![]() |
Контрольная в мед институте. Преподаватель:
- Шпаргалки потом не выбрасывайте, пару первых лет, когда будете практикующими врачами, они вам еще пригодятся. Giờ kiểm tra trong Đại học Y, thầy giáo căn dặn: - Làm bài xong chớ vứt “phao” đi, nghe chưa. 2-3 năm đầu, khi mà các anh chị làm bác sỹ tập sự thì “phao” vẫn có ích đấy. |
Двое в постели. Раздается телефонный звонок. Женщина беpет тpyбкy, слyшает и бpосает.
- Звонил мyж. Сказал, что с тобой на pыбалке. Một cặp đang trên giường. Chợt điện thoại đổ chuông. Nàng nghe máy, rồi buông: “Gã chồng em nó bảo Đi cùng anh trên đường” |
Internet Explorer là chương trình dùng để tải các trình duyệt web.
|
ООН провела всемирный опрос с единственным вопросом: "Выскажите, пожалуйста, ваше честное мнение о решении проблемы нехватки продовольствия в других странах".
Опрос провалился во всем мире по следующим причинам:
Cuộc thăm dò ý kiến này đã thất bại thảm hại trên toàn thế giới do những nguyên nhân sau:
|
Trích:
Liên Hợp Quốc tiến hành thăm dò ý kiến trên toàn thế giới với một câu hỏi duy nhất "Xin vui lòng cho biết ý kiến trung thực của ông/bà về việc giải quyết vấn đề thiếu lương thực ở các quốc gia khác". Cuộc thăm dò ý kiến này đã thất bại thảm hại trên toàn thế giới do những nguyên nhân sau:
|
Пришёл домой, а на столе записка: "Дорогой! Срочно уехала погостить на недельку к маме". Быстренько сбегал к соседке и пригласил её попить чайку с шампанским. И вспомнил, что сегодня - первое апреля.
Về đến nhà, trên bàn có mảnh giấy: “Anh yêu! Em về bà ngoại một tuần”. Chạy tót sang cô hàng xóm và mời nàng uống chè với sâm banh. Và sực nhớ ra: hôm nay là ngày Cá tháng Tư. |
- Приятель книжку дал почитать о России при Иване Грозном. О жестоких
пытках и казнях того времени. - Он, наверное, историей увлекается? - Нет. Я ему 2 тысячи баксов должен. - Anh bạn cho mình mượn cuốn sách về nước Nga thời Ivan Bạo chúa tả về các đòn tra tấn và hình phạt tàn bạo thời đó. - Chắc anh ta là người mê lịch sử? - Không. Mình nợ hắn 2.000 đô. |
Этапы развития рынка в России:
- 1990 годы – нет товаров; - 2000 годы – есть товары, нет денег; - 2010 годы - есть товары, есть деньги, нет покупателей. Các giai đoạn phát triển thị trường ở Nga: - Những năm 90 thế kỷ trước – không có hàng; -Những năm 2000 – có hàng, không có tiền; -NHững năm 2010 – có hàng, có tiền, không có người mua. |
- Всегда мечтал о такой работе, чтобы летом работать в северном полушарии, а зимой - в южном. - Ну, извини, профессии перегонщика диких уток ещё не изобрели. - Mình luôn mơ ước được làm cái nghề mà mùa hè thì làm việc ở Bán cầu bắc, còn mùa đông thì ở Bán cầu nam. - Này, xin lỗi nhé, cái nghề chăn vịt giời người ta vẫn chưa phát minh ra đâu. |
Блондинка, продав машину, жалуется своему бойфренду:
- Кошмар какой-то! Как же плохо без машины! Я вчера в метро заблудилась... - В тоннель пошла что ли? Nàng tóc vàng sau khi bán xe than thở với bạn trai: - Sợ ghê cơ! Không có xe dở thật đấy! Hôm qua em đi lạc trong tàu điện ngầm... - Em chui vào trong đường hầm hay sao? |
Из-за постоянных пробок в лондонском аэропорту, российские чиновники вынуждены опаздывать на свою работу.
Vì sân bay Luân-đôn thường xuyên bị tắc đường nên quan chức Nga buộc phải đi làm muộn. |
- Люся, вон смотри, звезда падает! Загадывай быстрее желание!
