![]() |
Мужик - это когда стукнул кулаком по столу и решительно сказал:
- Мы всё равно купим тебе новую норковую шубу, хочешь ты этого или нет! Мужик là мужик khi: tay đấm xuống mặt bàn, miệng cương quyết: - Kiểu gì thì kiểu cũng đi mua áo khoác lông rái cá mới cho em, dù em có muốn hay không! |
- Этот пешеход - самоубийца, - говорит мужу сидящая за рулем супруга. - Он уже полчаса бежит перед нашей машиной. Что делать?
- Съезжай с тротуара на дорогу. - Cái thằng đi bộ này nó muốn tự tử hay sao ý nhỉ, - chị vợ đang lái xe bảo với anh chồng ngồi bên. – Hắn cứ chạy trước xe mình đến nửa tiếng rồi. Làm thế nào hả anh? - Em quặt xuống lòng đường mà đi! |
Жена мужу: - Ты опять глазеешь на чужих женщин???
Муж: - Ну что ты, дорогая, это я аппетит нагуливаю, а кушать-то я дома буду! Жена: - Раз ты так делаешь, "еда" может стать недоступной... Муж: - Ты знаешь, дорогая, сейчас так много мест, где можно по-быстрому "перекусить"... Vợ đe chồng: - Dạo này ông lại mắt la mày lét với đám gái lạ đấy nhớ! Chồng: - Cái bà này, chỉ được cái thế! Ấy là tôi chỉ mượn hương “phở” để về xơi “cơm” nhà cho ngon thôi. Vợ: - Nếu ông mà thế thì “cơm” cũng có thể không có mà xơi đâu. Chồng: - Bà không biết à? Quán phở bây giờ đầy đường! |
Рабинович спрашивает племянника:
- Фима, как ты поступишь, если я подарю тебе тысячу долларов? - Первым делом я их пересчитаю. Gã Do thái hỏi thằng cháu họ: - Fima, cháu sẽ làm gì nếu bác tặng cháu 1000 đô? - Việc đầu tiên là cháu sẽ đếm lại. Либеральный экономист никогда не смывает за собой в туалете. Он всегда рассчитывает на невидимую руку рынка. Nhà kinh tế tự do xong không bao giờ giật nước bồn cầu. Ông ta lúc nào cũng tin vào bàn tay vô hình của thị trường. |
Смс в три часа ночи: «папа, положи 3000 рублей на телефон, утром объясню». Мужик положил 30 рублей. Снова смс: «папа, но это же сотая часть того, что я просил!»
Мужик в ответ: «скажи спасибо, сука, ведь вероятность того, что ты - мой сын в миллион раз меньше!» Tin nhắn vào lúc 3 giờ sáng: “Bố, nạp cho con 3000 rúp vào điện thoại nhé, con giải thích sau”. Muzhik nạp 30 rúp. Tin nhắn lại: “Bố, đấy mới chỉ là 1% số con xin!” Muzhik trả lời: “Hãy nói cảm ơn bố mày đi, đồ khốn! Xác suất mày là con tao triệu lần thấp hơn, nhé!” |
Trích:
|
У ворот Ада и Рая апостол Петр собрал женщин:
— Все в ряд. Кто хоть раз изменял мужу — шаг вперед. Все шагнули вперед, кроме одной — честной женщины. Апостол Петр: — Ну что ж. Все в Ад и глухая тоже. ******** Thánh Peter gác cổng Thiên đường và Địa ngục tập trung các phụ nữ lại. - Tất cả đứng thành hàng. Ai đã từng lừa dối chồng - bước lên phía trước. Tất cả cùng bước lên, chỉ duy nhất một người - có lẽ là thành thực. - Được rồi. Tất cả xuống địa ngục, cả cô điếc cũng thế. |
Очередь мужчин перед вратами. Апостол распределяет кого куда:
— Женат? — Да. — В рай. — Женат? — Да. — В рай. — Женат? — Да, дважды! — В ад. — За что? — Рай для мучеников, а не для дураков! *************** Đám đàn ông lần lượt đến cổng Thiên đường và Địa ngục. Thánh Peter phân chia ai, đi đâu. - Lấy vợ rồi chứ? - Vâng. - Vào thiên đường đi. - Lấy vợ rồi chứ? - Vâng. - Vào thiên đường đi. - Lấy vợ rồi chứ? - Vâng, những hai vợ cơ ạ. - Vào địa ngục. - Vì cái gì cơ ạ? - Thiên đường giành cho kẻ phải chịu cực hình, không phải cho thằng ngốc! |
Утро. 1 января. Магазин.
