![]() |
57. Женшина приходит в полицию.
- У меня украли золотое кольцо! - Расскажите, какое оно было? - Оно было как настоящее! Mộ bà chạy vào đồn cảnh sát và nói -tôi bị mất cắp chiếc nhẫn vàng -Bà thử tả xem nó nhìn như thế nào -Nó nhìn giống y như thật 58. Судья - Почему вы делали фальшивые деньги? - Потому что настоящие деньги я ещё не умею делать. Tòa án -Tại sao bà làm tiền giả -Bời vì tôi không biết làm tiền thật 59. Два вора смотрят на витрину ювелирного магазина. - Видишь то золотое кольцо справа? Как ты думаешь, сколько за него дадут - Всё зависит от судьи. 2 tên trộm nhìn vào tủ kính của tiện trang sức -Mày có nhìn thấy cái nhẫn vàng bên tay phải không? Mày nghĩ bao nhiêu -Tất cả phụ thộc vào phiên tòa 60. Шофёр открыл глаза в больнице. Он внимательно смотрит на своего соседа и спрашивает: - Скажите, мы уже где - то встречались? - А как же! Поэтому мы здесь и лежим. Tài xế tỉnh dậy trong bệnh viện . ông ta nhìn chằm chằm vào người bệnh cùng phòng và hỏi -Chúng ta đã gặp nhau ở đâu rồi phải không ? -Còn ở đâu nữa. Vì chúng ta cùng nằm ở đây |
59. Два вора смотрят на витрину ювелирного магазина.
- Видишь то золотое кольцо справа? Как ты думаешь, сколько за него дадут? - Всё зависит от судьи. Truyện này thú vị và rất khó dịch. Ở đây, 2 tên trộm hiểu khác nhau về ý nghĩa của cụm từ "сколько за него дадут?" Tên hỏi hiểu là "người ta sẽ trả bao nhiêu tiền" cho chiếc nhẫn này. Tên trả lời lại hiểu là "sẽ bị kết án bao nhiêu năm tù" nếu ăn cắp chiếc nhẫn này. |
Thì cứ tạm dịch thế này:
-Mày có thấy cái nhẫn vàng phía bên phải kia không? Theo mày thì nó đáng bao nhiêu? -Hừm...Cái này thì...phụ thuộc vào quan tòa... |
Trích:
-Mày có thấy cái nhẫn vàng phía bên phải kia không? Theo mày thì nó đáng bao nhiêu? -Hừm...phải xem theo luật là mấy năm đã! |
Maxim đang học ở Nga, lại còn sắp thi ЕГЭ thì giỏi tiếng Nga quá rồi còn gì, bạn để sân chơi này cho các bạn Việt Nam mới học tiếng Nga nhé! Hay là bạn maxim muốn luyện tiếng Việt?
|
ô Em tưởng topic này vào dịch chơi thôi sr ^^ mà dịch ra thì dễ thôi làm sao để dịch từ tiếng việt xang tiếng nga một số thì cũng hơi khó cũng cần phải bàn luận ^^
|
Trích:
Một tài xế tỉnh dậy trong bệnh viện , ông ta nhìn chằm chằm vào người bệnh nằm giường bên cạnh và hỏi: - Hình như, chúng ta đã gặp nhau ở đâu rồi thì phải??? - Chứ sao nữa! vì thế nên chúng ta mới cùng nằm ở đây!( ý là hai ông này gây tai nạn đâm vào nhau nên mới cùng phải vào nằm chung trong bệnh viện, chứ không phải vì cùng nằm trong bệnh viện này nên mới gặp nhau) |
Trích:
còn câu sau là: Điều đó còn phụ thuộc vào thằng cha quan tòa!^^! |
Trích:
|
Bạn Maxim dịch :
58. Судья - Почему вы делали фальшивые деньги? - Потому что настоящие деньги я ещё не умею делать. Tòa án -Tại sao bà làm tiền giả -Bời vì tôi không biết làm tiền thật 60. Шофёр открыл глаза в больнице. Он внимательно смотрит на своего соседа и спрашивает: - Скажите, мы уже где - то встречались? - А как же! Поэтому мы здесь и лежим. Tài xế tỉnh dậy trong bệnh viện . ông ta nhìn chằm chằm vào người bệnh cùng phòng và hỏi -Chúng ta đã gặp nhau ở đâu rồi phải không ? -Còn ở đâu nữa. Vì chúng ta cùng nằm ở đây Theo mình nên sửa lại chút-chút: 58. Quan tòa : - Tại sao bà làm tiền giả ? - Kính tòa ...Vì ..vì tôi còn chưa làm được tiền thật ạ cái hài ở đây là ở chổ еще не .....hãy còn chưa...chứ nếu biết rồi thì quý tòa không còn phải hỏi... 60.Trong bệnh viện bác tài mở mắt tỉnh lại .Ông chăm chú nhìn người nằm giường bên và hỏi - Hình như chúng ta có gặp nhau đâu đó rồi phải không nhỉ ? nều tôi không nhầm ... -Quá chính xác ! Vì thế nên 2 ta cùng nằm với nhau ở đây thưa ông! |
Trích:
(Với người khác thì không, chứ với bác MU thì phải "bắt bẻ" mới được, vì hiếm cơ hội mà) :emoticon-0136-giggl Nhưng tóm ý chung vẫn là "đáng giá bao nhiêu" như các bác đã dịch. Tôi đề xuất 1 phương án: Có hai tên trộm nhìn đồ trang sức bày trong tủ kính hiệu kim hoàn và bàn nhau: - Thấy cái nhẫn vàng phía bên phải kia không? Mày nghĩ họ kết bao nhiêu? - Cái đó còn phụ thuộc vào quan tòa. |
Trong truyện số 60 thì em nghĩ chữ "Шофёр" dịch như bạn maxim "Một tài xế" là đúng rồi, vì truyện không nói đến nghề nghiệp của bác này, mà chỉ định nói đến một lái xe bị tai nạn giao thông mà thôi.
