boris Abramovich, đó không phải là mật mã, đó là số thứ tự các điều khoản luật hình sự mà ngài bị buộc tội ở Nga. |
Учительница:
- Дети угадайте, как зовут всем известного персонажа, начинающегося на букву "Б", живущего в стране дураков, который всюду совал свой длиный нос? - Березовский! - дружно кричат дети. Ở trường học, cô giáo hỏi: - Này các em, hãy đoán xem, tên một nhân vật nổi tiếng, bắt đầu bằng chữ "B", sống ở Thành phố của những thằng ngốc, mà ở đâu cũng chõ mũi dài vào là gì? - Berezovsky - cả lớp đồng thanh! |
Trích:
Пока я буду видеть Березовского лысым, я не поверю ни одной рекламе средств от облысения. В Америке был арестован и выпущен под залог Б. Березовский... Только так американцы смогли найти средства на продолжение войны в Ираке... Идёт застолье в Кремле, на котором присутствует английский шпион. Официальная часть осталась позади, и все уже изрядно напились. Поднимают тост: - За баб! Шпион (вполголоса) - За нашего Б.А.Б. В межпарламентской аттестационной комиссии спрашивают Бориса Абрамовича Березовского: - Любите ли Вы Родину, Борис Абрамович? - Безусловно, как жену родную! Немного люблю, немного обманываю, немного боюсь - но постоянно тянет к другой. Абрамович встречает Рабиновича: - Рабинович, вы слышали, что Березовский попал в список 400 самых богатых людей в мире, а в декларации доходов указал всего $40000. - Ха. Это точна как моя Сарочка. Все называют ее секс-бомбой. А как это надо продемонстрировать мне - так больше одного раза в месяц у нее не получается. |
Trích:
Khi còn thấy Berezovsky hói đầu, tôi chẳng tin vào bấy kỳ quảng cáo thuốc chữa hói nào hết В Америке был арестован и выпущен под залог Б. Березовский... Только так американцы смогли найти средства на продолжение войны в Ираке... Berszovsky bị bắt tại Mỹ nhưng được thả sau khi nộp một khoản bảo lãnh... Thế nên Mỹ mới có tiền để tiến tục cuộc chiến tại Iraq. Идёт застолье в Кремле, на котором присутствует английский шпион. Официальная часть осталась позади, и все уже изрядно напились. Поднимают тост: - За баб! Шпион (вполголоса) - За нашего Б.А.Б. Truyện này chỉ dành riêng cho những người biết tiếng Nga (không thể dịch). В межпарламентской аттестационной комиссии спрашивают Бориса Абрамовича Березовского: - Любите ли Вы Родину, Борис Абрамович? - Безусловно, как жену родную! Немного люблю, немного обманываю, немного боюсь - но постоянно тянет к другой. Ủy ban kiểm tra liên nghị viện thẩm vấn Boris Abramovich Berezovsky: - Ngài có yêu Tổ quốc không, Boris Abramovich? - Đương nhiên rồi, như vợ ruột của mình! Yêu một chút, lừa một chút, sợ một chút - nhưng luôn luôn chạy theo em khác. Абрамович встречает Рабиновича: - Рабинович, вы слышали, что Березовский попал в список 400 самых богатых людей в мире, а в декларации доходов указал всего $40000. - Ха. Это точна как моя Сарочка. Все называют ее секс-бомбой. А как это надо продемонстрировать мне - так больше одного раза в месяц у нее не получается. Abramovich gặp Rabinovich: - Rabinovich, cậu có biết chuyện Berezovsky có tên trong top 400 người giàu nhất thế giới nhưng trong bản kê khai thu nhập chỉ ghi có 40.000 đô không? - Ha ha! Đúng như mụ Xara nhà tớ. Thiên hạ cứ bảo mụ là quả bom sex. Vậy mà với tớ - mỗi tháng mụ không bao giờ thể hiện được quá một lần. |
Гаишник тормознул очень крутой джип:
- Вы превысили разрешённую скорость и ехали 120 км в час... - Командир, на вот, возьми 300 баксов и купи себе нормальный радар - я медленнее 160-ти не езжу... Cảnh sát giao thông dừng cái xe Jeep trông rất hầm hố: - Anh đã vượt quá tốc độ cho phép và chạy tới 120 km/h... - Này sếp! Cầm lấy 100 đô mà sắm cái súng bắn tốc độ tử tế đi. Tôi chả bao giờ chạy dưới 160 km cả. |
Разгадывая кроссворд, муж задал жене вопрос:
- Первый мужчина, четыре буквы?.. И получил неожиданный ответ: - Саша. Trong lúc giải ô chữ, chồng hỏi vợ: - Người đàn ông đầu tiên, 4 chữ cái?.. Và nhận được câu trả lời bất ngờ: - Xa-sa. |
Что за выражение такое: "Ты вынесла мне весь мозг!"?