- Я хочу, чтобы ты на мне женился! - Ой, смотри, обратно вверх полетела!.. - Lu-xi-a, xem kìa, có sao đổi ngôi kìa! Em ước gì đi, nhanh lên! - Em muốn anh cưới em. - Ôi thôi, em nhìn đi, nó lại không đổi nữa rồi! |
С появлением Google стало скучно разгадывать кроссворды.
Từ ngày có Google thì giải ô chữ đâm ra hơi nhàm. |
Врач после операции спрашивает больного о его самочуствии.
Больной: - Сейчас вроде нормально, а вот до операции было такое чувство, как будто топором по голове ударили... Врач: - Мои извинения, у нас хлороформ кончился. Sau ca phẫu thuật, bác sỹ hỏi thăm tình hình bệnh nhân. Bệnh nhân : - Giờ thì mọi thứ có vẻ bình thường, nhưng trước khi mổ tôi cảm giác như bị ai đó lấy rìu bổ thẳng vào đầu... Bác sỹ: - Rất xin lỗi bác vì thuốc mê hết sạch rồi! |
Если кто-нибудь вдруг скажет тебе: "Постарайся понять меня правильно!", то знай: этот человек сделал по отношению к тебе какую-то гадость и сейчас начнёт оправдываться изо всех сил.
Nếu như ai đó đột nhiên nói với bạn: “Hãy hiểu tôi đúng nhé”, thì bạn hãy nhớ rằng: người ấy đã làm việc gì đó tởm lợm đối với bạn và sắp bắt đầu ra sức thanh minh, thanh nga. |
Có truyện này, em đọc thấy thích nhưng không dịch được, kính mời các bác:
Идёт по улице математик, навстречу другой математик: - Коля, Христос воскрес! - Докажи! |
Рабиновича спросили:
- Скажите, какой состав населения Одессы в процентах? - Десять процентов русских, десять - украинцев, остальные восемьдесят - местное население. Người ta hỏi ông Rabinovich - Xin ông cho biết, thành phần dân tộc Odessa là bao nhiêu? - Mười phần trăm người Nga, mười phần trăm Ukraina, còn tám mươi phần trăm - người Odessa. |
Trích:
- Kolia, Chúa đã sống lại rồi. Allêluia! - Cậu chứng minh đi! - Nhà toán học đồng nghiệp trả lời ngay thay vì đáp lại bằng câu "Chúa sống lại thật rồi. Allêluia!” như thường lệ. (Hihi, dài dòng văn tự quá:emoticon-0111-blush) |
Автогонщик приглашает девушку покататься на своей гоночной машине. За городом на повороте он не справился с управлением, машину занесло, она слетела с откоса, несколько раз перевернулась, но удачно приземлилась в конце концов на четыре колеса.
- Господи, зачем так всё усложнять?! - удивилась девушка. - Можно было просто заехать в лес и сказать, что кончился бензин. Tay đua xe mời được kiều nữ đi dạo ngay trên chính chiếc xe đua của mình. Đến khúc cua ngoài ngoại ô, chàng bị mất lái. Chiếc xe bay khỏi mặt đường, lộn mấy vòng trên không nhưng rồi cũng hạ được xuống đất bằng 4 bánh. - Giời ạ! Có cần phải phức tạp đến thế không?! - Kiều nữ ngạc nhiên. - Hay chỉ cần đơn giản là rẽ vào rừng và bảo: "Hết xăng!" |
Trích:
Ở đoạn sau, cụm từ "и эту демократию" được đặt trước cả vế để nhấn mạnh nên khi dịch cũng cần nhấn mạnh nó, theo em có thể dịch thành: "Cũng chính các nhà khoa học đó kết luận rằng, ở những nước phát triển mà không có nhiều tài nguyên năng lượng, lại hoàn toàn do lực lượng dân chủ lãnh đạo, nền dân chủ này cần được du nhập sang (hoặc "mở rộng tới") các nước có chế độ độc tài bằng mọi cách" |
Диалог двух приятелей:
- Ты осёл. - Наверное, я и вправду осёл... Только возникает вот какой вопрос: я осёл потому что я твой друг, или я твой друг потому что я осёл? Đối thoại giữa 2 người bạn: - Cậu là đồ con lừa. - Ừ, có lẽ tớ là con lừa thật... Nhưng nếu thế thì thế này: Tớ là con lừa vì tớ là bạn cậu, hay tớ là bạn cậu vì tớ là con lừa? |
Старый вампир обучает молодого вампиренка ремеслу:
- Видишь девушку, бросаешься ей на шею, кусаешь,сосешь. Вампиренок следует инструкции - бросок, укус, начинает сосать кровь.Сосет, сосет и вдруг папаша кладет ему руку на плечо и говорит: - Хватит сосать, сынок. - Но папа, почему мы не высосем всю кровь? - Как же тебе не стыдно, сынок, мы - вампиры, мы - не адвокаты! Ma cà rồng cha dạy ma cà rồng con cách kiếm ăn: - Nhìn thấy cô gái kia không, chộp lấy cổ nó cắn chặt và hút mạnh. Ma cà rồng con làm theo đúng quy trình - chộp, cắn và bắt đầu hút máu. Nó hút, hút mãi, chợt ông bô đặt tay lên vai nó, bảo: - Hút thế đủ rồi, con trai. - Nhưng cha ơi, tại sao chúng ta lại không hút hết máu nó chứ? - Mày không biết xấu hổ hả con, chúng ta là ma cà rồng chứ không phải là luật sư, nhớ chưa! |
...- Не боишься ходить на сторону? А если жена узнает? Она ведь у тебя просто зверь!
