![]() |
Trích:
…Жить в элитарной Украине… — А почему не на элитарной Украине? — www.gramota.ru: «Любой говорящий знает, если у него есть аттестат зрелости, содержание программы средней школы. <…> Согласно правилам русского языка следует говорить только на Украине — суверенность другого государства не может влиять на грамматику какого-либо языка». — Иногда может :-) Когда Украина представляла собой не государство, а некую территорию, «на ней» вполне можно было находиться. Находиться же на, а не в государстве противоречит всем правилам грамотности. Вы не бывали, случаем, на Франции? — И на Кубе тоже не бывал, и на Кубани. Меня начинают мучать догадки :). Куба и Кубань, уже очень близко. Может, проблема с буквой у. Тогда «на Уругвае», «на Уганде», на «Удмуртии»… — Приняли у нас такое постановление, и теперь во всех официальных документах необходимо писать «в Украину, в Украине» и т.д. Так что если писать «на Украину», документ могут засчитать недействительным. — В украинском языке можно производить какие угодно перестановки — если кому-то хочется. Но если люди пользуются русским языком, они должны строить фразы по правилам русского языка без поправок на национальное самосознание. Не надо путать язык с политикой. Иначе «в Украине» будет восприниматься как встречное посягательство на русский язык — государственный язык Российской Федерации и национальное достояние. Этимологически название «Украина» происходит от понятия «украинный», «крайний». Читаем в словаре В.И. Даля: «Украйный, украинный, крайний, у краю, на краю чего находящийся; дальний пограничный, порубежный, что на крайних пределах государства. Украй, украйна, область с краю государства или крайняя. Ныне Украйной зовут Малую Русь (Малороссию)…». Действительно, название «Украина» как историческое название страны, населённой украинцами, известно с XII века. Тогда так называли земли Переяславские (княжество) и частично Галицкие (княжество), находящиеся на рубежах распадающейся Киевской Руси. С XIII века к этим землям присоединились Среднее Приднестровье, Галицко-Волынское княжество и др. В 1731—1733 годах на южных границах (южной окраине) России между реками Днепром и Северным Донцом была создана «украинская линия» для защиты от крымских татар — ещё одно напоминание об этимологии слова «Украина». По правилам орфоэпии XVIII века, когда происхождение слова было ещё для всех прозрачно, говорилось «в Украине», что было вполне логично, поскольку означало «в окраинной местности, в краю, находящимся на краю…». Та же норма держалась и в XIX веке. Чтобы убедиться в этом, достаточно перечитать Н.В. Гоголя, Т.Г. Шевченко, Лесю Украинку. Современная норма управления в русском языке — «на Украине» — не подчёркивает первоначального смысла слова, означавшего «окраинная земля, край». Тем более странным кажется русскоязычным гражданам стремление некоторых жителей Украины вытащить на свет божий старинную норму словосочетания с предлогом «в», явно малопочётную для страны. Патриотично ли это с точки зрения жителя Украины? Может быть, это сверхпатриотично, может быть, это стремление связано с правилами украинского языка, и в этом языке такое управление естественно и не имеет уничижительного оттенка? Но в русском-то всё не так! Зачем же вытягивать из русскоговорящей души воспоминания о том, что по своему происхождению Украина — это всего-навсего краешек Руси!? Повторимся, это по меньшей мере странно. Что касается общего правила, регулирующего употребление