![]() |
Trích:
Trích:
Trích:
|
Trích:
|
Các Bác cho em hỏi! cưa sừng làm nghé thì tiếng nga như nào nhỉ?
|
Trích:
Còn là thành ngữ thì tôi thấy cái này gần gũi nhất, hoàn cảnh ngược lại nhưng chắc cũng hợp: "Быкай не быкай, а быка не будет!" (tạm dịch: Gắng mấy đi nữa thì cũng không thành lão làng được!). |
Trích:
"Жизнь прожить -не поле пройти" là chữ ký của bác mà. !:emoticon-0150-hands |
Trích:
|
Khi thấy người khác rất vui mừng mà mình ko hề biết lý do tại sao. Vậy trong trường hợp kiểu như thế người Nga họ hay dùng từ gì để hỏi các bác nhỉ? đại loại như trong tiếng Việt mình hay nói Anh vừa trúng xổ số à?, hay Anh vừa bắt được vàng à? :D
Thank các bác :emoticon-0150-hands |
Cái này cũng tùy người thôi bạn à. Theo mình thì tốt nhất cứ hỏi thẳng - kiểu như - Скажи, с чем тебя можно поздравить? Что вызывает у тебя такую радость? Vì theo mình, kiểu nói trên của tiếng Việt cũng chỉ nên áp dụng trong phạm vi hẹp mà thôi.
|
Trích:
|
Có lẽ họ nói là "Скажи,что вызывает у тебя такой восторг?"
|
Trong một số trường hợp dùng các này cũng được:
- Ты что, с ума сошел! - Ты что, склад нашел? |
Trích:
наивный старый волк |
Trích:
Ты что? Золото поймал??:emoticon-0136-giggl |
Trích:
|
Các bác dịch giúp 2 từ này em với: đường cong cơ thể, thường nói đến đường cong của phụ nữ và sống thử, e nghĩ là пробный брак
|
Theo tớ thì "đường cong cơ thể"của phụ nữ thì chắc là :Фигура còn Sống thử :Гражданский брак.Nhưng ở nước Nga nhiều khi họ sống thử cả cuộc đời nên khái niệm sống thử ở nhà mình hơi bị khác một chút.
Còn thằng bạn tớ thì nói : Sống= Жизнь., Thử=Chuột(tiếng tàu) => Sống thử là Sống như chuột |
Bạn learn russian mà không đưa văn cảnh thì mình không dám dịch đâu. Nhưng mà bạn dịch cái gì mà lạ thế nhỉ, vừa có chút hoa lá cành vừa phàm tục :)
|
Trích:
"Sống thử', nếu bạn muốn nói về việc chung sống không có đăng ký kết hôn, thì trong tiếng Nga có 2 từ tương ứng với 2 trường hợp: 1. Сожительство là: chung sống không hôn thú và không có quan hệ kinh tế chung. Khi đó con cái, tài sản... không được pháp luật bảo vệ 2. Гражданский брак là: chung sống không có đăng ký nhưng có quan hệ kinh tế chung, cùng nhau hợp lực trong cuộc sống gia đình. Trong xã hội người ta vẫn xưng hô là "vợ tôi" hay "chồng tôi". Luật pháp Nga và các nước Liên minh châu Âu bảo đảm tất cả quyền lợi cho con cái, tài sản... như hôn nhân có đăng ký chính thức. P.S. Trong việc kết hôn còn có khái niệm Церковский брак là: hôn nhân theo đạo, được thực hiện ở Nhà thờ sau khi có đăng ký chính thức ở cơ quan Nhà nước. Vì đại đa số dân Nga và các nước Đông Âu theo đạo Thiên chúa, dòng Chính thống, nên hôn nhân của người bình thường phải có Церковский брак. Theo quan niệm chung, nếu không có nó thì hôn nhân không hoàn hảo. |
vậy cho em hỏi nói là кривые тела (фигуры) đc không nhỉ?
|
Đương nhiên là không - nghe chữ кривые тела (фигуры) chả có gì là gợi cảm :)
Theo chỗ mình nhớ thì mấy tiểu thuyết ba xu thường dùng kiểu mô tả - прекрасные линии ее тела, совершенные формы, прелести đại loại như thế. |
| Giờ Hà Nội. Hiện tại là 05:34. |
Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.