- А у вас хлеб свежий? - Нет! Прошлогодний! Chợ rau, sáng mồng một tết: - Rau của chị có tươi không đấy - Không, rau từ năm ngoái đấy. |
Русский и индонезиец вместе учились в Патрисе Лумумбе, через годы индонезиец стал министром, а русский приехал в Индонезию туристом. Там его встречает бывший кореш, тащит к себе в гости.
У кореша - не дом, а хоромы, потом он приятеля еще к себе на дачу тянет. Дача - что надо, в гараже полдюжины Мерсов. Вот pусский и спрашивает: - Как тебе удалось на все это достать денег? Индонезиец подвел приятеля к окну, отодвинул шелковую штору и говорит: - Видишь эту новую дорогу? Потом он показал на себя и, скромно потупившись, сказал: - Десять процентов. Прошло несколько лет, коммунизм в России отменили высочайшим декретом, а русский тоже стал министром. Приезжает индонезийский министр в Москву, а его русский кореш встречает в аэропорту,к себе тащит. У русского - не дом, а дворец. Посидели, потолковали,и русский тащит друга к себе на дачу. Там у него дача в 5 этажей из мрамора, всюду бьют фонтаны, а в гараже пять дюжин Мерсов 600,все с шоферами в ливреях. Спрашивает индонезиец: - Откуда ты взял столько денег? Русский подвел приятеля к окну, отодвинул шелковую штору и говорит: - Видишь эту новую дорогу? Индонезиец смотрит, а там пустырь, мусор валяется, никакой дороги нет и в помине. - Какая дорога? - спрашивает он. Русский показал на себя и, скромно потупившись, сказал: - Сто процентов. Anh Nga và anh In-đô học cùng nhau trong trường Tổng hợp hữu nghị các dân tộc Patrisa Lumumba. Năm tháng qua đi, anh In-đô trở thành Bộ trưởng, anh Nga đến In-đô du lịch. Anh In-đô mời bạn cũ đến chơi nhà. Không phải nhà mà là lâu đài gỗ. Sau đó bạn còn kéo bạn đến nhà nghỉ cuối tuần. Nhà nghỉ thế mới là nhà nghỉ chứ, trong ga-ra có đến nửa tá Mẹc! Anh Nga hỏi: - Sao cậu có lắm tiền thế? Anh In-đô lôi bạn đến bên cửa sổ, kéo tấm rèm lụa ra, bảo: - Cậu có nhìn thấy con đường mới kia không? Sau đó chỉ tay về mình, ngập ngừng cúi đầu nói: - Mười phần trăm. Vài năm trôi qua, chủ nghĩa cộng sản ở Nga bị bãi bỏ bởi một sắc lệnh tối cao. Anh Nga cũng trở thành Bộ trưởng. Bộ trưởng In-đô đến thăm Moskva, người đồng nhiệm Nga ra tận sân bay đón và lôi về nhà. Không phải nhà mà là tòa cung điện. Hàn huyên một hồi Bộ trưởng Nga đưa bạn cũ ra nhà nghỉ cuối tuần. Tòa nhà 5 tầng bằng đá cẩm thạch, đài phun nước khắp nơi, trong ga-ra có đến 5 tá Mẹc 600, xe nào cũng có tài xế mặc đồng phục. Bộ trưởng In-đô hỏi: - Cậu lấy đâu ra lắm tiền thế? Bộ trưởng Nga kéo bạn đến bên cửa số, vén tấm rèm lụa và bảo: - Cậu có thấy con đường mới kia không? Bộ trưởng In-đo nhìn mãi chỉ thấy cái bãi hoang, rác rưởi vương vãi khắp nơi, chẳng thể hình dung ra con đường nào. - Đường đâu? Bộ trưởng Nga chỉ tay về mình, ngập ngừng cúi đầu bảo: - Trăm phần trăm. |
- Ваши недостатки?