предлогов «в» и «на» с названиями стран, местностей и островов (в Уганде, в Уругвае, в Парагвае, но на Украине, на Кубани, на Кубе), то чёткого разделения не существует. В данном случае (на Украине) работают чисто этимологические корни, о которых долго рассказывалось выше. В других случаях норма определяется традицией. Иногда имеет также значение, с гласного или согласного звука начинается географическое название. Кроме того, говоря о территории (земле), часто употребляют практически на равных оба предлога: в и на. Например: в курской земле — на курской земле, в орловской земле — на орловской земле. Всё дело в контексте и в привычке! На закуску процитируем всеми уважаемого знатока русского языка Д.Э. Розенталя. Он пишет: В — НА (при указании местонахождения, направления движения, сферы деятельности, средств передвижения). 1. Предлоги совпадают в значении <…>. 2. Предлоги различаются: 1) оттенками значения: смотреть в небо (в одну точку) — смотреть на небо (охватывать взглядом большую поверхность); 2) частотой употребления <…>; 3) профессиональным или устарелым характером одного из словосочетаний <…>; 4) закреплённостью в устойчивых оборотах <…>; 5) сочетаемостью с определёнными словами: <…> Был в Крыму, в Подмосковье, на Смоленщине, на Кавказе, на Дальнем Востоке. (Д.Э. Розенталь. Справочник по русскому языку. М., 1998. С. 334). Как видим, с какого края ни подойти, а лучше, достойнее и самостийнее жить… именно на Украине! Nguồn: rusyaz.ru Em tâm đắc với phần tô đậm: "Theo quy tắc của tiếng Nga chỉ được nói «на Украине» - tính tự chủ của quốc gia khác không thể tác động đến ngữ pháp của bất cứ ngôn ngữ nào." Tuy nhiên thử xem trên Google thì "В Украине" cho tới 128 triệu kết quả, còn "На Украине" chỉ cho 25 triệu kết quả. "Đông" liệu có "Đúng"? |
Trích:
Trong VD trên, chính các quy tắc đó đã gò bó khuôn khổ cuộc đàm luận, người tham gia phải chú ý đến chúng để đạt được mục tiêu của mình, cho nên phải dùng HA. Còn "B переговорах" không cần phải theo một quy tắc nào cả, người tham gia hội đàm cần nắm vững lĩnh vực của mình, mọi cái còn lại do kinh nghiệm, tài ngoại giao... quyết định. Trích:
http://www.warandpeace.ru/ru/news/view/62119/ tường trình rất cụ thể. Nếu theo ý kiến trên của bác OT thì phải dùng "на переговорах" ở đầu đề! |
Trích:
Nhưng nếu chỉ đơn giản như thế thì em đã không phải hỏi và không hỏi trong topic "Tinh tế trong tiếng Nga (тонкости русского языка)". |
Sau một số ngày xem lại lý thuyết và ngẫm nghĩ các trường hợp sử dụng thực tế của НА ПЕРЕГОВОРАХ và В ПЕРЕГОВОРАХ (tư liệu lấy trên Google), em thấy rằng ý nghĩa và cách sử dụng của chúng trong đa số trường hợp giống như НА РАБОТЕ và В РАБОТЕ mà thôi.
Còn phân biệt cách sử dụng НА РАБОТЕ và В РАБОТЕ thì dễ dàng rồi. |
Trích:
|
Этот сложный русский язык:
Задело - за дело И дико мне - иди ко мне Покалечилась - пока лечилась Мы женаты - мы же на ты Ты жеребенок - ты же ребенок Несуразные вещи - несу разные вещи Ему же надо будет - ему жена добудет Надо ждать - надо ж дать |
Trích:
|
Trích:
|
Những từ, cụm từ nghĩa bóng trong tiếng Nga hiện đại
