![]() |
Nếu nói về 2 người xấu thì dùng "Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã", "mèo mả gà đồng"được không bác?
|
Trích:
|
Trích:
Rồi sau đó có thể đọc thành: Kết thúc có hậu là cậu chuyện hay Trời mưa bay bay là dì của rét Khép na khép nép là "sếp trong nhà" :emoticon-0136-giggl |
Trích:
Hổ Già rất tâm đắc với nhận định của lão Gà Mờ. Rồi tự nhiên suy nghĩ muốn viết một cái gì đó để chia sẻ cùng mọi người. Diễn đàn là sân chơi. Thích thì nhào zô. Không thích thì ta biến. Vẫn biết là vậy, nhưng lại có người nói: Chúng ta với nhau như đang cùng đi trên một chuyến tàu. Người xuống ngay ga Văn Điển, còn người đi xa nhất cũng chỉ đến Sài Gòn. Mà tàu bây giờ chạy nhanh lắm. Cũng như cuộc đời ta thật ngắn ngủi, vậy thì tại sao ta không thật vui với nhau khi cùng ngồi chung trên một chuyến tàu? Dân gian có câu: “Bát đĩa còn có ngày xô nhau”. Phật nói “Đã dấn thân vào không có đường trở lại” Nhưng Phật cũng dạy: “Quay đầu là bờ”. Theo quan điểm của Thương lượng học: Trong mọi cuộc chiến tranh không có kẻ thắng người thua. Những gì xảy ra với chúng ta trong các cuộc “giao tranh” ai dám cười ngạo nghễ? Nếu là lão, lão sẽ đè bớt cái cục nó cứ muốn dâng lên cổ họng. Lão sẽ tĩnh tâm ngồi lại, không vì một cái gì đó chẳng là gì mà ta lại bỏ đi cái lớn lao. NNN mới sang tuổi thứ 5, đang tràn đầy sức sống. Nha Trang sắp đến giờ G, hoàng tráng và đầy tình hữu hảo đang chờ đón chúng ta! “Nhân vô thấp toàn”. Tất cả chúng ta đều là những người tốt bụng, tử tế. Sau cơn mưa trời lại nắng! Cái gì đã qua thì cho qua! Tin rằng sẽ không ai vì một cái gì đó mà nỡ bỏ diễn đàn này! Vài dòng lẩm cẩm. Có gì không phải mong các cụ bỏ qua cho lão già này. Có bức ảnh vui tặng các cụ: |
Chào các bác, bấy lâu nay tôi cứ nghĩ câu "Всё хрошо, что хорошо кончается" quả là khó tìm câu tương đương trong tiếng Việt vì ý nghĩa và ngữ cảnh sử dụng của nó:
1. Tạm dịch nghĩa: "Mọi thứ tốt đẹp khi nó kết thúc tốt đẹp". 2. Nội hàm: Chỉ thái độ của người nói đối với 1 sự việc nào đó khi nó chưa kết thúc, hàm ý điều kiện hoặc ám chỉ "hãy chờ đợi kết quả cuối cùng". 3. Tình huống, mục đích sử dụng: Khi chưa biết kết quả của sự việc sẽ như thế nào nhằm động viên, khích lệ, thậm chí là điều kiện để kết luận sự việc, thách thức kết quả của sự việc. Từ 1, 2 và 3 tôi đề xuất phương án dưới đây để các bác cùng trao đổi: "Có hay không mùa đông mới biết. Giàu - nghèo ba mươi Tết mới hay" >:D< Tuy nhiên nếu lật ngược lại sẽ có câu na ná như thế này: Цыплят осенью считают ~X( |
ôi! Cứ ngỡ mọi thứ tốt đẹp đã kết thúc tốt đẹp từ lâu rồi!
