![]() |
Trích:
|
Xin phép đề xuất ghi chú cho mấy tâm bưu thiếp anh Hùng đưa lên nhé
http://libo.ru/uploads/posts/2010-06...romko_poet.jpg Cùng trong một tiếng tơ đồng Người ngoài cười nụ người trong khóc thầm |
http://libo.ru/uploads/posts/2010-06...s_ne_hodit.jpg
Đối với bưu thiếp này em đề nghị phương án Sợ cọp thì chớ vào rừng (các bác thông cảm, phạm húy thì phiền, nên ai thấy trái tai đề nghị tự sửa) Thật ra có lẽ câu Muốn ăn thì lăn vào bếp cũng có nghĩa gần gần, nhưng chả phù hợp gì với bưu thiếp cả :) |
|
Trích:
Hay là "Cái nết đánh chết cái đẹp" hả bác Gà Sáng? Bác có thừa cái bưu thiếp nào hay là có cái nào trùng nhau ko ạ? |
Trích:
"Tai vách, mạch rừng" Và rụt rè thêm 1 phương án "mò" ạ: " Kẻ ăn không hết người lần chẳng ra":emoticon-0111-blush |
Trích:
Nên tạm dịch - yêu nhau tháo nhẫn cho nhau :) |
Trích:
|
Các bác xem thế này có hợp không nhé?
http://libo.ru/uploads/posts/2010-06..._serezhka_.jpg Yêu nhau cởi áo cho nhau Về nhà dối mẹ qua cầu gió bay http://libo.ru/uploads/posts/2010-06...hshe_hleba.jpg Có thực mới vực được đạo |
http://libo.ru/uploads/posts/2010-06...rovode_a_v.jpg
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn? |
1. Бабушка надвое сказала
-Dịch sát nghĩa đen : bà lão nói nước đôi - nghĩa bóng: chưa chắc - tương đương với câu tiếng việt thường nói : chưa ra ngô ra khoai gì cả Chị ơi cho em hỏi câu thành ngữ ở trên mà chị pót đó. Câu đó hình như là dùng trong trường hợp lấp lửng, không rõ là có hay không, phải không ạ? Và em thấy câu "chưa ra ngô ra khoai gì cả" hình như là chưa hợp với câu thành ngữ trên. Trong tài liệu thành ngữ của em với nghĩa "chẳng ra ngô, ra khoai gì cả, dở dở ương ương" có 2 câu này: "Ни рыба ни мясо Ни то ни сё" Mà chị ơi 2 câu này có phải dùng khi nói về không làm việc gì nên hồn hoặc là sự nghiệp dở dang không? Chị giải đáp giùm em nha? Em cảm ơn chị nhiều. |
Trích:
|
Chữ "надвое" trong từ điển giải nghĩa thì nói thế này
Trích:
Trong ví dụ sau - Слышала новость: Наташа на курорт едет! - Ну, это еще бабка надвое сказала... Thì câu này có nghĩa là - chưa chắc đâu. Còn "ấm ớ hội tề" thì mình không biết, nhưng có lẽ giải thích của bạn Mig21bis hơi xa quá chăng? |
Trích:
Tôi sẽ theo dõi tiếp xem các bác ngôn ngữ ở đây phân tích thế nào ! |
Спасть с лица: о крайней степени расстройства, плохого состояния, изменивших облик кого-л.
Trong tiếng Việt có từ/cụm từ nào tương tự không các bác ơi? Dùng "Mặt mày ủ rũ", "Xịu mặt" có được không nhỉ? |
Trích:
thẫn thờ, thất sắc, xám ngoét, đờ đẫn, "mất sổ gạo", bánh đa phải nước, ... :emoticon-0107-sweat, |
Trích:
|
Trích:
Trai khôn kén vợ chợ đông, Gái khôn chọn chồng giữa đám ba quân Ngày nay Bút Tre dặn rằng: Giai khôn chọn vợ bán hàng Gái khôn đến cửa Công an tìm chồng... Hị hị... |
Trích:
Trích:
Thú thực là bánh mì ăn với muối thì khô cổ bỏ xừ, làm sao nuốt nổi, phỏng ạh? |
Trích:
Trai khôn kén vợ ngoài đồng (như trong bưu thiếp) Gái khôn chọn chồng ở chốn Ba-En!:emoticon-0136-giggl (Hoặc: Gái khôn chọn chồng ở chỗ nhậu bia):emoticon-0102-bigsm |
mọi người ơi cho em hỏi câu thành ngữ Vn" cái nết đánh chết cái đẹp" dịch sang tiếng nga như thế nào ạ?
