![]() |
Trích:
|
Trích:
Trích:
|
Tôi đưa câu hỏi này ở đây thật ra không đúng chỗ lắm, nhưng vì không muốn mở thêm topic nên mạn phép các bác cho ghé 1 chỗ trong box Tiếng Nga.
Có 1 bạn Nga muốn biết những nét khái quát nhất về ngôn ngữ tiếng Việt, sự khác nhau và giao thoa của nó với các ngôn ngữ khác trong khu vực. Hiểu vấn đề, nhưng rất khó giải thích để bạn ấy hiểu những nét khái quát nhất chỉ bằng vài câu ngắn ngủi. Tôi xin post câu hỏi của bạn ấy lên đây, mong các bác cho một phương án giải thích thật ngắn gọn và súc tích, hoặc giới thiệu thêm link nghiên cứu sâu về vấn đề này để hồi đáp cho bạn tôi. Xin nói thêm là bạn này không phải dân chuyên về ngôn ngữ, chỉ là người ham hiểu biết và muốn tìm hiểu về tiếng Việt thôi. Видна ли заметная связь у вьетнамского языка с языками: китайским, мяо-яо, кхмерским, бирманским, лаосским, таи, индонезийскими, филиппинским? Если да, то то какие наиболее близки вьетнамскому (в т.ч. по древним корням, а не только по заимствованиям)? Для нас все эти языки в чем-то похожи. И можно ли сказать, что для вьетнамской культуры доминирующее влияние оказала китайская культура, а для др. индокитайских народов - индийская культура? Các bác nếu không tiện có thể giải thích bằng tiếng Việt ạ, còn nếu bằng tiếng Nga thì quá tuyệt rồi ạ! Tôi xin cảm ơn các bác trước. Trân trọng. |
Bác USY đã "mách" bạn vào đây chưa?
http://ru.wikipedia.org/wiki/%D0%92%...B7%D1%8B%D0%BA |
Cảm ơn MU, tôi đã mách bạn vào 1 số link của Nga nói về tiếng Việt rồi.
Chưa thấy bạn hỏi gì thêm :emoticon-0102-bigsm, chắc đang quay cuông với mấy trang đó rồi. |
Các anh chị có thể giải thích giúp đoạn tiếng Nga trong quân đội mà em ko hiểu tại sao lại thành diệt xe tăng. Em xin cám ơn trước.
Вряд ли в каком-то другом языке различия между письменной и разговорной речью столь велики, как в русском. Иностранцы, "в совершенстве" изучившие язык Пушкина и Толстого как иностранный в солидном западном университете, по приезде в Россию оказываются беспомощными: они абсолютно не понимают мат и прочий слэнг, который в русском языке является неотъемлемой частью обиходной речи, словно замещая артикли... Анализируя историю Второй мировой войны, американцы выявили интересный факт: при внезапном столкновении с немцами военнослужащие США, как правило, быстрее принимали решения. Причина в том, что средняя длина английского слова составляет 5,2 буквы, а немецкого - 10,8. Следовательно, на отдачу приказов у американцев уходило на 52% меньше времени. Ради интереса те же ученые проанализировали русскую речь, и оказалось, что средняя длина русского слова составляет 7,2 символа. Однако в критических ситуациях русскоязычный командный состав переходит на ненормативную лексику, благодаря чему средняя длина слова сокращается до 3,2 буквы. Некоторые словосочетания и даже фразы заменяются ОДНим словом. Для примера приводится фраза "32-й! Ёбни по этому хую" ("32-й, приказываю немедленно уничтожить вражеский танк, ведущий огонь по нашим позициям"). http://www.languages-study.com/russian-slang.html |
Bác Julia ơi, cái câu ngăn ngắn đó có thể ra lệnh để tiêu diệt bất cứ thứ gì, tùy theo ngữ cảnh. Nếu đánh xe tăng thì diệt xe tăng. Nếu đánh máy bay thì diệt máy bay. Nếu đánh tàu chiến thì diệt tàu chiến. Nếu đánh pháo thì diệt pháo v.v...