Hồi ấy (cách đây tròn 20 năm khi Sirẻn sắp kết thúc năm thứ 2 của cuộc đời stuđèntờ) trong kỳ thi nói mình bốc đúng vào câu пословица này đấy! Không cần nhớ Sirẻn luyên thuyên cái gì chỉ biết là cuối cùng bước ra khỏi phòng thi với nụ cười rạng rỡ-8 điểm! Đúng là "Всё хрошо, что хорошо кончается"! |
Trích:
Còn câu "Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã" thì có ... gần với câu này không hả các bác? Рыбак рыбака видит издалека :emoticon-0136-giggl |
Всё хрошо, что хорошо кончается được trích dẫn ở các bài trên của tôi nhằm:
1) Khảng định tương đương trong tiếng Việt không phải là: “Đầu xuôi đuôi lọt” hay “Vạn sự khởi đầu nan” (như trong một số sách giáo khoa trước đây đã viết). 2) Trong tiếng Việt không, mà đúng hơn là chưa (theo chủ quan của tôi) tìm được câu tương đương. Đâu là câu thành ngữ trước hết nói về những hành động đã kết thúc. Mặc dù hành động khi diễn ra gặp rất nhiều trở ngại. Ta có thể gõ câu thành ngữ vào Google và tìm ra được rất nhiều những ví dụ mà người Nga nói trong các ngữ cảnh như đã nêu. Câu Цыплят по осени считают và tiếng Việt tương đương là: "Có hay không mùa đông mới biết. Giàu - nghèo ba mươi Tết mới hay" Được dùng để nói tới sự nghi vấn về kết quả của hành động. Không thể đánh giá chính xác (đưa ra kết quả, kết luận) bản chất của hành động khi đang diễn ra, mà chỉ có thể khi hành động đó kết thúc trong tương lai. Ví dụ: Tại một hội chợ, ta có thể ký được rất nhiều Bản ghi nhớ, hay thỏa thuận hợp tác, mua bán trong thời gian tới. Như thế không có nghĩa là (và chớ vội mừng) những gì chúng ta đã ký sẽ trở thành những hợp đồng, dự án để chúng ta thực hiện. Kêt quả khối lượng hợp đồng, dự án thực sự chỉ có thể có được khi tại một thời điểm nào đó (ta đã ấn định) mà chúng ta đã ký được. He he từ câu Всё хрошо, что хорошо кончается và Цыплят по осени считают là 2 thành ngữ hoàn toàn khác nhau và được sử dụng trong các ngữ cảnh hoàn toàn không giống nhau!:emoticon-0136-giggl Всё хрошо, что хорошо кончается mà giống câu Цыплят по осени считают thì lão Hổ đây chắc phải vứt béng nó cái NMLD mà đi học tiếng Nga lại quá!:emoticon-0102-bigsm |
Trích:
Всё хрошо - may quá что хорошо кончается - tốt rồi thì sẽ được: May quá, tốt rồi ( ổn cả, hú hồn....) |
Trích:
Giải thích của bác thật ngắn gọn và chính xác. Thật xưng danh với câu краткость - сестра таланта của cụ А. П. Чехов. Trích:
:emoticon-0150-hands |
Два сапога пара.