- Неразговорчив. - Ваши достоинства? - Неболтлив. - Nhược điểm của anh là gì? - Ít nói. - Thế còn ưu điểm? - Không ba hoa. |
Вы спрашиваете, мы отвечаем:
ПОЧЕМУ НЕТ МЯСА? Потому что свиньи вышли в люди, коровы вышли замуж, козлы женились, бараны защитили диссертациии и правят страной, а куры сдохли со смеху... Bạn hỏi : "VÌ SAO KHÔNG CÓ THỊT?", chúng tôi trả lời: Vì lợn lên làm người, bò cái cưới chồng, dê lấy vợ, cừu bảo vệ luận văn và làm lãnh đạo, còn gà thì chết vì cười ... |
- Владимир Владимирович, а что там у вас с метеоритом?
- Он упал! - Vladimir Vladimirovich (Putin), chuyện gì xảy ra với thiên thạch ở Nga? - Nó rơi rồi! Ghi chú: Truyện trên là phóng tác dựa vào một sự kiện có thật. Trả lời câu hỏi của người dẫn chương trình truyền hình CNN Larry King vào tháng 9/2000 muốn biết chuyện gì đã xảy ra với tàu ngầm Kursk của Nga ông Putin đã nói ngắn gọn: “Nó bị đắm”. |
Самый классный день - это ЗАВТРА.Завтра мы все займемся спортом,
начнем учиться, усердно работать, бросим пить и курить, начнем читать какую-нибудь книгу, перестанем жрать после шести вечера... Но, как не проснешься, постоянно СЕГОДНЯ!!! Ngày tuyệt vời nhất - đó là NGÀY MAI. Ngày mai ta sẽ tập thể thao, sẽ bắt đầu học, sẽ làm việc siêng năng, bỏ rượu và thuốc lá, bắt đầu đọc quyển sách nào đó, sẽ thôi không nhai sau 6 giờ chiều. Nhưng, cứ ngủ dậy vẫn lại là HÔM NAY!!! |
1.Человек не может быть одновременно русским, богатым и честным!
Con người không thể cùng một lúc vừa Nga, vừa giàu, vừa trung thực được. 2.в нашем магазине новая партия обломков челябинского метеорита. сделано в китае. Cửa hàng chúng tôi mới nhập lô hàng mới: mảnh thiên thạch Cheliabinsk. Made in China. 3.Скоро 23 февраля. Мужики, готовьтесь к мести за День Влюбленных. Sắp đến ngày 23 tháng 2. Anh em ơi, chuẩn bị trả thù cho ngày 14 tháng 2! 4.Как сделать недорогой, но оригинальный подарок шефу на 23 февраля: купите тест на беременность, аккуратно нарисуйте 2 полоски, положите ему на рабочий стол с запиской "Угадайте кто?" Cách để có quà tặng sếp vừa rẻ, vừa độc đáo nhân ngày 23 tháng 2: Mua que thử thai, cẩn thận vạch 2 vạch, đặt lên bàn của sếp với tấm thiệp ghi: “Anh đoán xem ai nào?” |
- Как твой английский?
- Говорю со словарем. - А с людьми не пробовал? - Trình tiếng Anh của cậu dạo này thế nào? - Thì vẫn nói với từ điển thôi. - Thế chưa thử nói với mọi người bao giờ à? |
В бюро ритуальных услуг требуются сотрудники. Обязанности - увеличивать число клиентов.
Dịch vụ tang lễ cần tuyển cộng tác viên. Công việc - tăng số lượng khách hàng. |
Брежнев попал в 2013 год. Идёт по улице, смотрит, на одном магазине - «скидки от 30%», на другом - «50% на всё», на третьем «до 70%». Брежнев про себя: правильным курсом идут товарищи, к коммунизму!