|
Trong trường hợp này thì cái từ vạn năng ấy được dùng để gọi tất cả các bộ phận của máy bay tiêm kích:
Еще свеженький жизненный анекдотец. На днях я гулял по Ханою и Халонгу с двумя стариками – бывшими советскими военными советниками. И один из них рассказал мне такую историю: “Я тогда служил ракетчиком, а мой друг – авиатехником. Наши МиГи привозили во Вьетнам в разобранном виде, и мой друг руководил сборкой МиГов уже здесь, во Вьетнаме. В первое время работа шла очень медленно – переводчик слишком долго думал после каждой фразы советского специалиста. Мой друг, разумеется, был крайне недоволен своим переводчиком, и на совместном совещании прямо высказал отрицательное мнение о нем. Вьетнамское командование пообещало разобраться в этом вопросе. На следующий день к моему другу подошел вьетнамский офицер, который окончил какую-то военную академию в Ленинграде, и сказал: “Товарищ майор, Bаш переводчик окончил ханойский институт иностранных языков и поэтому не знает технических терминов. Не сердитесь на него, а постарайтесь как можно проще всё ему объяснять!”. И мой друг начал всё объяснять крайне просто: “Вот эту хуйню вставь внутрь этой хуйни…правильно…а теперь эту хуйню сюда…так, хорошо…и закрепи эту хуйню вот этими болтами!...”. Работа сразу пошла – как по маслу! Как-то недели через 2 переводчик спросил своего специалиста: “Товарищ майор, почему Вы все эти агрегаты называете одинаково – “хуйнями”? И я хочу знать, что такое “хуйня”?”. Мой друг рассмеялся и объяснил ему значение этого слова. Переводчик улыбнулся и с серьезным видом прокомментировал: “Да-а…Советские истребители собраны из одних хуйней, однако хорошо летают!”. |
Trích:
Tiếng Việt đơn âm, còn các tiếng Âu Mỹ đều là đa âm. Có nghĩa là: ta không tiết kiệm được độ dài từ khi viết nhưng khi nói thì cực kỳ gọn. Cứ lấy 1 câu bất kỳ trong tiếng Nga, khi dịch sang tiếng Việt thì số lượng âm tiết (tương đương với 1 nguyên âm trong tiếng Nga) chỉ một nửa, có khi chỉ 1/3. VD như mệnh lệnh trên đã được nói gọn: "32-й! Ёбни по этому хую" , khi phát âm có 12 âm tiết (32 - тридцать второй có 4 âm tiết) Còn sang tiếng Việt: "Số 32, diệt ngay thằng kia!" chỉ có 7 âm tiết! Hay là mấy ông ngôn ngữ Hoa Kỳ có ý giảm yếu tố con người trong chiến thắng của Liên Xô và biện hộ sự thất bại trong chiến tranh của Mỹ với VN? Tiếng Nga rất giàu tiếng lóng và từ tục, có thể nói, chúng là một bộ phận không thể thiếu được của tiếng Nga hiện đại, và phần nào làm giàu ngôn ngữ. Đến bây giờ, khi Liên Xô không còn nữa và các nước đều dùng tiếng của nước mình, nhưng khi trao đổi dân dã người ta vẫn phải dùng tiếng Nga mới thể hiện hết bản sắc... Trong cuộc sống, rất nhiều từ lóng đã được dùng phổ cập, từ học sinh cho đến người già ai cũng biết. Khi dịch thuật, nếu không biết chúng thì không thể làm tốt được. Vài ví dụ minh họa: Рулить (nghĩa đen theo từ điển: lái xe, thuyền) - командовать Бабки (bà già) - деньги Прошареный (được “lục lọi”)- умный, хитрый, продуманный Устав (Điều lệ) - сигареты, которые выдаются солдатам Бронелобые (trán bọc giáp)- танкисты Щемить (ép, chèn khe) - дремать Комод (rương, hòm)- командир отделения Контрабас (đàn contrabasse) – контрактник Приколюха (cái chọc) - шутка, веселая штука Пробить душу (đục thủng tâm hồn)- ударить в грудь Дискотека (bộ sưu tập nhạc disco) - наряд по кухне. Фишка (Thẻ bài, cái đánh dấu) - выдумка, выходка, затея, придумка, прикол Растяжка (Sự kéo căng)- Взрывное устройство натяжного действия В душе не ебу (Không đ... vào tâm hồn) - Не знаю |
Có việc này xin các bác tư vấn.