Có thể dịch là cùng một hạng, cùng một giuộc được không các bác |
Trích:
Cám ơn bạn jecki87 |
ai giup e voi
câu thành ngữ "Học một biết mười" tiếng nga dich là gì vậy? em xin chân thành cảm ơn
|
Trích:
Trong tiếng Việt cũng như tiếng Nga KHÔNG có thành ngữ/quán ngữ "học một biết mười", chỉ có "học một hiểu mười", "[...] nói một hiểu mười" (bạn có thể kiểm chứng qua các loại từ điển thành ngữ). Câu này trong sách tiếng Nga có một đơn vị "na ná, giông giống, tương ứng" (còn nhớ lời thày nào đây không? -> TS. Lê Văn Nhân) (tôi không dùng thuật ngữ đơn vị "tương đương", nếu dùng đúng thuật ngữ của lý thuyết dịch phải là "tương đương khả biến" (còn nhớ lời thày nào đây không? -> TS. Lê Văn Liệm)-> phức tạp, gây khó hiểu cho nhiều người) là "Умный понимает с полуслова". Các variant khác là: "Мудрому - одно слово", "Умному свистни, а он уже мыслит", "Умному - намёк, глупому - толчок". Hy vọng rằng vốn tiếng Nga bỏ quên bấy lâu nay vẫn còn có thể giúp được bạn ít nhiều. ---- Sau vài phút xem lại lý lịch của Tùng thì hóa ra là người quen, chắc là Tùng sẽ nhận ra mình ngay. |
И глазом не ведёт Không chú ý, không lưu tâm, không để ý Ví dụ: Мы позвали молодого человека, но он даже глазом не повёл. Скорее всего, он был очень занят. Chúng tôi gọi điện cho một chàng trai, nhưng anh ấy không để ý. Có vẻ như anh ấy rất bận. Các biến thể khác: И бровью не ведёт; И ухом не ведёт; Ноль внимания Ноль внимания Không chú ý Ví dụ: -- Почему ты не сказал мне об этом раньше. -- Я говорил, а ты -- ноль внимания. - Tại sao em lại không nói với anh về vấn đề này sơm hơn. - Em đã nói với anh rồi mà, nhưng tại anh không chú ý đến |
Hihi, bác nthach hình như có chuyển đổi giới tính cho cặp lời thoại để câu khách chăng? :emoticon-0136-giggl
|
Trích:
|
На седьмом небе
Rất vui sướng, Rất mãn nguyện. Ví dụ: Она была на седьмом небе от своей новой стиральной машины. Chị ấy rất mãn nguyện với chiếc máy giặt mới của mình Не верить своим глазам Rất ngạc nhiên, Ví dụ: Она не поверила своим глазам, когда увидела как сильно изменилась её дочь. Chị ấy rất ngạc nhiên, khi thấy đứa con gái của mình đã thay đổi quá nhiều Заморить червячка Để cho đầu óc tỉnh táo. Ví dụ: Мы проголодались и стали искать чем бы заморить червячка. Chúng tôi đã cảm thấy rất đói, và bắt đầu tìm kiếm cái gì đó lót dạ để cho đầu óc tỉnh táo. За милую душу Rất vui thích, vui vẻ và hài lòng Ví dụ: Гости съели всё мороженое за милую душу. И я очень рад, что оно им понравилось. Tất cả khách đã thưởng thức hết toàn bộ kem với vẻ rất hài lòng. Vậy nên tôi cũng rất vui khi thấy họ ưa thích món này |
Пальчики оближешь
Rất ngon, hương vị rất tuyệt vời(thức ăn) Rất đẹp, tốt và có vẻ khuyến rũ. Ví dụ: У них бывают такие вкусные блинчики и кофе, что пальчики оближешь. Họ cảm thấy bánh kếp và cà phê có hương vị rất tuyệt vời. Я недавно видел такую машину -- пальчики оближешь. Tôi vừa mới nhhìn thấy một chiếc xe hơi rất đẹp Заварить кашу Chuẩn bị làm một việc gì đó khó chịu, làm nhiều điều phiền hà. nhiều điều không tốt Ví dụ 1: Сам заварил кашу, сам и расхлёбывай. Tự mình làm thì mình tự chịu lấy những điều phiền hà 2: Когда вы заварили эту кашу, я уже знал, что ни к чему хорошему это не приведёт. Khi anh đã làm việc này, thì tôi biết rằng có điều không tốt sẽ xảy ra. 3: Ну и кашу вы заварили! Thật là một điều phiền hà mà anh đã gây ra. |