Năm 2013 Brezhnev được phục sinh. Ông đi dọc các con phố và thấy ở cửa hàng này “giảm giá từ 30%”, tại cửa hàng kia “giảm giá 50% tất cả mặt hàng”, trong cửa hàng khác – “giảm giá tới 70%”. Ông lẩm bẩm: “Các đồng chí đi đúng hướng rồi, thẳng tiến tới chủ nghĩa cộng sản!” |
Я хочу, чтобы в моей жизни наступила черная полоса... Чёрное море,
чёрная икра, чёрный Бентли... Tôi muốn đến với vận đen: Biển Đen, trứng cá đen, "Bentley" đen... |
В чем разница между правдой и истиной? Правду трудно спрятать, а истину трудно найти.
Sự thật và chân lý khác nhau như thế nào? Sự thật thì khó giấu, còn chân lý thì khó tìm. |
- А я налево хожу без проблем. Говорю жене, что поехал, типа, на рыбалку. Она не возражает. Не знаю почему.
- А ты скажи ей, что поехал на рыбалку, а сам вернись. И узнаешь: почему? - Tớ đi bồ bịch chẳng vấn đề gì. Tớ bảo vợ đại loại như “anh đi câu” chẳng hạn. Vợ tớ chẳng bao giờ phản đối. Không hiểu tại sao. - Thì cậu cứ bảo vợ là đi câu, nhưng nửa đường quay về thì sẽ hiểu: Tại sao? Судя по зарплате учителей, наше правительство состоит из мстительных двоечников. Cứ nhìn vào lương của giáo viên cũng đủ thấy thành viên chính phủ của chúng ta toàn là bọn đội sổ thù dai. |
8 марта, поздний вечер. Муж пьяный приходит домой. Одной рукой держит за талию негритянку, другой азиатку. Жена в ужасе:
- Вася, это кто такие? - Дорогая, давай не будем забывать, что сегодня - Международный женский день! Chiều tối ngày 8 tháng 3. Anh chồng liêu xiêu về nhà. Một tay ôm eo cô da đen, tay kia – cô da vàng. Chị vợ hoảng hốt: - Va-xi-a, bọn họ là ai? - Em yêu, xin đừng quên hôm nay là ngày Quốc tế phụ nữ nhé! |
Москва. Два приятеля пришли в китайский ресторан.
- Как думаешь, наш официант - настоящий китаец? - Да какой это китаец! Так, китайская подделка. Moskva. 2 người bạn kéo nhau vào nhà hàng Tầu. - Này cậu, gã bồi bàn kia là Tầu “xịn” chứ? - “Xịn” đâu mà “xịn”! “Nhái” thôi! |
Trích:
|
Встречаются три подруги. Одна жена уже лет десять - другая любовница - третья обручена (невеста).
Ну обсудили своих мужиков, то да се - решили поэкспериментировать: одеть кожаное черное белье - сексуальные чулки с поясом - высокие каблуки - маску на глаза и так встретить своих любимых. Через неделю опять встречаются. "Невеста" рассказывает - Он пришел домой, я встретила его в чулках, в маске на высоких каблуках - он набросился на меня сказал, что я любовь его жизни и мы занимались сексом всю ночь. Любовница рассказывает - я пришла к нему в офис - закрыла дверь - распахнула плащ - а там кожаное белье, маска, каблуки - он ничего не сказал, но мы 5 часов без перерыва занимались сексом. Жена рассказывает смущенно - муж пришел с работы, я открыла дверь в кожаном черном белье, сексуальных чулках и маске - он посмотрел и спросил: "Что на ужин, Бэтмен?" Ba người bạn gái gặp nhau. Một cô làm vợ đã 10 năm. Cô kia là “bồ”. Cô còn lại mới chỉ đính hôn. Họ “buôn dưa lê” về những người đàn ông của mình, đủ các chuyện trên trời, dưới biển rồi quyết định làm cuộc thử nghiệm: mặc đồ lót bằng da màu đen - diện quần tất sexy có thắt lưng – đi guốc cao gót, mắt đeo mặt nạ và đi gặp những người đàn ông của mình. Sau một tuần họ gặp lại nhau. Cô “dâu” tương lai khoe: Chàng đến. Tớ mặc quần tất, xỏ guốc cao gót, đeo mặt nạ ra đón. Chàng vồ lấy tớ, rên rỉ rằng tớ là tình yêu của cuộc đời chàng và bọn tớ “yêu” suốt đêm. Cô “bồ” kể: Tớ đến phòng làm việc của hắn. Sập cửa lại – phanh áo choàng ra - đủ cả nhé: đồ lót da, mặt nạ, guốc cao gót - hắn chẳng nói chẳng rằng, nhưng bọn tớ hùng hục 5 tiếng liền không nghỉ. Cô vợ làu bàu: Lão đi làm về, tớ diện đồ lót da đen, trưng quần tất, cài thắt lưng, đeo mặt nạ ra đón từ cửa. Lão nhìn chằm chằm rồi hỏi: “Có gì ăn tối không hả, “người Dơi”?” |
В иностранных вузах студенты платят деньги за то, чтобы учиться, а в наших - за то, чтобы не учиться.