1 Cty Nga đưa chứng chỉ và văn bằng của mấy người VN xin vào làm việc, và đề nghị cho ý kiến về độ xác thực của chúng. Trong đó có bằng Cử nhân này (dòng họ tên đã bôi đen): Theo tôi, nó không có độ tin cậy với XS 99%. Còn 1% (nhỡ ra ở ta có bằng như vậy...) xin ý kiến mọi người, kẻo mang lại hậu họa cho người vô tội. Xin cảm ơn trước! |
Trông giống tờ quảng cáo đục phá bê tông dán trên cột điện!
Cái nhà trường cấp cái bằng như trên thì dù thật 100% cũng không đủ tư cách làm người bác ạ. Loại khẩn cấp! |
Theo em, về việc hậu kiểm văn bằng, để danh chính ngôn thuận thì bác nên liên lạc với nơi cấp văn bằng, chứng chỉ (có thể chỉ cần điện thoại và email là được, mặc dù em nghĩ là công văn thì sẽ chuẩn hơn).
Còn ý kiến cá nhân của em thì - đây không phải là phôi bằng tốt nghiệp mẫu năm 2011 :) |
Trích:
Về mặt hình thức thì khó có thể kết luận được vì tấm bằng tiến sỹ ở các trường nổi tiếng mà tôi từng nhìn thấy chỉ là tờ giấy như tấm giấy khen vậy thôi ko có hình thức gì đặc biệt cả (xem bằng PhD của UC Berkeley phía dưới). Quan trọng là khi phỏng vấn thì thừa biết trình độ của người ta như thế nào rồi. Chỉ cần tổ chức một buổi phỏng vấn sẽ biết rõ thôi mà. http://www.williamjames.com/diploma.JPG |
Sao bác Tran lại mò ra được cả cái mẫu này nhỉ. Về nguồn gốc nhà em nói sau, nhưng logic thông thường thì :
- bác hỏi ngay cụ Guc là biết không tồn tại cái trường nào là HCM ĐH công nghệ cả - các trường ở tp HCM đều lấy đủ tên "tp. HCM" chứ không phải tên người như dạng "Đại học Tôn Đức Thắng". Có ĐH CN Sài gòn, có ĐH CNTP tp.HCM chứ chưa có ĐH CN nào mang tên HCM, chỉ có ĐHCN thuộc ĐHQG thôi. - quốc huy trên bằng cấp thường để giữa, không để bên góc vì không phải logo công ty. - từ "văn bằng cao hơn" là câu cụt không rõ nghĩa Nói chung loại bằng này ở đây thường thấy người ta dùng bằng cách mua rẻ tại các cơ sở in ngoài và thường dùng cho hồ sơ xin việc gấp nhưng chủ nhân không có bằng cấp thật. Nếu họ làm i xì một mẫu bằng thật thì sẽ bị truy tố làm giả nếu phát hiện ra, còn mẫu tùy hứng như thế thì không có luật truy tố: người nào tin nó thì ráng chịu! Theo nhà em, bác chả cần xác minh cho mệt. Cứ hỏi thẳng lúc phỏng vấn là nội dung học gì, điểm tốt môn nào?, cho vài câu hỏi thuộc lĩnh vực công nghệ thông thường là biết ngay. Quyền chấp nhận hay không là ở người sử dụng đứng phỏng vấn. Còn nếu muốn yên tâm, bác đòi nộp bản photo công chứng. Nơi công chứng họ chả thiếu mẫu bằng cấp và nếu không đúng thì nhất định họ không công chứng đâu, dù có hối lộ gì cũng mặc! |
Gì phải hỏi khó thế bác mimi, cứ hỏi số pi bằng bao nhiêu hay số e bằng bao nhiều biết liền.
|
@hanoi: hiện tại trừ một vài ngoại lệ, các trường đại học ở Việt Nam đều dùng phôi bằng tốt nghiệp của Bộ Giáo dục và Đào tạo cung cấp. Trường Đại học Dân lập Kỹ thuật Công nghệ TPHCM (HUTECH) không thuộc các ngoại lệ này.
|
Cảm ơn cả nhà, như vậy tôi hoàn toàn yên tâm!