Вода камень точит – Nước chảy đá mòn
|
Trích:
|
Trích:
Còn từ khuyến rũ thì cũng là nhân cách hóa đôi chút; ví dụ - Bông hồng này làm tôi bị lôi cuốn = Bông hồng này nó khuyến rũ tôi một cách ghê gớm... Khuyến rũ = скдонять |
Бить тревогу
Hãy chú ý đến những vấn đề nguy hiểm có thể xảy ra, và cố gắng ngăn chặn nó. Tín hiệu báo nguy hiểm. Ví dụ: Толя забил тревогу, когда понял, что не успеет сдать контрольную работу в срок. Ему очень не хотелось получать плохую оценку. Tolya cảm thấy có tín hiệu nguy hiểm, khi cậu ta đã hiểu ra là mình sẽ không thể nộp bài kiểm tra đúng giờ. Cậu ta rất không muốn mình sẽ nhận điểm xấu. Cидеть на мели Trải qua những điều rắc rối về tiền bạc. Túng quẫn. Ví dụ: Он проиграл всё свое состояние и сейчас сидит на мели. Anh ấy đã ném hết tiền của mình vào cờ bạc, để rồi đến giờ anh ta đang bị đè nặng bởi tiền bạc. Куры не клюют Số lượng rất nhiều (thông thường nói về tiền bạc) Ví dụ: -- Мне неловко пить за ваш счет. -- Не беспокойся, парень! У меня денег куры не клюют. - Tôi không muốn uống bằng tiền của anh trả. - Chàng trai đừng lo! Tiền của tôi nhiều như nước. |
Trích:
Phải chăng đây là cách nói địa phương của từ "quyến rũ" đại loại như chuyện có nơi gọi tép bằng tôm ... Tóm lại là em vẫn chưa hiểu được, thôi thì cứ coi từ chưa (hoặc không) có trong từ điển là từ ... mới. |
Trích:
1. Trong tiếng Việt hoàn toàn không có từ “khuyến rũ”, chỉ có từ “quyến rũ” với nghĩa “làm cho người ta mê mẩn mà theo” (VD: Một sắc đẹp quyến rũ), cũng có một từ khác gần nghĩa là “quyến dỗ” (dụ dỗ, làm cho theo mình). Vậy, từ “khuyến rũ” hoặc là phương ngữ hoặc là từ theo “phong cách tác giả” của cá nhân một người viết nào đó hoặc là sử dụng sai từ. Do đó, "khuyến rũ" không phải là “từ toàn dân”. 2. Trong tiếng Nga hoàn toàn không có từ “скдонять”. Cần cảnh giác với từ điển huybien vì nhóm nhập liệu gõ (đánh máy) sai chính tả rất nhiều. Ở trường hợp này, từ đúng là “склонять” với nét nghĩa thứ 2. 3. Trong học tập, công tác và nghiên cứu khoa học không nên (hoặc hạn chế) dẫn nguồn từ internet mà không nêu rõ tác giả, xuất xứ. Ở đây, tôi nhấn mạnh là từ điển của huybien khá tốt về phần mềm, nhưng dữ liệu thì có độ tin cậy không cao, các trang bách khoa toàn thư mở cũng không ngoại lệ (mở wikipedia có từ скдонять, lại dẫn nguồn Hồ Ngọc Đức mới kinh chứ, đau khổ cho dân tiếng Nga quá!). 4. Vậy nên bác siren và Thaovietnam khỏi phải băn khoăn với những thứ không tồn tại trên cõi đời này làm gì cho mệt. Để có được 3 nhận xét trên đây, tôi đã tham khảo: 1. Từ điển Nga-Việt (2 tập) - Аликанов К.М., Иванов В.В., Мальханова И.А. Русско-вьетнамский словарь. В 2 томах. М. Русский язык 1987г. 2. Từ điển tiếng Việt. Nxb Khoa học Xã hội. Trung tâm từ điển học. 1994. 3. Từ điển điện tử Huy Biên phiên bản 8.0 4. Từ điển Lingvo 12 bản đa ngôn ngữ |
Trích:
Hỏi anh google.vn câu hỏi trong ngoặc kép "" thì: Kết quả 1 - 20 trong khoảng 4.850 cho "khuyến rũ". (0,18 giây) Một ví dụ viết trên báo: Nhưng sức khuyến rũ của việc lưu hàng ngàn các bài hát trong thiết bị bỏ túi đã trở thành một thị trường hứa hẹn đối với các nhà sản xuất thiết bị và các công ty phần mềm. http://vietbao.vn/Vi-tinh-Vien-thong.../45128013/217/ Còn cái từ "không có trên cõi đời này" tôi cũng thấy như dưới đây (tôi cố tránh cái anh Huybien ra vì cái anh này cũng giải thích tương như dưới đây): скдонять Thể chưa hoàn thành 1. (наклонять) làm xiêu, làm nghiêng, làm lệch, làm thiên, chúc, nghiêng. скдонять знамёна — chúc cờ xuống 2. (В к Д, на В, + инф) (уговаривать) khuyên dỗ, khuyến dụ, khuyên bảo, dỗ dành 3. (к чему-л плохому) dụ dỗ, khuyến rũ, xúi dục, xui. скдонять кого-л. на свою сторону — lôi kéo, (dỗ dành, khuuyến dụ) ai về phía mình тк. несовю — (В) грам. — biến cách http://vi.wiktionary.org/wiki/%D1%81...8F%D1%82%D1%8C Tôi thì không giỏi về ngôn ngữ, nhưng thiết nghĩ, đối với một ngôn ngữ nào trên thế giới thì cũng có sự biến đổi riêng của nó, ví dụ; còn rất nhiều những từ nghĩa cổ mà chúng ta không biết (kể cả những người nước sở tại cũng có khi chẳng biết bao giờ) và cũng có rất nhiều những từ hiện đại mà nước sử dụng nó cải biên hàng tháng hàng năm…. Do vậy – Nerver say nerver (đừng bao giờ nói không bao giờ), có phải các bác (nó cũng tựa như: Bọ, quê tôi gọi đó là con ròi) . Có thể ta chưa biết nhưng có người giỏi hơn ta biết. |
Thành ngữ Пальчики оближешь trong tiếng Nga tương đương một cách khá hoàn hảo với thành ngữ "Thèm nhỏ (rỏ) dãi" trong tiếng Việt. Tôi nói "tương đương một cách khá hoàn hảo" vì số thành ngữ giống nhau 100% trong các ngôn ngữ khác nhau không phải là nhiều. Thành ngữ được sử dụng theo ngữ cảnh, vì vậy Пальчики оближешь trong ngữ cảnh cụ thể còn có thể dịch là "Tiếc đứt ruột" được.
Пальчики оближешь không dùng để tả về phẩm chất, tính cách, hình thức... người và chẳng liên quan gì đến "quyến rũ" cả, mà dùng để mô tả trạng thái, thái độ của người. Một vài chia sẻ, có gì sai sót xin được lượng thứ! |
Trích:
Nhờ cụ Gù gờ thì thấy kết quả là 8, trong đó duy nhất 1 kết quả do người Nga viết trong diễn đàn và chắc chắn là viết sai lỗi chính tả, vì sau đó họ lại dùng từ склонять. Một điều nữa là khi xem từ điển Nga - Nga thì thấy склонять được giải thích với các nghĩa y như скдонять trong từ điển của Huybien và Wiktionary tiếng Việt. Hỏi người Nga thì tất cả đều trả lời không có động từ này. Đúng như bác Trans-Over nói trong từ điển Huybien có lẽ là do lỗi đánh máy. Người Nga cũng giải thích đó là do lỗi đánh máy vì trên bàn phím tiếng Nga chữ д và chữ л đứng cạnh nhau. Nếu có gì sai mong bị chém nhẹ tay! |
Trích:
http://vdict.com/скдонять,9,0,0.html |
Trích:
|
Trích:
|
Trích:
Nói cho có ngọn nguồn và lô-gíc thì giả sử có động từ "скдонять" thật và nó là động từ chưa hoàn thành thể (theo cách giải thích của các từ điển trực tuyến Nga-Việt), vậy bác nào chỉ ra giúp em động từ hoàn thành thể cùng cặp với nó là gì với ạ!!! |
Xóa vì post trùng, không hiểu tại sao không xóa tận gốc được. Các bác mod và min chỉ cho em với.