Trong các trường đại học nước ngoài sinh viên trả tiền để được học, còn trong các trường của chúng ta - để không phải học. |
В прошлом году на 8 марта подарил жене стиральную машину, в этом - посудомоечную, планировал на день рождения подарить мультиварку, но задумался: а не слишком ли много времени у неё будет, чтобы пилить меня?
8-3 năm ngoái mình tặng vợ cái máy giặt, năm nay – cái máy rửa bát. Sang năm định tặng cái lò vi sóng, nhưng mà mình đang băn khoăn: Liệu như thế vợ mình có quá nhiều thời gian để tính “thuế” của mình không nhỉ? Канун 8 марта. Ювелирный магазин. Менеджер продавцу: - Как вам удается продавать столько бриллиантов? - Я просто информирую мужчин, что если жена выйдет на улицу в дорогих бриллиантах, ее за них тут же убьют. Trước ngày 8-3. Cửa hàng trang sức. Quản lý hỏi nhân viên bán hàng: - Làm sao mà cậu bán được ngần ấy kim cương? - Có gì đâu, tôi bảo với cánh đàn ông là nếu các bà vợ đeo kim cương ra đường thì thể nào cũng bị bọn cướp giết. |
Trích:
|
Em lại nghĩ chữ "пилить" ở đây là nghĩa cằn nhằn ạ!
В прошлом году на 8 марта подарил жене стиральную машину, в этом - посудомоечную, планировал на день рождения подарить мультиварку, но задумался: а не слишком ли много времени у неё будет, чтобы пилить меня? 8-3 năm ngoái mình tặng vợ cái máy giặt, năm nay – cái máy rửa bát. Mình định đến sinh nhật vợ thì tặng cái nồi nấu đa năng, nhưng lại nghĩ: coi chừng thế thì nàng sẽ có quá nhiều thời gian rỗi để cằn nhằn mình. Ví dụ một cái мультиварка - có các chế độ nấu kiều mạch, plov, cháo sữa, nướng, hầm, hấp: http://i1.rozetka.ua/goods/7921/29618_7921604.jpg |
Trích:
|
- Папочка, я хочу тебя поцеловать перед сном.
- Опоздала, доченька. Мама уже поцеловала и забрала все деньги. - Bố ơi, con hôn bố trước khi đi ngủ nhé. - Muộn rồi con ơi. Mẹ con đã hôn và đã lấy hết tiền rồi. |
- Почему завещание родственникам озвучивают после смерти составителя?
- Чтоб отомстить не могли. - Tại sao di chúc lại chỉ được công bố cho người thân biết khi người lập đã chết rồi nhỉ? - Để họ không thể trả thù được nữa. В других странах важно не иметь проблем с законом, а у нас - с правоохранительными органами. Ở các nước khác việc quan trọng là không “dây” với pháp luật , còn ở nước ta – không “dây” với các cơ quan bảo vệ pháp luật |
Письмо отцу: "Дорогой папа Володя! Берлин - прекрасный город. Люди здесь очень приятные и мне здесь очень нравится. Но, отец, мне немного стыдно приезжать на своем Ферарри 599 из чистого золота, в то время как все мои преподаватели и большинство однокурсников приезжают на поездах. С любовью твоя дочь". Ответ отца: "Моя дорогая любимая дочь. Только что на твой счет переведены деньги 20 миллионов долларов США. Не надо нам казаться перед ними такими бедными. Купи и ты себе поезд. С любовью твой отец".