Họ nhờ tôi xem và tư vấn, nếu kết luận bằng "dỗm" thì họ cũng chẳng hơi đâu đi xác minh hay mời phỏng vấn. Có thể họ sẽ loại luôn cả mấy người trong nhóm vì mấy giấy tờ kia cũng có nghi ngờ nhưng mức độ thấp hơn. P.S. Ngoài những ý các bác đã nêu, tôi còn thấy: - Hiệu trưởng không ghi rõ họ tên (không có người cụ thể chịu trách nhiệm) - Không có dấu má gì cả (Bằng như tờ quảng cáo của bác hanoi có đủ họ tên người ký, tem bảo vệ thay con dấu) - Lời văn viết không chuẩn. Cụm từ "văn bằng cao hơn" là câu cụt không rõ nghĩa" như bác minminixi nói, 2 chổ ngắt câu qua dòng không hợp lý, chữ "Kết" lại viết hoa? |
Trích:
|
Chị Đan Thi à, trong đại đa số trường hợp thì đúng là chẳng cần tra Gúc, nhưng đôi khi vẫn phải làm công văn hậu kiểm, để tránh trường hợp bị kiện ngược là phân biệt đối xử hay gì gì đó.
|
Họ vừa gửi mấy bằng như thế này nhờ dịch và tư vấn về độ tin cậy. Xin các bác góp ý tiếp cho "luôn mồ hôi":
Nhìn thì có vẻ đàng hoàng hơn cái anh "quảng cáo khoan đục bê-tông" trên kia, riêng dòng cuối cùng "Hiệu trưởng cho học" thật sự là tôi không hiểu lắm. Nếu là " H. trưởng nhận vào học", dịch sang tiếng Nga "Ректор по приему на учёбу" thì nghe hơi buồn cười khi có chức vụ này ở trường ĐH. Xin cảm ơn mọi người trước! @Bác Nina: Tra cứu trên Goole để tham khảo là cần thiết. Nhưng dựa vào đó, có hay không có tên cơ quan..., để cho kết quả có t/c giám định, theo tôi thì không nên. Một nguyên lý là "Cái gì không tìm ra không có nghĩa là nó không tồn tại!". |
Em đồ rằng văn bằng này (và cả văn bằng trước) đều được làm theo bản dịch của Google từ tiếng Anh (nên ngô nghê lắm). Hiện nay có nhiều tổ chức giáo dục, đào tạo của ta liên kết với đối tác nước ngoài thực hiện các chương trình "du học tại chỗ", cấp bằng tốt nghiệp bằng tiếng Anh đàng hoàng.
|
Hình như bác Dmitri Tran không hiểu ý em trong bài trả lời chị Đan Thi, nên em sẽ không nói thêm nữa về trường hợp này.
Nhận xét về văn bằng thứ hai: số hiệu quyết định in sai chính tả (Quyết định 1994/QĐ-ĐH ngày 23/11/1990 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế văn bằng bậc đại học), kể cũng lạ. Chưa kể, văn bản này đã hết hiệu lực vì đã có văn bản thay thế (Luật giáo dục năm 2005; Quyết định số 33/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 20/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân). |
Cảm ơn các bác.