Nhiều từ và cụm từ hiểu theo nghĩa bóng thông dụng làm cho ngôn ngữ nói của người Nga thêm phong phú, nói chuyện với nhau không bị gò bó bởi những kiểu hành văn “sách vở” dễ làm câu chuyện thành xã giao, giúp cho sự tiếp xúc trở nên thân mật hơn. Một đặc điểm nữa của tiếng Nga là giàu các câu nói tục dân dã, không thô thiển và thiếu văn hóa như ở những tiếng khác. Có thể nói, chúng là một bộ phận không thể thiếu được và có đóng góp không nhỏ trong việc phổ biến tiếng Nga giữa các ngôn ngữ khác. Ngay hiện nay, khi 15 nước CH của Liên Xô cũ đã tách ra, ai cũng nói bằng tiếng nước mình, nhưng đa số dân chúng vẫn dùng tiếng Nga khi nói có yếu tố tục với nhau. Hầu như tất cả các cụm từ hiểu theo nghĩa bóng kiểu đó ít gặp trong sách vở, ít hoặc không được dạy ở trường, nên chắc sẽ có ích ít nhiều nếu ở đây chúng ta làm quen với nó, hiểu "ngọn ngành" của chúng và sữ dụng khi giao tiếp với những người nói tiếng Nga. Và cũng cần nói thêm, một số cụm từ kiểu này không hoàn toàn là tiếng lóng (Жаргон) dùng trong 1 bộ phận dân chúng ít văn hóa, mà được dùng hàng ngày ngay cả ở những tầng lớp trí thức, học giả. Sẽ cố gắng nhớ thêm những từ thường ngày để đưa dần lên đây. Từ “Сто” (số 100) Người Nga thường dùng từ “сто” để chỉ “nhiều”, “nhiều lắm”, như từ “tỷ”, “hàng tỷ”, “ty tỷ”... trong tiếng Việt. VD như: - Сто раз я тебе говорила! - "Em đã nói với anh hàng tỷ lần rồi!" (nghe hay hơn nói “Я тебе говорил много раз” – Em đã nói với anh nhiều lần rồi!) - Сто лет я тебя не видел - Đã tỷ năm tớ không gặp cậu. Cũng như từ “Семь” (số 7) như người Việt thường ví von bằng số 9 hay chục, trăm, tỷ ... - На седьмом небе - Trên chín tầng mây. - "За семью морями” để chỉ sự rất xa, xa vời. Như trong tiếng Việt, cụm từ “xa lắc xa lơ” hay hơn nhiều so với nói “xa lắm...” - За семью печатями - "Niêm phong hàng chục lớp" ý nói rất cẩn mật. Từ “Блин” (nghĩa đen: Bánh xèo, bánh rán nhỏ) VD như các câu nói: - Блин, что ты сделал?! - Quái, cậu làm gì thế?! - Вот, блин, одни гады! - Thế đấy, toàn là đồ khốn nạn! - Ну, блин, сделай что-нибудь! - Mẹ kiếp, làm cái gì đi chứ! Từ “Блин” được dùng từ cuối thế kỷ 20, lúc đầu nó được dùng để thay cho các từ tục kiểu “Бл.” mà không tiện phát ngôn. Dần dần nó được phổ biến rộng rãi trong giao tiếp hàng ngày để chỉ sự ngạc nhiên hay lo âu, những gam cảm xúc “cao trào” của người nói, và không có ý thô tục. Ngay như T.Thống Medvedev, theo lời 1 phóng viện báo chí, cũng thốt lên “Блин,...” khi về thăm trường ĐH cũ của mình. Một kiểu nói biến dạng của “Блин” là “Бля...ха-муха” để chỉ sự ngạc nhiên quá thái, yếu tố "tục" có nặng hơn. Các bác có thấy những cụm từ nghĩa bóng nào trong tiếng Nga thì ta cùng trao đổi thêm! |
Trích:
'садитесь'/присажувайтесь: điều dễ nhận thấy đo là ý hướng đến nhiều người, và cũng hướng đến những người bề trên. Nhưng điểm khác nhau khi sử dụng : là 'садитесь' dành cho những người quen thuộc, không cần thiết cho phong thái trịnh trọng, lịch sự. Cụ thể thì mình thấy các thầy cô bảo học sinh ngồi xuống bằng từ này hoặc сядьте. Còn từ Присажувайтесь thì nó mạng nghĩa tự nhiên hơn, không gượng gạo như từ kia. và dùng trong những trường hợp với bề trên,thể hiện sự lịch sự tôn trọng của người mời. |
Trích:
|
Tiếp tục "Những từ, cụm từ nghĩa bóng trong tiếng Nga hiện đại"
Cụm từ "Ёлки-палки" gần như là câu "cửa miệng", hay được đàn ông Nga nói Ёлка là Cây thông, Палка là Cái gậy, khi ghép lại thì nó được dùng để bày tỏ ngạc nhiên, giận dữ, oán giận, trách móc, sự ngưỡng mộ hoặc cảm xúc mạnh... Trong nhiều trường hợp có màu sắc như câu chửi rủa nhưng yếu tố tục không đáng kể. Theo vài ý kiến, đây là uyển ngữ (эвфемизм) có nguồn gốc như xuất xứ của từ “Блин” nói ở trên. |
Mình cũng hay đựoc nghe câu mới:Бватан.Rất phổ biến trong giới авторитет.Và bây giờ giới trẻ cũng khoái câu này.Nghe có "tý chất" như kiểu người Việt hay nói.