Так и скажи: "Дорогая, у меня не хватает аргументов, чтобы парировать твои блистательные доводы". Nhờ các bác giúp em chuyển ngữ câu đầu cái nhé :). Câu sau thì em tạm dịch mồi như thế này :) - Em thân mến, tôi không đủ lập luận để hồi đáp lại những lý lẽ rực rỡ của em. |
Trích:
|
Trích:
|
Trích:
Anh đừng nói: "Em đã tẩy não anh" Mà hãy nói thế này: "Em yêu, anh không đủ lập luận để đáp lại những lý lẽ rực rỡ của em". P.S. Thế này chắc thuận tai hơn một chút: "Em yêu, anh không đủ lập luận để đáp lại những lý lẽ sáng ngời của em". |
– Мам, а почему я не похож на других обезьянок?
- Перестань! Твой папа – совершеннейшее и прекрасное существо! - Ну а где он? - А ты, сынок, не догадываешься, почему в нашей клетке еды всегда в три раза больше, чем в остальных?! - Mẹ, tại sao con lại không giống lũ khỉ nhóc khác? - Thôi đi nào! Cha con thuộc loại hoàn hảo và tuyệt vời nhất! - Vậy cha con đâu? - Không đoán ra ư, con trai, tại sao thức ăn trong chuồng chúng ta luôn nhiều gấp 3 các chuồng khác nhỉ?! |
Trích:
|
Trích:
Dạo này bác đi đâu mà ни духа, ни слуха vậy??? |
Trích:
|
Trích:
Trích:
Thôi đi nào! Cha con là loại ĐỰC hoàn hảo và tuyệt vời nhất! Cảm ơn các bác! |
Ресторан «На короткой ноге» предлагает: традиционный торт «Наполеон», а кроме того спагетти «Муссолини», виски «Черчилль», перловку «Тэтчер», эскимо «Клинтон», сладкие палочки «Отец и сын Буш», немецкое пиво «Адольф», цыплят табака «Сталин», кровяную колбасу «Ленинскую», русский шоколад «Пушкин», кукурузные хлопья «Хрущев», яичницу-глазунью «Кутузов», картошку в мундирах «Петр I», коктейль «Молотов», ливерную колбасу «Брежнев», пельмени «Ельцин», мочанку «Путин», сок «Жириновский», красное вино «Зюганов», рисовую водку «Мао Цзэ Дун», собачьи отбивные «Кир Ир Сен», ром «Фидель Кастро», бананы «Лумумба».
Nhà hàng "Chân cụt" giới thiệu: bánh ga-tô truyền thống "Napoleon", và ngoài ra có mỳ ống "Mussolini", whiskey "Churchill", cháo đại mạch "Thatcher", kem que "Clinton", kẹo mút "Cha và con Bush", bia Đức "Adolf", thuốc lá gà con "Stalin", dồi "Leninsky", Sô-cô-la Russky "Pushkin", bỏng ngô "Khrushchev", trứng ốp lếp "Kutuzov", khoai tây trong đồng phục "Peter-I", cocktail "Molotov", xúc xích "Brezhnev", mằn thắn "Yeltsin", xơ mướp "Putin", nước trái cây "Zhirinovsky", rượu vang đỏ "Zyuganov", rượu gạo "Mao Trạch Đông", móng chó "Kim Nhật Thành", rượu rum "Fidel Castro", chuối Công-gô "Lumumba". |
Trích:
|
Профессор говорит студенту:
- Поздравляю! Вы только что на "отлично" сдали испанский язык, но мы изучали французский. - Простите, профессор, вчера ночью случайно не ту книжку с полки взял. Vị giáo sư nói với chàng sinh viên: - Chúc mừng anh, anh đạt điểm xuất sắc trong môn tiếng Tây Ban Nha, nhưng chúng ta đang thi tiếng Pháp. - Xin lỗi giáo sư, đêm qua em vô tình lấy nhầm cuốn sách trên giá. Глядя на чём ездят судьи, прокуратура, милиция - понимаешь, что свобода в нашей стране ценится очень дорого. Hãy nhìn “xế hộp” của cánh toà án, viện kiểm sát, công an bạn sẽ hiểu cái giá của tự do ở đất nước chúng ta đắt như thế nào! |
