![]() |
Trích:
Em đề xuất Việt hóa "Монотоварная специализация" thành "Chuyên xuất hàng độc", trong đó: - Chuyên: chuyên môn hóa - Xuất: sản xuất, xuất khẩu - Hàng: hoàng hóa, dịch vụ - Độc: đơn (đối nghĩa với "đa"), độc nhất, độc đáo Giống như cấu tạo của từ KHU CHẾ XUẤT (nơi chế tạo, chế biến để xuất khẩu). |
Chuyên xuất hàng độc-Nghe nó không giống với thuật ngữ KT bác MU ạ.:emoticon-0102-bigsm
Nó giống với câu ngoài chợ: Chỗ em chuyên bán hàng độc thôi hi hi |
Trích:
Trích:
|
Một hai ngành hàng xuất khẩu chủ lực thì không gọi là hàng độc, bác ạ.
Khái niệm hàng độc chỉ lưu truyền trong ngôn ngữ nói thôi. Như da giày và may mặc của VN ta mà gọi là "hàng độc" thì e bất tiện quá:emoticon-0102-bigsm |
Sản xuất hàng “độc”, hàng tiêu chuẩn, chất lượng cao, đó là chiến lược mà nhiều doanh nghiệp xuất khẩu đã chọn để chinh phục thị trường nước ngoài. Việt nam mình nhiều DN xuất khẩu bây giờ cũng phải xoay sang hướng này thì mới cạnh tranh được trên thị trường thế giới.
Монотоварная специализация là chuyên để SX một đến hai mặt hàng để xuất khẩu nên em nghĩ bản chất là SX hàng độc rồi. Tuy nhiên văn nói thì hay nói vậy, văn viết thì thường e dè cho từ này vào trong ngoặc kép. Vậy em kết hợp tất cả các bác lại là: "Монотоварная специализация - Chuyên môn hóa cho sản xuất hàng hóa độc đáo". có được không ạ :) |
Em vẫn không thấy văn bản chuyên môn chính thức nào có từ "hàng độc". Ngôn ngữ đời thường này vẫn chưa có chỗ đứng trong các văn bản pháp quy. Thứ nữa, theo em ta không nên nệ vào từ tovar-hàng hóa trong cụm monotovarnaya, mà nên hiểu đó là một ngành thì chuẩn hơn. Chúng ta vẫn coi da giày, dệt may, thủy hải sản là "ngành hàng chủ lực" mà.
Như trên kia, em đã post phương án của em: Chuyên môn hóa một ngành (và thấy thuật ngữ đã được chuyên gia kinh tế Lê Đăng Doanh dùng) Bác USY dịch ra thế này: Chuyên môn hóa sản xuất ngành hàng chủ lực em thấy chuẩn hơn, sát với ý nghĩa và dễ hiểu hơn với người mới tiếp cận lần đầu với thuật ngữ này. Nếu cần, có thể thêm: Chuyên môn hóa ngành hàng xuất khẩu chủ lực. Chứ "độc đáo" thì nghe nó...độc đáo quá, bác Rừng thân mến ạ:emoticon-0102-bigsm |
Hi hi, MU em hài hước một tí mà các bác thảo luận nghiêm túc quá làm em cũng giật mình mà phải nghiêm túc theo.
Nếu dịch từ đối nghĩa của Монотоварный rất dễ: Đa dạng sản phẩm/mặt hàng (hoặc "Sản phẩm đa dạng"). Vậy chả nhẽ ta dịch Монотоварный thành: Đơn dạng sản phẩm/mặt hàng (hoặc "Sản phẩm đơn dạng") chăng? Tiếng Việt chưa nói vậy. Dẫn chứng: Tìm trên Google cụm từ "Đa dạng sản phẩm" có 422.000 kết quả, trong khi đó "Đơn dạng sản phẩm" không cho kết quả nào (Sau khi MU post bài này chắc sẽ có 2 kết quả:emoticon-0136-giggl). Như vậy, thuật ngữ "Монотоварная специализация" có thể chưa có trong tiếng Việt nên ta phải hiểu theo giải nghĩa. Vì vậy, em mới đề xuất ý tưởng vui là "sáng chế" ra thuật ngữ mới. Mà đã là thuật ngữ thì càng ngắn càng tốt. |
Bác MU ơi, đầu tiên em cũng tưởng bác đùa nên cũng hehe trả lời, sau lại thấy bác cho bài nữa, thì tưởng là bác trả lời nghiêm túc trong topic "Học tiếng Nga" vốn luôn nghiêm túc này :emoticon-0157-sun:.
|
Xin nghiêm túc nhận phê bình vì trong chuyện vui nào cũng có một phần nghiêm túc và trong chuyện nghiêm túc nào cũng có một phần vui.