|
60. Шофёр открыл глаза в больнице. Он внимательно смотрит на своего соседа и спрашивает:
- Скажите, мы уже где - то встречались? - А как же! Поэтому мы здесь и лежим. Tôi xin được sửa một tý như thế này: Một tài xế tỉnh dậy trong bệnh viện , ông ta nhìn chằm chằm vào người bệnh nằm giường bên cạnh và hỏi: - Hình như tôi có gặp anh ở đâu rồi thì phải? -Chứ còn gì nữa! Thế nên ông với tôi mới nằm ở đây. (thay " chúng ta" bằng "ông với tôi" cho nó có vẽ họ đang gườm nhau sau tai nạn và hợp với văn nói hơn là văn viết). |
Tôi xin đươc thay đổi một tý:
59. Два вора смотрят на витрину ювелирного магазина. - Видишь то золотое кольцо справа? Как ты думаешь, сколько за него дадут - Всё зависит от судьи. -... - Thấy chiếc nhẫn vàng ở phía tay phải kia không? Đem bán nó thì mình được bao nhiêu ấy nhỉ ! -Cái này thì chỉ có anh Toà quyết là chính xác thôi con ạ! (hoặc là : ra Toà là biết ngay ấy mà!) |
Trích:
Cháu cũng định dịch như cô bảo, nhưng không biết bên Nga người ta trả lương theo tuần hay theo tháng nên viết chung chung như vậy. |
Trích:
|
- Видишь то золотое кольцо справа? Как ты думаешь, сколько за него дадут?
- Всё зависит от судьи. Em tạm dịch là: - Mày có thấy cái nhẫn vàng phía bên phải kia không? Theo mày sẽ bán được bao nhiêu? - Tòa xử thì sẽ biết.(Tất cả phụ thuộc vào quan tòa). |
ПРЕДЛОЖНЫЙ ПАДЕЖ
61. – Почему этот писатель пишет только о рыбах и птицах? - Потому что рыбы и птицы не умеют читать. 62. Муж и жена громко разговаривают в кино. Один человек говорит: - Извините, я ничего не слышу. - А почему вы должны слышать, о чём мы говорим? 63. – Дима, где лучше, в старой квартире или в новой? - Лучше было в машине, в которой мы переезжали. РОДИТЕЛЬНЫЙ ПАДЕЖ 64. Иностранец пришёл в маленький ресторан и хотел заказать яйца, но забыл, как называются по-русски яйца. - Официант, – спросил он, - кто это ходит во дворе? - Петух, сэр. - А как называется жена петуха? - Курица, сэр. - А дети петуха? - Цыплята, сэр. - А как называется то, из чего выходят цыплята? - Яйца, сэр. - Фу ты…Принесите мне два. ТВОРИТЕЛЬНЫЙ ПАДЕЖ 65. – Маша! Посмотри! Собака с зонтиком! - Ну и что? Ведь идёт дождь… 66. Вы знаете, доктор, мне так трудно с женой! Она спрашивает, сама отвечает, а потом час объясняет, почему я ответил неправильно. 67. Человек пришёл к дркгу и видит, что его друг играет в шахматы с собакой. - Какая умная собака! - Чего? Умная? Да я выиграл со счётом 3: 2! 68. – Мама, можно я пойду на улицу играть с Петей? - Нет, он плохой мальчик. - Тогда можно я пойду и побью его? 69. – Знаешь, Павел, я хочу развестись. - Но почему? - Моя жена не разговаривает со мной уже полгода. - Подумай, Митя! Где ты найдёшь другую такую замечательную жену! |
ПРЕДЛОЖНЫЙ ПАДЕЖ
61. – Почему этот писатель пишет только о рыбах и птицах? - Потому что рыбы и птицы не умеют читать. - Tại sao ông nhà văn này chỉ viết độc về cá và chim thôi nhỉ? - Bởi vì cá và chim không biết đọc mà. 62. Муж и жена громко разговаривают в кино. Один человек говорит: - Извините, я ничего не слышу. - А почему вы должны слышать, о чём мы говорим? Đôi vợ chồng nói chuyện oang oang trong rạp phim. Có người nhắc nhở: - Xin lỗi, tôi chẳng nghe được gì hết. - Tại sao anh lại cần nghe những gì chúng tôi nói nhỉ? 63. – Дима, где лучше, в старой квартире или в новой? - Лучше было в машине, в которой мы переезжали. - Dima, ở đâu hơn nhỉ, trong căn hộ cũ hay trong căn hộ mới? - Ở trên chiếc xe mà chúng ta chuyển đến đây ý. |
Trích:
|
64. Иностранец пришёл в маленький ресторан и хотел заказать яйца, но забыл, как называются по-русски яйца.