Đúng là QD của Bộ trưởng chứ không phải là của Bộ. Và như bác Mu nhận xét "được làm theo bản dịch của Google từ tiếng Anh (nên ngô nghê lắm)": chữ "cấp" ở dòng thứ 3 là cấp học hay là cấp cho ai, cái gì...; chữ "của" dòng thứ 4 phải là "ngày"; Chữ "Nền" không viết ghép với KTQD trong văn bằng. Nhờ các bác xem bản dịch, nó có truyền đạt được tinh thần "ngô nghê" của bản gốc không? Национальный технический институт Вьетнама Диплом высшей категории На основании Положений об уровне профессионального образования Постановления министерства образования и подготовки кадров № 1994/QD-DH от 23.11.1990, Ректор технического института постановил вручить XXXXXXXXXXXXXXXXX Международная экономика 12 июля 2011 г. <подпись> -- <подпись> Председатель экзаменационной комиссии - Чанг Тханг Ректор по приему на учёбу - Ван Чунг |
Здравствуйте! У меня есть вопрос: слово на вьетнамском “trym” значит что? Я не могу найти значение этого слова в словаре. Является ли словом «trim» (подрезка) на английском языке? Пожалуйста, объясните мне, спасибо!
|
Trích:
|
Trích:
Теперь я понимала, почему мой парень порвал со мной после того как он написал мне письмо три месяца назад. В письме он писал, что «“.. em ra^’t de^~ thu*o*ng nhu*ng anh kho^ng the^? ye^u em vi` em co’ trym khu?ng bo^’ qua’…». И так он подумал, что я была как террористкой постоянно с пистолетом собой! На самом деле, у меня был пластиковый пистолет и использование только тогда, когда я одинокая чтобы…. чтобы защитить себя :emoticon-0106-cryin |
Trích:
Щас я сам не знаю, вы девушка или парень. Прочитав строчку в вашем 1-ом посте "Привет все члены Форума! Хочу быть знаком со всеми вами!...", я подумал, что вы мужчина. А сейчас имеем дело с девушкой?:emoticon-0102-bigsm Судя по стилю вашей писанины, вы отлично владеете русским языком, путаница в роде исключена. По вопросу о фразе "... em rất dễ thương nhưng anh không thể yêu em vì em có trym khủng bố quá..." Сам не знаю слово "trym". Возможно, в письме была допущена опечатка, а на самом деле слово "trùm" (главарь) или "trim" - шутливое написание слова "chim" (птичка, т.е. писичка, простите!). |
Trích:
Вижу, что у Амурского Тигра хороший русский язык, но все же чувствуется "акцент" индокитайских тигров. Поэтому хотелось бы спросить Амурского Тигра, как по-русски фраза: "Xin đừng bỡn cợt!" |
Привет, Амурский Тигр!
Я - тамильская Тигрица. В США и в Европе считают меня как террористку. Если у меня что-то как оружие в руках, будут лишать меня жизни без доказательств. Так что, я разделяю твою скорбь, вызванную твоим парнем. Вероятно, он был немного смущён и напуган когда тебя полюбил. Давай подружимся! |
Kính gửi bác Hổ Tamin.
Cháu cứ băn khoăn mãi về cái câu "В США и в Европе считают меня как террористкой" của bác (vì cháu được học là считать кем? чем? , tức là không cần chữ "как" ở đây), nhưng dù sao thì cháu vẫn hiểu được câu này. Còn từ "парном" thì cháu hiểu là cách 5, nhưng nghĩ mãi vẫn không hiểu cách 1 của nó là gì. Bác có thể giải thích cho cháu rõ không ạ? |
Cám ơn bạn mahsa90.
Xin phép suy đoán chắc bạn đang yêu và đang hoặc vừa học xong tiếng Nga nên rất vừa nhớ văn phạm vừa nhớ ngữ pháp rõ rành như vậy. Mình thì chỉ biết vừa lõm bõm vừa cọc cạch vài chữ thôi nhưng được "đánh vật" với tiếng Nga thì không kém phần thú vị! Từ "как" mình tự ý thêm vào với ý muốn nói "bị xem như" chứ không muốn "bị xem là". Mình chưa nhớ ra cách sử dụng khác đúng hơn nên đã viết như vậy, xin bạn giúp mình ý này nếu bạn biết. Còn từ "парном" thì mình đã viết sai chính tả khi trong đâu cứ lẩm nhẩm chữ "е" và chữ "ё". Xin cho phép sửa lỗi này ngay trên bài viết kẻo khi bạn Amur đọc được lại hiểu nhầm hay cho là từ жаргон hoặc từ худое (tức "thằng khốn nạn") nữa thì hư sự hết! :emoticon-0150-hands Một lần nữa cám ơn những nhắc nhở của bạn masha90, mình rất vui lòng khi nhận được những "chọc ngoáy" mang tính xây dựng như vậy. |
Kính gửi bác Hổ Tamin.