Глубокий вздох: - В лучшем случае, подаст на развод. - Я даже боюсь спрашивать, что в худшем случае. - В худшем - не подаст. - Cậu cứ đi léng phéng thế mà không sợ à? Nhỡ sư tử Hà Đông nó biết thì sao? Tiếng thở dài não nuột: - Trường hợp tử tế nhất là nó đòi ly hôn. - Tớ thậm chí sợ không dám hỏi thêm, còn khốn nạn nhất thì thế nào. - Khốn nạn nhất là nó không đòi ly hôn. |
Em xin phép sửa câu cuối một tẹo bác Мужик nhé:
Khốn nạn nhất là nó không chịu cho ly hôn |
Один сноб приятелю:
- Я только что из Ватикана. Меня принял папа и говорил со мной почти час. - Знаю, - ответил приятель. - Он мне звонил. Một anh sĩ diện nói chuyện với bạn: - Tớ vừa mới từ Vatican về. Giáo hoàng đích thân tiếp tớ, và nói chuyện với tớ gần một tiếng đồng hồ. - Tớ biết rồi - anh bạn trả lời. - Giáo hoàng vừa mới gọi điện cho tớ xong. |
Trích:
Trích:
Ra đường sợ nhất công nông, Về nhà sợ nhất "nó" không nói gì. |
- Дорогой, а что ты будешь делать, если я вдруг умру?
- Немедленно застрелюсь. - Ах, как романтично! Но у тебя же нет ни ружья, ни пистолета. - У кого-нибудь одолжу. Потом отдам. - Anh yêu, anh sẽ làm gì nếu bỗng dưng em chết? - Anh sẽ tự bắn vào đầu ngay lập tức. - Ôi, thật lãng mạn! Nhưng anh không có súng săn, mà cũng chẳng có súng lục. - Anh mượn ai đó rồi sau trả lại. |
Принц женился. Злодей убит. Это просто диснеевский уикенд на Земле!
Hoàng tử cưới vợ. Còn kẻ gian ác thì bị giết. Quả là một dịp cuối tuần cổ tích trên Trái đất! |
Trường hợp này, Злодей bác Nina dịch là "Kẻ thủ ác" có vẻ như chính xác với Bin Laden hơn là "Kẻ gian ác".
|
Ôi, nhưng mà Bin Laden thì chưa trở thành kẻ ác truyền thống trong cổ tích, phim truyền hình bác Мужик ạ, cho nên tác giả mới không nêu tên của Bin Laden ra. Vì em đoán thế nên chỉ dịch chung chung - kẻ ác bị giết, như trong đa số các phim sến sến khác :)
|
Thì truyện trên ám chỉ về 2 sự kiện vừa diễn ra tuần trước: Hoàng tử Anh cưới vợ và Bin Laden phải đền mạng. Vì vậy Thế giới mới có ngày cuối tuần như trong truyện cổ tích của Disney.
|
Барак Обама заявил, что террорист №1 Усама бен Ладен, наконец, убит.
В своём интервью бен Ладен пока не подтвердил, но и не опроверг эту версию. Ba-rắc Ô-ba-ma tuyên bố, cuối cùng thì kẻ khủng bố số 1 U-sa-ma Bin La-đen đã bị tiêu diệt. Trong bài trả lời phỏng vấn, Bin La-đen hiện tại chưa khẳng định, nhưng cũng không phủ nhận thông tin này. |
Женщина пришла к Конфуцию и спросила, чем многоженство отличается от многомужества.