|
Trích:
Còn về từ khuyến rũ thì có lẽ bác nthach bị những người viết sai trên mạng họ làm cho nhầm, từ này không có trong từ điển đâu, những thứ bác tìm được là trên các blog và tin rao vặt hoặc các tờ báo không mấy uy tín trên mạng, nơi mà người ta toàn viết "thăm quan" thay vì "tham quan". Em có thể khẳng định được điều này vì em có tham khảo một người biết chính xác nguồn gốc từ "quyến rũ" này. Việc viết sai này bây giờ xảy ra như cơm bữa, nên bác nthach cũng không cần phải băn khoăn gì cả. Quan trọng là em vẫn đọc các bài viết của bác và vẫn thấy bác viết rất hay, nhiều thông tin bổ ích. Em vẫn nhấn cám ơn bác là được chứ ạ? |
Các bác có câu thành ngữ nào liên quan tới tục lệ cưới xin ko ạ?
|
Chào bạn Jecki87! "Bol kak rukoi snhimet" không phải là "Đau như mất tay" mà là "Hết đau ngay" (ý là: cảm giác đau biến mất nhanh chóng, cứ như là dùng tay gỡ bỏ đi ấy). Ví dụ bạn đang đau đầu ghê gớm, bạn uống thuốc, sau đó thấy hết đau luôn, nhẹ cả người, bạn thốt ra câu này là rất hợp đấy!
|
Bạn linhami xem cách gõ tiếng Nga trên diễn đàn ở các bài này nhé
http://diendan.nuocnga.net/showpost....7&postcount=41 http://diendan.nuocnga.net/showpost....8&postcount=42 http://diendan.nuocnga.net/showpost....0&postcount=44 http://diendan.nuocnga.net/showpost....8&postcount=12 vì mình thấy gõ tiếng Nga không khó, nhất là khi số ký tự cần gõ của bạn không nhiều. Mà đọc tiếng Nga kiểu phiên âm như thế rất khó chịu và không có lợi cho việc trao đổi lắm... |
Vâng, kính chào cô Nina ạ. Quả thật là cháu chưa biết cách gõ tiếng Nga, chưa biết trích thế nào nữa ý. Để cháu mò xem thế nào ạ.
|
Уой, большое спасибо тётям Нине, Белой Зиме и ... Усам! Теперь я уже знаю, как писать по-русски на компьютере! Урррррааааа!!!!!
|
Tình cờ tìm được một số bưu thiếp cổ của Nga, minh họa các câu thành ngữ khá sát, thí dụ như bưu thiếp sau, minh họa câu "Bắt cá hai tay":
http://libo.ru/uploads/posts/2010-06...5_dscn3625.jpg Các bưu thiếp khác: Lắm mối tối nằm không: http://libo.ru/uploads/posts/2010-06...tuym_ne_bu.jpg http://libo.ru/uploads/posts/2010-06...rovode_a_v.jpg http://libo.ru/uploads/posts/2010-06...romko_poet.jpg http://libo.ru/uploads/posts/2010-06...s_ne_hodit.jpg Mặt sau bưu thiếp: http://libo.ru/uploads/posts/2010-06...9747_tabur.jpg |
| Giờ Hà Nội. Hiện tại là 23:19. |
Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.