Trước hết cháu xin phép được nói ngay là cháu không dám nhận những từ “nhắc nhở” và “chọc ngoáy” của bác (kể cả khi từ “chọc ngoáy” đã để trong ngoặc kép). Cháu thuộc lứa hậu sinh nên mỗi khi viết gì trên 3N cháu đều phải hết sức thận trọng. Trong trường hợp này cháu chỉ dám băn khoăn một chút thôi ạ. Đơn giản là cháu đang học tiếng Nga (và cháu cũng rất yêu tiếng Nga) nên buộc phải thuộc lòng các cấu trúc như “считать что-кого чем-кем?”, “принимать что-кого за что-кого?”, “рассматривать что-кого как что-кого?” или “рассматривать что-кого в качестве чего-кого?” v.v..., mà vì học theo kiểu thuộc lòng nên nếu có gì hơi khác những gì được các thầy cô dạy thì rất là hoang mang, bác ạ. |
Không phải là "đang yêu và đang hoặc vừa học xong tiếng Nga", nhưng theo tinh thần "mình rất vui lòng khi nhận được những "chọc ngoáy" mang tính xây dựng như vậy", thử vuốt râu hổ một chút cho hoàn chỉnh.
Trích:
Và ít nói "оружие на руках" mà thường là "оружие в руках" Còn câu cuối nên dùng thể HT "он был немного смущён и напуган когда тебя полюбил." nghe thuần hơn! |
Em cảm ơn bác Dmitri Tran và bạn masha90.
Bạn masha90 nhắc đến cách học thuộc lòng làm em nhớ có lần phụ huynh em cũng nhắc đến cách học này. Phụ huynh biết chút tiếng Nga là do học lóm từ 1 ông Thầy người dân tộc làm nghề sửa chữa hay chế tạo máy cày máy kéo gì đấy của Liên Xô ngày xưa. Thầy dạy học bằng phương pháp học thuộc lòng để nhập tâm từng chữ từng từ một. Cần nhiều kiên nhẫn nhưng nhớ lâu và sâu. Em cũng hiểu rằng mỗi khi viết gì trên 3N phải hết sức thận trọng, thậm chí phải uốn lưỡi nhiều hơn 7 lần nữa cơ. Nhưng khổ nỗi hiểu biết của em về tiếng Nga cũng đã “kịch trần”, lại không có thầy hay, bạn giỏi biết tiếng Nga để hỏi để nhờ nên đành phải tự chịu nhận những khinh miệt, dè bỉu, chê bai này nọ mỗi khi sử dụng chưa đúng, chưa nhuyễn để rồi được học hỏi biết thêm bằng cách đau khổ hơn người khác này. Nhưng chẳng lẽ vì sợ chưa đúng văn phạm, chưa đúng ngữ pháp mà lại khúm núm rụt rè đến mức không dám viết ra, nói ra khi cần thiết hay sao! Em xin phép sửa lại bài viết đầu cho hoàn chỉnh theo giúp đỡ của các bác. Hôm nay mới biết cách học theo cả cụm từ như bạn masha90 được thầy dạy đấy. Cảm ơn bạn và bác! |
Chào các bác! Bác nào biết xin dành chút thời gian chỉ và bảo cho em!