|
Trích:
Братан - anh, anh họ. Trước đây, trong quân đội vẫn thường dùng để chỉ tình anh em ở mặt trận. Từ những năm 90, giới "anh chị" dùng nhiều nên nó có chút ý ngang tàng, giang hồ... Hoàn toàn đồng nghĩa với Братан là từ Братишка nhưng chỉ dùng trong phạm vi thân thuộc, chỉ sự âu yếm trong xưng hô. Và các từ này đều thông dụng trong dòng ngôn ngữ Xlavơ, như tiếng Ukraina, Belarus, Ba lan... |
Kính đề nghị bác Dmitri Tran giải thích giùm cháu ý nghĩa và xuất xứ của từ стибрить. Cháu cám ơn bác.
|
Стибрить có nghĩa là: trộm vặt, lôi ra, kéo ra, xoáy... Bây giờ nhiều người hay dùng theo nghĩa "xoáy" như trong câu: "Ты опять чего-то у него стибрил?" (Cậu lại xoáy của nó cái gì rồi?)
Để biết từ này có từ bao giờ, tra cứu thì thấy Nekrasov đã viết "В нем мысль не зарождается, как у людей достаточных при виде незнакомого, убогого и робкого: не стибрил бы чего?". Nay dùng theo nghĩa bóng chắc vì thanh niên khoái từ này do âm hưởng 2 vần И liền nhau nghe ấn tượng. Xu hướng thích và biến tấu để có phát âm kiểu này khá thịnh hành trong giới trẻ hiện đại. VD, từ сколько thì nói hay chat là скоко; từ нибудь thì biến thành нит |
Trích:
Truyện tiếu lâm với từ "стибрить": Международный съезд филологов. В перерыве между докладами подходит итальянец к русскому и говорит: - У вас в русском языке есть слово "стибрить". Откуда оно произошло? Русский отвечает: - Знаете, когда войска Александра Македонского стояли на реке Тибр, то вывозили награбленное в Александрию. Отсюда стали говорить "стибрили". Итальянец удивлённо: - Значит и из Пизы, что-то вывезли? |
Cảm ơn bác MU về Tiếu lâm, nó thuộc loại "труднопонимаемые и непереводимые анекдоты"!
|
Trích:
|
Trích:
Mấy người hiểu được logic khi danh từ riêng Тибр biến sang động từ là Стибрить Còn Пиза thì thành Пиздить (theo nghĩa bóng để chỉ những việc làm tồi tệ, khi trao đổi thì là bốc phét hay "chém gió" như ta thường nói) P.S. Từ trên không tục đâu nhé, đừng xóa bài mà tội cho nó! |
Kg bác Tran.