Thư gửi cha: “Bố yêu quý! Berlin là thành phố tuyệt vời! Con người ở đây rất dễ chịu và con rất thích nơi này. Nhưng bố ạ, con thấy hơi xấu hổ khi đến đây trên chiếc Ferarri 599 làm từ vàng ròng, trong khi tất cả thầy cô và phần đông bạn bè con đến bằng tàu hoả. Con yêu bố! Con gái của bố.” Thư gửi con: “Con gái yêu của bố! Bố vừa chuyển vào tài khoản của con 20 triệu đô. Chúng ta không thể tỏ ra thua kém bọn họ tới mức đó được. Con mua tàu hoả mà chạy nhé! Bố yêu con.” |
Те, кто говорят, что ночью есть нельзя, пусть попробуют объяснить, для чего придуман свет в холодильнике.
Ai bảo là không nên ăn đêm - cứ thử giải thích xem, thế thì người ta thiết kế bóng đèn trong tủ lạnh để làm gì. |
Если рыбак сидит лицом к лунке, - значит, рыбу ловит, если спиной - то, возможно, прикармливает.
Nếu ngư ông ngồi quay mặt xuống ao – có nghĩa là ông đang câu cá, nếu ngồi quay lưng lại thì rất có thể ông ta đang nuôi cá. |
Как ведут себя ...
- англичане: уходят, не попрощавшись - евреи: прощаются, но не уходят - киприоты: уходят, прихватив с собой 10% ваших денег Người ta xử sự ra sao: - Dân Anh: Ra về không chào tạm biệt. - Dân Do Thái: Chào tạo biệt nhưng không về. - Người đảo Síp: Ra về và cuỗm theo 10% tiền của bạn. |
- Слыхал, очередь желающих проститься с Уго Чавесом растянулась на несколько километров.
- Уверяю тебя, очередь желающих проститься с Путиным была бы гораздо длиннее. - Này, biết không, những người muốn từ biệt Hugo Chaves xếp hàng dài vài cây số đấy. - Tin tôi đi, những người muốn từ biệt Putin còn xếp hàng dài hơn rất nhiều. |
- Каковы правила жизни либерала?
1. Ненавидеть государство. 2. Не иметь контактов с государством. 3. Ненавидеть всех, кто имеет контакты или любит своё государство. - Но это же правила преступников, а не либералов. - Какая разница? -------------- - Cái gì là nguyên tắc của một sinh mệnh liberal? 1. Căm ghét nhà nước. 2. Không tiếp xúc với nhà nước. 3. Ghét tất cả những ai tiếp xúc hay yêu đất nước của họ. - Nhưng đấy là nguyên tắc của một tên tội phạm, không phải pro-liberal. - Thì có khác gì nhau đâu. |
— Как заставить либерала есть экскременты?
— Если назвать мочу коктейлем «Свобода», а кал — биомасса «Демократия», то либерал их съест без принуждения. ---------------- - Cái gì biến nhà liberal thành chất thải? - Nếu gọi nước tiểu là cốc-tai "tự do", còn phân là món sinh học "dân chủ", thì nhà liberal tự xơi chất thải của mình mà chẳng cần ép buộc. |
СССР. 30-е годы. В тюрьме Карлу Радеку пришлось заполнять анкету. Когда
дошла очередь до графы: - "Чем вы занимались до революции?", он вписал: "Сидел и ждал". Следующим шёл вопрос: - "Чем занимались после революции". - "Дождался и сел", - написал Радек. ------------------------ Liên Xô năm 3x, Karl Radek nhà Mác-xít DT bị Stalin tổng cổ vào tù và hỏi cung. Trong bản cung có đoạn: - Anh đã làm gì trước cách mạng? Hắn viết: "Ngồi và đợi". Câu tiếp theo: - Anh đã làm gì sau cách mạng? Hắn viết: "Đợi và ngồi". |
| Giờ Hà Nội. Hiện tại là 04:37. |
Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.