непредметные имена có phải là неодушевленные имена существительные Nếu không phải thì sự khác nhau là thế nào ạ? Với lại trong câu: "Вероятно, он был немного смущён и напуган когда тебя полюбил." Nếu em thích dùng như sau: "Вероятно, он был немного смущён и напуган когда в тебя влюблён." thì có sao-trăng gì không ạ, nên dùng thế nào khi mình chỉ "đoán" qua lời của 1 người mình chưa biết bao giờ? Em cám ơn! |
Trích:
Còn неодушевленные имена существительные là DT bất động vật, nó rộng hơn. Trích:
Vì vậy, "nên dùng thế nào khi mình chỉ "đoán" qua lời của 1 người mình chưa biết bao giờ?" phụ thuộc vào cái gì còn lại giữa 2 người cho đến tận bây giờ! Tiếng Nga chính xác như vậy nên trong "công tác" tỏ tình với các cô gái Nga dễ hơn tán các cô nhà mình chăng? |
Trích:
Còn về sự khác nhau giữa влюблен в кого và полюбил кого thì em nghĩ влюблен в кого là "phải lòng, mê đắm", mang ý nghĩa đơn phương và bị động hơn, không tự chủ được, kiểu "bị hút hồn" ấy ạ. Còn полюбил кого thì khái quát hơn một chút, có tính chất chủ động hơn, và chỉ có nghĩa là "yêu em rồi" thôi. Như vậy nếu dùng "Вероятно, он был немного смущён и напуган когда в тебя влюблён" thì có vẻ không hợp lắm, vì "был немного смущён и напуган" có tính chất thời điểm, trong khi "в тебя влюблён" lại là quá trình dài hơn về thời gian, nếu 2 cặp đó đi với nhau có vẻ không logic. Vì vậy cách dùng "Вероятно, он был немного смущён и напуган когда тебя полюбил" chính xác hơn. Em không rành nhiều lý thuyết ngữ pháp tiếng Nga, chỉ cảm thấy như vậy, có gì sai mong các bác chỉ bảo thêm. |
Bác USY à. tôi không là dân ngôn ngữ, và càng không phải là chuyên gia lĩnh vực yêu iếc, nhưng biết là:
Các tiếp đầu ngữ по-, в-, пере-, до-, про-, ...cũng tuân theo quy luật chung khi dùng cho các động từ. VD: - Полюбить - yêu (yêu rõ ràng, dứt điểm). Không như любить là yêu chung chung, chưa biết thế nào. - Влюбить (на кого), влюбиться - bắt đầu yêu, mới yêu, mà ta hay dịch là phải lòng. - Перелюбить - yêu lần nữa, yêu lại, như câu: "Как люблю, так люблю, перелюбить не умею" - Долюбить - yêu hết, yêu những gì còn lại, như câu thơ: Дай долюбить, домучиться, доверить. За далекими облаками Из-за леса тонкой полоской... - Пролюбить - yêu trong 1 khoảng thời gian nào đó, yêu thoáng qua... Tất nhiên, влюблён, влюблена gần với nghĩa phải lòng - vì mới yêu mà!. Nhưng nếu phân biệt rạch ròi theo kiểu Á đông "phải lòng" khác với "yêu" (cứng cựa) thì không đúng với tư duy người Nga. Như bộ phim nỗi tiếng những năm 70 "Влюблённые" phải dịch là "Những người đang yêu", nếu dịch là "Những người phải lòng nhau" thì nghe buồn cười và không đúng tinh thần của bộ phim! |
Bác ạ, vụ "phải lòng phải dồi" thì em không có ý kiến gì, tất nhiên không thể dịch "влюблен в кого" дословно là "phải lòng" rồi.
Bác có lẽ chưa đọc kỹ post của em. Em là em lăn tăn cái đoạn sau của bác cơ ạ: Trích:
|
Kính các bác!
"когда тебя полюбил" em toàn dịch là "khi lòng đã trót yêu em rồi" thì thiêt nghĩ mọi người sẽ hiểu là anh chàng sau đó chưa có đường ra, vẫn đang ngụp lặn trong bể tình khổ ải lắm cơ. |
| Giờ Hà Nội. Hiện tại là 01:49. |
Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.