Хрущеву задают вопрос:
- Никита Сергеевич, правда, что при коммунизме продукты будем заказывать по телефону? - Правда, только выдавать их будут по телевизору. ---------------- Người ta đặt câu hỏi cho đồng chí Khrushchev: - Nikita Sergeyevich, có thật là dưới CNCS, các sản phẩm sẽ được đặt hàng qua điện thoại? - Đúng vậy, chỉ có điều người ta sẽ nhận được chúng qua Tivi. |
Хрущев выступает на Кировском заводе:
- Мы, товарищи, скоро не только догоним, но и перегоним Америку! Рабочий говорит: - Догнать Америку мы, Никита Сергеевич, согласны. Только перегонять бы не надо. - А почему? - Голый зад будет видно! -------------------- Đồng chí Khrushchev bước ra trước nhà máy Kirov: - Chúng ta, các đồng chí, không những đuổi kịp, mà còn sắp vượt Mỹ rồi! Công nhân nói: - Đuổi theo Mỹ, đồng chí Nikita Sergeyevich, chúng tôi đồng ý. Chỉ có điều vượt thì không nên. - Tại sao? - Họ sẽ thấy chúng ta mặc quần thủng đít mất! |
Trích:
- Họ sẽ thấy chúng ta mặc quần thủng đít! |
После встречи Хрущев и Кеннеди обмениваются подарками.
Кеннеди сказал: Я решил преподнести вам миниатюрную атомную бомбу, но она настоящая и требует бережного отношения: при взрыве может вызвать опустошительные разрушения. Хрущев ответил: А я хочу подарить вам министра сельского хозяйства. С ним тоже нужно быть очень осторожным: если вы решите его использовать, то опустошительная сила будет тотальной!.. ---------------------- Sau khi gặp gờ Khrushchev và Kennedy trao quà cho nhau. Kennedy nói: Tôi quyết định tặng ông quả bom nguyên tử miniater, nhưng nó thật sự là cần được xử sự thận trọng: khi nổ có thể tàn phá nguy hại lắm. Khrushchev bảo: Còn tôi muốn tặng ông tay minister nông nghiệp, ông cũng phải rất cẩn thận với hắn ta đấy: nếu ông định dùng, sức mạnh của hắn sẽ tàn phá tất cả đấy!... |
Умирает Хрущев. На том свете его ведут по коридору.
На дверях таблички: «Ленин ТК». Хрущев спрашивает: «Что значит ТК?». - Ленин — «теоретик коммунизма». Идут дальше, надпись: «Сталин ТК». Хрущев: «???» - Сталин — «тиран коммунизма». Идут дальше, надпись: «Хрущев ТК». Хрущев: «Ну а я?» «А ты... Ты трепло кукурузное». ------------------------------------- Khrushchev chết. Theo ánh sáng đi dọc hành lang. Thấy tấm bảng trên cánh cửa đề: "Lenin TC". Khrushchev mới hỏi, "TC là cái gì thế? '. - Lenin - "Thuyết lý gia Cộng sản" Đi một đoạn nữa, lại thấy viết: "Stalin TC". Khrushchev: "???" - Stalin - "Toàn trị gia Cộng sản" Tiếp tục đi, lại thấy câu: "Khrushchev TC". Khrushchev: "Ôi chà tôi đây ư?" - Và ông... Ông là "Tẽ ngô gia Cộng sản". |
Hai câu chuyện tiếu lâm này về Khrushchev thuộc loại đặc sắc nhưng có lẽ đã post rồi.