Chả là vừa rồi em được cử đi học một lớp về phương pháp giảng dạy cho người lớn để nâng cao kỹ năng "gõ đầu cán bộ". Với trẻ con phải áp dụng phương pháp "Học mà vui, vui mà học", còn với người lớn thì phải "Vừa học vừa chơi, vừa chơi vừa học". |
chào cả nhà, em mới tập tọe tiếng nga nên còn mù mờ nhiều, em có mấy câu chả bít dịch sang tiếng mình như thế nào, cả nhà giúp em một tay nhá, thanks trc, keke
1.Воздух был еще светел, и небо, стесненное горами, казалось среди них равниной, чуть озаренной закатом. 2.От взмаха ее руки крыса шмыгнула в тростник, а темная, в пятнах, форель, до того неподвижно стоявшая на светлой струе, подпрыгнула и ушла в глубину. 3.Она медленно повернулась на камне и неторопливо зашагала вверх по тропинке, где навстречу ей по пологому склону горы спускался высокий лес. 4.Они молчали. Таня - потому, что любила думать понемногу обо всем и молчать всякий раз, когда входила в этот молчаливый лес. А Филька о таком чистейшем пустяке, как муравьиный сок, тоже не хотел говорить. Все же это был только сок, который она могла добывать и сама :emoticon-0150-hands:emoticon-0150-hands:emoticon-0150-hands |
Trích:
Dù sao thì em vẫn giúp bác. 1.Воздух был еще светел, и небо, стесненное горами, казалось среди них равниной, чуть озаренной закатом. Không gian vẫn còn sáng sủa, và khoảng trời giữa các ngọn núi chen lấn xung quanh hóa thành cánh đồng bằng phẳng, chợt bừng sáng trong ánh hoàng hôn. 2.От взмаха ее руки крыса шмыгнула в тростник, а темная, в пятнах, форель, до того неподвижно стоявшая на светлой струе, подпрыгнула и ушла в глубину. Thấy cô vung tay, con chuột cống lao phắt vào bụi lau sậy, còn chú cá hồi đen lốm đốm, trước đó đứng lặng im giữa dòng nước trong veo, nhảy dựng lên và lặn tụt xuống đáy sâu. 3.Она медленно повернулась на камне и неторопливо зашагала вверх по тропинке, где навстречу ей по пологому склону горы спускался высокий лес. Cô từ từ quay người lại trên tảng đá và chậm rãi bước lên trên theo con đường mòn, nơi cánh rừng cao vút đang ngả mình trên sườn núi thoai thoải chào đón cô. 4.Они молчали. Таня - потому, что любила думать понемногу обо всем и молчать всякий раз, когда входила в этот молчаливый лес. А Филька о таком чистейшем пустяке, как муравьиный сок, тоже не хотел говорить. Все же это был только сок, который она могла добывать и сама. Họ im lặng. Tania, vốn thích nghĩ đến mỗi thứ một tí nên lần nào cũng thích im lặng khi vào khu rừng yên tĩnh này. Còn Filka cũng chẳng muốn cất lời về chuyện vặt vãnh như sữa kiến chẳng hạn. Gì thì gì cũng chỉ là sữa kiến, cô ấy có thể tự kiếm được. PS: "муравьиный сок" em cứ dịch tạm là "sữa kiến", giống như "sữa ong chúa" vậy. |
hix, có đoạn nầy nghĩ mãi mà chả biết dịch như thế nào cho nó đầu xuôi đuôi lọt, lực bất tòng tâm đành phải vác em nó lên đây nhờ các bác trổ tài cho em lấy kinh nghiệm với ạ, hì hì