Cháu cám ơn bác, nhưng có lẽ là không cần thiết phải giải thích quá kỹ như vậy về cái từ sinh ra từ cái tháp nghiêng đâu ạ. Về con sông Tibr thì ít người biết, nhưng về từ "cái tháp nghiêng" này thì nó là câu cửa miệng của rất nhiều bác khả kính trên diễn đàn này mà. Còn về ngành nghề thì chú MU nói đúng đấy ạ - chú ấy là chuyên gia về các loại tháp nghiêng mà. Kg chú MU. Cám ơn chú về dòng sông Tibr. Chỉ có điều cháu đã tra sử sách rất kỹ lưỡng và phát hiện ra một điều là trên thực tế Alêchxăng Đại Đế chưa từng một lần đến gần dòng sông này, do đó cháu nghi là chú đã "tháp nghiêng" khi kể câu chuyện này. |
Trích:
Thế mà tôi nghĩ không ra. |
Bác Dmitri Tran có thể cho biết lý do tại sao từ bác nói tới trong bài số 140 chủ đề này lại không phải là tục? Nó có mặt trong từ điển nào, hay báo chí đàng hoàng nào sử dụng nó hả bác?
|
Trích:
Международный съезд лингвистов-руссистов. Доклад итальянского ученого о происхождении славянского термина "стибрить": - Когда русские варвары были на Тибре, то захватили и похитили массу ценностей. И стали говорить, что они это "стибрили" Слово берет русский лингвист: Не припомните, у вас с Пизанской башни ничего не пропадало? Còn bác ấy cùng nghề ngôn ngữ, nên việc tìm ra cấu trúc từ đồng dạng quả là quá dễ... |
Cám ơn chị Saomai nhé. Thật là khổ cho cái thân em ngờ nghệch đi tìm xem sông Tibr nằm ở xó xỉnh nào, sau đó lại lẽo đẽo theo Alêchxăng Đại Đế vượt qua Ba Tư đến tận Ấn Độ, theo dấu chân ông ấy đi khắp mọi nơi mới phát hiện ra là ông ấy chưa bao giờ đi về hướng sông Tibr! Từ giờ trở đi em chỉ tin chú MU 60-70% là cùng.
|
Trích:
http://enc-dic.com/synonym/Ne-pizdi-269600.html Академик.ру: http://dic.academic.ru/dic.nsf/dic_s...пиздить Универсальный русско-немецкий словарь: http://universal_ru_de.academic.ru/673818/пиздить Mình nghĩ tục thì nó thành"tục", nghĩ bình thường thì nó là "bình thường". Tiếng Nga phong phú ở chỗ đó! |
Ý em muốn hỏi là từ điển giải nghĩa tiếng Nga cơ bác Dmitri Tran ạ.
Cá nhân em thì chưa bao giờ nghĩ những từ như thế thuộc phạm trù "tinh tế" của tiếng Nga. |
Trích:
Nói đúng ra, từ này thuộc loại "văn hóa không cao lắm". Nó thô, thô kệch, thô thiển... trong vài trường hợp có thể là thô tục, nhưng yếu tố tục ít và rất phụ thuộc vào văn cảnh. Tôi mạnh dạn bàn về nó, vì trong cuộc sống có phải bao giờ cũng "sáng lạn", mình dùng ngôn từ "trau chuốt" được cả đâu! Hơi thô một tý, cục mịch một tý nhiều lúc làm mình dễ hòa đồng với thực tế giao tiếp... Tiện thể vì thấy ở trên. Nếu ai nói tôi bằng câu kiểu như: Trích:
------------------------- Chú thích về tiếng Olban: Trích:
|
Trích:
Trong khi trả lời bạn Masha, SM cũng có ý trả lời luôn câu bác hỏi bác MU: "Ngành nghề gì ở đây bác?" - Nghề ngôn ngữ ấy mà. Phải nói, qua theo dõi 4rum, có thể thấy bác MU rất sắc xảo về ngôn ngữ, dịch thuật. May mà không động chạm gì tới bác Trần, người có thói quen tư duy theo tiếng Nga... |
Trích:
Trích:
Nhưng dùng "tháp nghiêng" cũng rất thú vị vì phải hiểu theo kiểu "bắc cầu" ("Tháp nghiêng" trong tiếng Ý là "Piza" - "Piza" trong tiếng Nga là cái gì thì bác Tran giải thích rõ rồi). Rất tuyệt khi bác SM nhận xét: "Bác MU chẳng Piza gì đâu..." Trong tranh luận vui vẻ nhiều khi không định mà thành. |
Em mới đọc được nhiều động từ quá các bác ah:
Trích:
|
Trích:
|
Mấy ngày đầu tuần bận quá, chỉ kịp ghé vào xem bác hungmgmi пионерить!