Едет Хрущев на ишаке. Навстречу ему - узбек. - Ай, какой хороший свинья! - Это не свинья, а ишак! - Не с тобой гаварю! ------------------------------------------- Khrushchev đang cưỡi lừa. Đến gặp là một người Uzbek. - Ôi, con lợn tốt đấy! - Đấy không phải là lợn, là con lừa. - Tôi không nói với ông. ******** Один москвич в очереди за продтоварами спросил другого: - Кто виноват во все этом? - Хрущев, конечно. - Запомните, вы за мной, я схожу - дам ему по физиономии, а потом вернусь. Когда вернулся, сосед спросил его: - Ну что, дал ему по морде? - Нет, там очередь еще больше, чем здесь. ---------------------------------- Một dân Mát đứng xếp hàng mua thực phẩm hỏi một người khác: - Ai có lỗi trong tất cả chuyện này? - Khrushchev, dĩ nhiên rồi. Nhớ là ông đứng sau tôi đấy, tôi sẽ đi - cho hắn cái mặt, rồi sau đó quay lại. Khi quay lại, người bên cạnh hỏi: - Thế nào, ông đã cho hắn cái mặt mo rồi chứ? - Không, ở đó xếp hàng còn dài hơn ở đây. |
Trích:
Trích:
|
- У нас на работе три девушки с именем ЛЕНА, и когда говоришь: "ЛЕНА", оборачиваются сразу три!
- Гыгыгы! - Ну я нашёл выход, подставил цифры после имени: ЛЕНА-1, ЛЕНА-2, ЛЕНА-3. - Хм... По размеру груди, что ли? - Вот-вот, они тоже догадались... Теперь я Пашка-12... - Chỗ tớ làm việc có 3 nàng tên là Lê-na, khi gọi “Lê-na!” thì cả 3 cùng quay lại. - Ưm, ưm, ưm! - Thế là tớ có sáng kiến thêm số vào sau tên các nàng: Lê-na 1, Lê-na 2, Lê-na 3. - Hừ, chắc theo cỡ vòng 1 phải không? - Đúng thế, các nàng cũng đoán ra… nên giờ tớ là Pa-ven 12. |
Trích:
tại từ трепaть cháu tra được gần giống với "трепло" |
Trích:
|
Trích:
|
Однажды Сталин спросил одного известного инженера:
- Что Вы думаете о наших дорогах? Инженер: - Я думаю, товарищ Сталин, что скоро дороги у нас будут хорошими! Сталин: - А Вы что думаете, товарищ Берия? Берия: - Я думаю, нужно его расстрелять! Сталин: - За что? Берия: - За то, что он верит в победу Германии! Có lần Stalin hỏi một kỹ sư nổi tiếng: - Đồng chí nghĩ thế nào về hệ thống đường xá của chúng ta? Kỹ sư: - Thưa đồng chí Stalin, tôi nghĩ rằng sắp tới đường xá của chúng ta sẽ tốt thôi. Stalin: - Thế đồng chí Beria nghĩ sao? Beria: - Phải xử bắn tay kỹ sư này? Stalin: Vì tội gì? Beria: - Vì tội tin vào chiến thắng của nước Đức. |
Почему Хрущев отказался ввести 6-часовой рабочий день?
- На просьбу рабочей делегации он ответил: «Потому, что вы и так работаете полдня, а вторую половину анекдоты про меня рассказываете» ---------------------------- Tại sao Khrushchev lại từ chối đề xuất ngày làm việc 6 giờ? Trước đề nghị của công đoàn, đồng chí trả lời: Bởi các anh đã làm việc nửa ngày như thế rồi, nửa ngày còn lại thì kể chuyện tiếu lâm về tôi. |
Хрущев вернулся из США в плохом настроении и жалуется Микояну: «Кеннеди сказал, что у них есть машина, оживляющая мертвых. Я взамен приврал, что у нас есть допинг, от которого человек бегает быстрее любого автомобиля. Где теперь его взять, этот допинг?» Микоян в ответ:
- Ничего, если они смогут оживить Сталина, ты побежишь быстрее любого автомобиля! ----------------------------- Đồng chí Khrushchev từ Mỹ về trong tâm trạng u sầu và than thở với Mikoyan: Kennedy bảo họ có cỗ máy hồi sinh cái chết. Tôi thay vào đó đã nói khoác rằng chúng ta có thứ đô-ping, nhờ đó người ta chạy còn nhanh hơn bất cứ cái ô tô nào. Có thể lấy thứ đô-ping này ở đâu bây giờ? Mikoyan trả lời: - Không hề gì, nếu họ có thể làm Stalin sống lại, đồng chí lại chẳng chạy nhanh hơn bất kể cái ô tô nào ấy chứ! |
Один написал на заборе "Хрущев - дурак". Ему дали 11 лет - один год за порчу государственной собственности и 10 лет за разглашение государственной тайны. К тому времени, когда Хрущев вернулся из Англии, осужденный уже отсидел год, и его освободили - разглашенное им перестало быть государственной тайной.