|
Tại một cuộc thi hoa hậu, khi được phỏng vấn cách hiểu câu thành ngữ trên đây, một cô gái tóc vàng hoe trả lời:
"Thưa Ban giám khảo, cho em hỏi là cái đẹp nó có tội tình gì mà nỡ đánh chết nó ạ?":emoticon-0136-giggl Bạn xem thử trang này và chọn ra một câu gần nghĩa nhất nhé: http://www.citycat.ru/calm/brain/pos...y_krasota.html |
Trích:
Trích:
Trang bác hungmgmi dẫn có rất nhiều câu tục ngữ, thành ngữ gần nghĩa nhưng không có câu này, theo tôi là sát nghĩa hơn cả, tuy hơi dài dòng: Человека уважают (ценят) не за красоту, а за его добродетели. |
Trích:
Не ищи красоты, а ищи доброты |
Xin đề cử phương án của Google dịch
Чистый хит мертвой красоты |
Trời đất, với cụ Gồ thì mình cũng nên tin có mức độ thôi (hình như cụ già rồi nên hơi lẫn cẫn). Ví dụ cụ dịch весьма оригинально:
- How do you do? - All right! = Как ты это делаешь? - Всё правой! |
Жить на широкую ногу Sống theo một phong cách sang trọng Ví dụ: Он увидел, что его отец живёт на широкую ногу, сделавшись хозяином самой престижной в городе гостиницы. Anh ấy thấy cha mình đang sống theo phong cách như một chủ khách sạn có uy tín nhất trong thành phố |
Идти как по маслу
Đi như gió Ví dụ: Он очень хорошо подготовился к выступлению. От начала и до конца всё шло как по маслу. Anh ấy chuẩn bị cho bài diễn vắn rất tốt. Từ đầu đến cuối, mọi việc đều đi như gió. Thành ngữ tương đương: пройти гладко |
Trích:
Còn câu: "Он увидел, что его отец живёт на широкую ногу, сделавшись хозяином самой престижной в городе гостиницы" dịch đúng là: Anh ấy thấy cha mình đang sống rất dư giả khi trở thành ông chủ khách sạn sang nhất trong thành phố. |
Trích:
Trơn tru Он очень хорошо подготовился к выступлению. От начала и до конца всё шло как по маслу. Anh ấy chuẩn bị cho việc phát biểu ("biểu diễn" nếu là ca sỹ, nghệ sỹ...) rất tốt. Từ đầu đến cuối, mọi việc đều trơn tru. |
Trích:
Anh ấy thấy cha mình sống rất hoang khi trở thành ông chủ khách sạn sang trọng bậc nhất thành phố. |
Hay quá! cảm ơn các bác, tất cả những bài thành ngữ Nga từ đầu topic này mà tôi dịch, chỉ là theo hướng xuy nghĩ của riêng tôi thôi, nếu có các bác tham gia góp ý thì hay lắm. Qua đây tôi xin đề nghị bác Мужик sàng lọc lại những cầu thành ngữ đã dịch ở topic này, rồi cùng thảo luận tiếp thì hay biết mấy. Cảm ơn các bác
|
Mời các bác bình loạn tiếp nhé!
Плыть в руки Của trời cho – bỗng dưng rơi vào tay Ví dụ: Было время, когда всё плыло ему в руки: он купил дом, машину и нашёл хорошую работу. Thời gian trước đây, bỗng dưng mọi thứ rơi vào tay anh ấy: anh ấy mua được nhà, tậu xe hơi, và kiếm được việc làm mỹ mãn. |
Trích:
2 nghĩa bác nthach đưa ra đều đúng cả. Tùy theo ngữ cảnh mà ta chọn cách này hay cách khác. Còn có thể dùng nghĩa "tự (tìm) đến", trong khá nhiều ngữ cảnh, như: Возможности будут плыть в руки, которые надо использовать по максимуму. Cơ hội sẽ tự tìm đến và phải tận dụng tối đa. Удача сама будет плыть в руки. May mắn (thành công) sẽ tự (tìm) đến. |
Các châm ngôn hay...
Thưa các bác,hồi còn ở Nga trong giai đoạn học khóa dự bị,mỗi khi có tiết tiếng Nga là em lại háo hức,vì sau mỗi giờ học,bà giáo dạy em thường dành ra 15 phút để dạy em các câu châm ngôn hay của Nga (Пословицы) cũng như bắt em dịch các câu châm ngôn của mình sang tiếng Nga. Nay em xin mở đề tài này để em và các bác cùng đóng góp,bình luận những câu châm ngôn hay,bổ ích.Đây cũng chính là kiến thức dành cho các bạn mới học nhưng rất yêu mếm bộ môn tiếng Nga. Em xin mở hàng:
- Без муки нет и науки : Có thực mới vực được đạo - За двумя зайцами погонишьcя ни одного не поймаешь : Tham bát bỏ mâm. - Вино входит - слова выходят : Rượu vào lời ra. - Богатство - мужа, труд - жены : Của chồng công vợ. - Только накрывшись одеялом, узнаешь, есть ли в нем блохи : Nằm trong chăn mới biết chăn có rận...:emoticon-0102-bigsm -Поживем - увидим : Cứ sống đi rồi biết. - дуракам счастья : Thánh nhân đãi kẻ khù khờ..... Xin mời các bác đóng góp và bình luận.:emoticon-0100-smile |
À mà câu này em ko hiểu dịch sao cho vừa tai,mong các bác giúp em.
Дуракам закон не писан |
Trích:
- Без муки нет и науки: Có bột mới gột nên hồ. - дуракам счастья: Ngu si hưởng thái bình. |
Trích:
|
Trích:
|
Близкие соседи лучше дальних родственников : Bán anh em xa mua láng giềng gần
|
| Giờ Hà Nội. Hiện tại là 23:23. |
Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.