Nói thêm về mấy từ lạ kẻo bác nào chưa quen kiểu ghép thế này: сельдьподшубить - cắt cá muối thành lát nhỏ cho lên lớp kem phủ trên salat thập cẩm "Винегрет". снежнобабить - đắp tuyết thành hình người đàn bà; мобильнить - gọi ĐTDĐ мандаринить - tặng quả quýt Còn 2 từ này: ВгостидружноутромхОдить: ý nghĩa rõ ràng nhưng chỉ nói chơi. Viết thế này ở lớp học dễ bị xơi "ngỗng". опадАрить: tôi không thật hiểu từ gốc опа lắm. Nếu nó là опа-на thì nó có nghĩa là: tặng của lạ, những thứ lạ đời.. |
Не химичайте!:emoticon-0136-giggl
|
Trích:
|
Trích:
Vì quýt (мандарин) là loại quả khá hiếm thời Liên Xô, họa hoằn bố mẹ mới mua hay ai đó đi Gruzia đem về làm quà. Cho nên thời ấy trẻ con được quả quýt là ao ước, chứ không như bây giờ, bán đầy nhờ nhập từ Thổ. Nói chung, khi biến các danh từ thành động từ bằng cách thêm đuôi -ить, -ать người Nga đều hiểu nghĩa trực tiếp, chân thực. Suy luận của họ không phong phú, đôi lúc "vòng vo" như trong tiếng Việt. |
Trích:
Nó xuất xứ từ Химия - Hóa học. Động từ Химичить (thề chưa HT, mệnh lệnh: химичите) có 2 nghĩa, rất phụ thuộc vào văn cảnh: - Làm gì đó phức tạp, khó hiểu... (VD: он химичит с телевизором) - Bịa ra, phỉnh phờ, lừa bịp. Và hình như ít nói химичать - химичайте? |
Trích:
Theo em, "работать за кусок хлеба" và "работать из-за куска хлеба" đều có nghĩa là "kiếm sống". Về tần suất sử dụng, có vẻ như "работать за кусок хлеба" được dùng nhiều hơn. Về ngữ cảnh cả 2 đều có thể sử dụng trong một ngữ cảnh giống nhau (dễ dàng thay thế cho nhau). Hãy so sánh (em dùng luôn các ví dụ của bác Nina): Рожденный в бедности, он должен был работать из-за куска хлеба. và: Рожденный в бедности, он должен был работать за кусок хлеба. Hay: Некрасов был обязан совсем много работать из-за куска хлеба, чтоб не умереть с голоду. và: Некрасов был обязан совсем много работать за кусок хлеба, чтоб не умереть с голоду. Rõ ràng về nghĩa chúng không có gì khác nhau. Nói thế này cũng được, mà nói thế kia cũng được. Sự khác nhau được cảm nhận trong sắc thái. Em thấy ở 2 ví dụ trên, các câu dùng “за кусок хлеба” nó cứ “nhẹ tênh” và “vô cảm” làm sao ý. Khác hẳn với các câu dùng “из-за куска хлеба”, nó như nhấn mạnh hơn sự khó khăn, chật vật và dường như thấy cả sự cảm thông, chia sẻ của người nói. Các bác có thấy như vậy không? |
Trích:
|
Bạn nguyentiendungrus_83 à, câu này chính xác phải dùng работать chứ không phải делать. Vì đây là nói đến những gì chủ thể hành động phải thực hiện thường xuyên để kiếm sống, và đó là nguồn sống chủ yếu của chủ thể, chứ không phải hành động đôi khi mới làm một lần.
|
| Giờ Hà Nội. Hiện tại là 20:31. |
Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.