------------------------ Một kẻ viết lên bờ rào "Khrushchev - tên ngốc". Người ta cho hắn 11 năm - 1 năm vì tội làm hư hỏng tài sản quốc doanh và 10 năm vì tội tiết lộ bí mật quốc gia. Khi Khrushchev từ nước Anh về, người ta cho rằng người bị kết án ngồi tù đã đủ 1 năm rồi, và thả anh ta ra - điều hắn tiết lộ đã thôi không còn là bí mật quốc gia nữa. |
Đồng chí Khrushchev đã kịp làm gì và không kịp làm gì?
- Đã kịp ghép nhà vệ sinh với phòng tắm, không kịp - tách Ban chấp hành công-nông nghiệp của đảng - không kịp chia Bộ giao thông liên lạc thành Bộ "Đến đây" và Bộ "Đến kia". - Đã kịp hợp nhất Crimea với Ukraina và Karelia với Russia, Không kịp hợp nhất khu tự trị Do Thái và Mordovia ACCP vào Zhidovo-Mordovskaya CCP. - Đã kịp phát hành tiền giấy mới 10 lần đắt hơn tiền cũ, không kịp - đồng rub bạc với khuân mặt của mình trong vòng hoa ngô. - Đã kịp dạy gieo ngũ cốc ở Liên Xô, trên đất hoang, thu hoạch ở Mỹ, không kịp dạy cho tất cả viết như mình nói. - Đã kịp trao huân chương Lenin và Sao vàng Anh hùng XV cho Naser - vì công lao đánh bại đảng CS Ai cập, không kịp trao mề đay Chiến thắng vì đại bại ở chiến tranh bán đảo Sinai. - Đã kịp mời Shulgin quân chủ đến ĐH XXII CPSU, không kịp truy tặng huân chương cho Nikolay II, Grishka Rasputin và hoàng tử Yusupov vì công lao đã tạo ra hoàn cảnh cách mạng 1917 ở Nga. - Đã kịp đưa Stalin ra khỏi lăng, chưa kịp đảm bảo chỗ ấy dành cho mình. - Đã kịp đánh tan nhóm chống đảng Molotov-Malenkov-Kaganovich-Bulganin, hùa theo họ là Shepilov, không kịp đánh nhóm đảng Brezhnev-Kosygin-Podgornov-Suslov và hùa theo họ là Shelepin. |
Правда ли, что за последнее время здоровье товарища Хрущева ухудшилось?
- Да. Он страдает грыжей от поднятия целины, язвой желудка от кукурузы, одышкой от соревнования с Америкой и словесным поносом неизвестно от чего. --------------- Có đúng là gần đây sức khỏe của đồng chí Khrushchev xấu đi không? - Đúng. Đồng chí ấy mắc chứng thoát vị vì khai khẩn đất hoang, loét dạ dày vì ngô, khó thở vì ganh đua với Mỹ và chứng tháo dạ từ ngữ vì cái gì đó. |
После того как Хрущев ввел промышленные и сельскохозяйственные совнархозы, пришла женщина в сельскую милицию с жалобой на мужа кузнеца: он грозился убить ее молотом!
- Это вы не по адресу обратились - мы по сельскому хозяйству- Вот если бы серпом. ---------------------------- Sau khi Khrushchev đưa vào các hội đồng nông nghiệp và công nghiệp, một phụ nữ vào đồn công an ở quê tố cáo ông chồng thợ rèn: hắn dọa giết tôi bằng búa! - Bà nhầm rồi - chúng ta đang trong thời nông nghiệp - nếu đấy có thì chỉ bằng liềm thôi. |
К тому времени, когда Хрущев вернулся из Англии, осужденный уже отсидел год, и его освободили -
- Khi Khrushchev từ nước Anh về, người ta cho rằng người bị kết án ngồi tù đã đủ 1 năm rồi, và thả anh ta ra Theo em thì câu này phải là:Vào thời điểm ,khi Khrushchev trở về từ nước Anh,kẻ bị kết án đã ngồi tù được một năm, và người ta thả hắn ra-... |
Trích:
- Bà nhầm địa chỉ rồi, chúng tôi là công an về nông nghiệp - Giá như ông ta dọa giết bằng liềm thì còn đỡ. (ý là chúng tôi mới nhận hồ sơ được). |
| Giờ Hà Nội. Hiện tại là 00:03. |
Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.