Конфуций поставил перед ней пять чайников и пять чашек, и говорит: - Лей чай в пять чашек из одного чайника. Нравится? - Нравится, - согласилась женщина. - А теперь, наоборот, лей в одну чашку из пяти чайников. Нравится? - Ещё больше нравится, - призналась женщина. - Дура! - заорал Конфуций. - Такую притчу испортила! Một bà đến chỗ Khổng Tử để hỏi xem đa thê và đa phu khác nhau ở chỗ nào. Khổng Tử đặt trước mặt bà ta 5 cái ấm và 5 cái cốc rồi bảo: - Hãy rót trà từ một cái ấm vào 5 cái cốc. Thích chứ? - Thích ạ, - người đàn bà đồng tình. - Thế bây giờ hãy làm ngược lại, rót trà từ 5 cái ấm vào một cái cốc. Thích không? - Thế này thích hơn ạ, - bà ta thú thật. - Đồ ngu!- Khổng Tử gào to. – Làm hỏng hết triết lý của ta. |
Один из друзей сообщил Абрамовичу, что полотно Ван Гога, которое висит у него над кроватью, вероятнее всего является подделкой.
Роман Аркадьевич спокойно ответил: - Не важно, кто у вас над кроватью. Главное, кто у вас в кровати... Một “chiến hữu” bảo Abramovich rằng bức tranh của Van Gốc mà ông treo đầu giường rất có thể là đồ “rởm”. Roman Abramovich thản nhiên trả lời: - Ai trên đầu giường anh – không quan trọng. Cái chính là ai trên giường với anh… |
Trích:
- Dạo này ông làm gì? - Thì vẫn viết lách thôi. - Hiểu rồi: "lách" là chính, "viết" là phụ. (Cảm ơn MU gợi ý!) |
- Почему художники всегда ставят свою подпись на картине внизу справа?
- Для того, чтобы ценители живописи это заметили и не вешали картину вверх ногами. - Tại sao các hoạ sỹ lại cứ ký tên lên góc phải phía dưới các bức tranh thế nhỉ? - Để những người chơi tranh biết mà đừng treo lộn ngược dưới lên trên. |
Глава МВФ обвиняется в изнасиловании. Иски подали американка, француженка и правительства 11 стран.
Giám đốc Quỹ Tiền tệ quốc tế bị buộc tội hiếp dâm từ những lời tố cáo của một bà người Mỹ, một bà người Pháp và chính phủ của 11 quốc gia. |
Мужик провел несколько дней у любовницы, а жене сказал, что уехал на рыбалку. Заходит на пути домой в рыбный магазин, покупает живого карпа и просит продавца:
- Бросьте, пожалуйста, мне его через прилавок. - Зачем? - А что б я мог с чистой совестью сказать, что я его поймал... Một gã “dạt vòm” mấy ngày ở chỗ tình nhân, nhưng lại nói với vợ là đi câu cá. Trên đường về nhà gã ghé vào cửa hàng mua một con cá chép tươi và bảo người bán: - Anh quẳng con cá này qua quầy cho tôi. - Sao lại thế? - Để lương tâm không cắn rứt khi tôi nói là đã bắt được nó… |
У француза,немца и грузина спрашивают:
- Что висит у вас ниже пояса? Немец говорит: - То,что доставляет мне удовольтвие. Француз говорит: - То,что доставляет женщинам удовольтвие. Грузин говорит: - Ниже пояса у меня висит кинжал, а то, ЧТО у них висит - у меня всегда стоит! Người ta hỏi một anh Pháp, một anh Đức và một anh Gru-di: - Cái gì treo dưới thắt lưng của các anh? Anh Đức trả lời: - Cái mang lại cho tôi sự sung sướng. Anh Pháp tự hào: - Cái mang lại cho phái đẹp sự sung sướng. Anh Gru-di cười khẩy: - Dưới thắt lưng tôi treo con dao găm, còn cái các anh kia treo thì của tôi lúc nào cũng đứng! |
- Не везет мне с женщинами.
- А ты к гадалке ходил? - Да ходил... И та не дала... - Mình quả là không gặp may với phụ nữ. - Thế à. Vậy đã đi xem bói chưa? - Đi rồi. Ngay cả mụ bói nó cũng không cho... |
| Giờ Hà Nội. Hiện tại là 11:11. |
Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.