em nó đây ạ: "И над мательным миром, над накрытыми столами, над ночными тучами, над жетыми качающимися фонарями, над детскими кроватками и старушечьими сундуками, над молодыми и старыми женщинами летит время, широко раскрыв свои прозрачные глаза" theo như cách hiểu "non trẻ" của em thì câu này có sử dụng hình ảnh ẩn dụ phải không ạ? Thú thực, đọc lên thì em hiểu cái hay của nó nhưng không biết dịch như thế nào cả :emoticon-0127-lipss :emoticon-0127-lipss @Мужик : thế hóa ra em đọc nhầm truyện hả bác? :emoticon-0100-smile |
Đoạn trên của bạn hình như hơi có lỗi chính tả nhỉ. Theo mình thì có thể dịch như thế này chẳng hạn:
Và thời gian đang mở rộng cặp mắt của mình, bay trên thế giới đầy bão tuyết, trên những chiếc bàn bày biện đầy thức ăn, bay trên những đám mây đen của đêm, những ngọn đèn bão vàng đang đung đưa, bay trên những người phụ nữ trẻ và không trẻ lắm. |
Trích:
Qua đây em hiểu, chắc bác nói khiêm tốn thôi! |
1.Воздух был еще светел, и небо, стесненное горами, казалось среди них равниной, чуть озаренной закатом.
Hoàng hôn, không gian vẫn còn được chiếu sáng, và bầu trời bị nén lại giữa những ngon núi tưởng như một bình nguyên. |
мужик - вы хорошо владeeте русским языком!
|
Trích:
и небо, стесненное горами, казалось среди них равниной: khoảng trời (khoảng không) nằm giữa và bị các ngọn núi thu hẹp lại, trông như một vùng đất bằng phẳng (dịch nghĩa thô là thế). Còn dịch tinh thì như Bác MUzhik!:emoticon-0150-hands:emoticon-0150-hands |
Các bác ơi, em là một người rất yêu thích tiếng Nga thông qua các bài hát, em có lời của 1 bài hát này mà không hiểu nội dung của nó như thế nào. Các bác có thể dịch sơ qua cho em hiểu được ko?
наперегонки Зашифрованы слова, Мысли связаны едва Губы шепчут: «Не люблю» словно. Разгадать твои мечты Мне не дал возможность ты, Попытаюсь все начать снова. Мы наперегонки счастью вопреки Убегали от любви с тобой, Мы наперегонки, словно две реки, Уплывали в даль, а жаль порой. Ты любовью называл То, во что со мной играл, Я, поверь, не знала всё это. Просто правила игры Приняла, как хочешь ты, Только мало стало мне света. Мы наперегонки счастью вопреки Убегали от любви с тобой, Мы наперегонки, словно две реки, Уплывали в даль, а жаль порой. Em xin chân thành cảm ơn ạ ! |
Trích:
Đuổi bắt. Lời nói bị mã hóa mất rồi, Ý nghĩ liên hệ được chút xíu và môi như đang thì thầm:"Ghét anh". Anh đã không cho em cơ hội đoán biết những mơ ứớc của anh. Em thử làm lại buổi đầu lần nữa. Chúng ta theo đuổi bất chấp cả hạnh phúc Chạy trốn khỏi tình yêu đối với nhau Chúng ta đuổi theo nhau như hai con sông, Bơi đi xa, đôi lúc thật là đáng tiếc. Anh gọi những gì chơi với em là tình yêu của chúng ta ư? Anh hãy tin rằng, em không biết tất cả đó là quy ước của trò chơi. Em đã nhận vào mình như anh muốn, chỉ có điều, ánh sáng còn lại ít cho em. Chúng ta theo đuổi bất chấp cả hạnh phúc Chạy trốn khỏi tình yêu đối với nhau Chúng ta đuổi theo nhau như hai con sông, Bơi đi xa, đôi lúc thật là đáng tiếc. (Tạm dịch thôi nhé! Tôi dịch tài liệu khoa học kỹ thuật nhiều năm, nhung văn thơ thì họa hoằn lắm) |
Em xin chân thành và hậu tạ bác Dmitri Tran ạ, em rất cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của bác :) :)
|
| Giờ Hà Nội. Hiện tại là 02:52. |
Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.