- Официант, – спросил он, - кто это ходит во дворе? - Петух, сэр. - А как называется жена петуха? - Курица, сэр. - А дети петуха? - Цыплята, сэр. - А как называется то, из чего выходят цыплята? - Яйца, сэр. - Фу ты…Принесите мне два. Đọc bài trên, bỗng dưng tôi nhớ đến cô bé trong đơn vị tôi ra chợ nông trang mua trứng-tất nhiên cô ta không biết яйцо là gì mà trên quầy hàng lại không có vỉ trứng nào! Cô đành chỉ vào con gà mái (đã làm sạch lông) ra hiệu bằng cách vỗ phành phạch vào hai bên hông và không quên "cục ta cục tác"... |
РОДИТЕЛЬНЫЙ ПАДЕЖ
64. Иностранец пришёл в маленький ресторан и хотел заказать яйца, но забыл, как называются по-русски яйца. - Официант, – спросил он, - кто это ходит во дворе? - Петух, сэр. - А как называется жена петуха? - Курица, сэр. - А дети петуха? - Цыплята, сэр. - А как называется то, из чего выходят цыплята? - Яйца, сэр. - Фу ты…Принесите мне два. Người ngoại quốc vào nhà hàng nhỏ và muốn gọi món trứng, nhưng quên không biết quả trứng tiếng Nga là gì. - Bồi bàn, - ông ta hỏi, - con gì đang chạy ngoài sân kia? - Con gà trống, thưa ngài. - Thế vợ con gà trống gọi là gì? - Con gà mái, thưa ngài. - Thế còn lũ con của gà trống? - Đàn gà con, thưa ngài. - Thế lũ gà con chui ra từ đâu? - Từ những quả trứng, thưa ngài. - Phù, cho 2 quả trứng nhé! |
Mình vừa thấy trên mạng một bài thơ vui - để nhớ các danh từ không biến cách trong tiếng Nga. Các bạn xem thử nhé
НЕСКЛОНЯЕМЫЕ ИМЕНА СУЩЕСТВИТЕЛЬНЫЕ Однажды серый кенгуру решил купить пальто, но по шоссе, где он стоял, не ездило авто. Трамвай в ремонтном был депо, и наш чудак пошел в метро. Оно домчало вмиг его, к огромнейшему ГУМу, Народу здесь невпроворот, а сколько шуму! Так растерялся бедный кенгуру, что чуть не съел он какаду. Зашел с досады он в кафе и заказал там сладкое безе, ореховое эскимо и ананасное ситро. К нему подсел огромный шимпанзе и угостил беднягу кофе с канапе. Приятели поели молочного желе, вкуснейшего какао, ванильного суфле. Немножко посидели, по видео смотрели веселое кино, играли в домино и партию сыграли в цветочное лото. Друзьям домой пора давно, в последний рейс идет метро, и кенгуру к нему спешит. «Прощай!» – он шимпанзе кричит. Закрылись двери все в метро, оно спешит, спешит в депо. Вздыхает грустно кенгуру: «Пальто, наверное, завтра я куплю...». |
Còn nhiều truyện rất hay và dễ do bác nhip post lên mà không thấy bạn nào dịch nhỉ? Xin phép bác nhip cho nhắc lại ở đây để các bạn tiện nhìn thấy hơn và tham gia dịch nhé.
ТВОРИТЕЛЬНЫЙ ПАДЕЖ 65. – Маша! Посмотри! Собака с зонтиком! - Ну и что? Ведь идёт дождь… 66. Вы знаете, доктор, мне так трудно с женой! Она спрашивает, сама отвечает, а потом час объясняет, почему я ответил неправильно. 67. Человек пришёл к дркгу и видит, что его друг играет в шахматы с собакой. - Какая умная собака! - Чего? Умная? Да я выиграл со счётом 3: 2! 68. – Мама, можно я пойду на улицу играть с Петей? - Нет, он плохой мальчик. - Тогда можно я пойду и побью его? 69. – Знаешь, Павел, я хочу развестись. - Но почему? - Моя жена не разговаривает со мной уже полгода. - Подумай, Митя! Где ты найдёшь другую такую замечательную жену! |
Sau đây là bài dịch của mình, có nhiều chỗ mình dịch ko thoát ý, các bạn giúp mình nhé.
Cách 5 65.- Masha!Nhìn kìa!Con chó với cây dù kìa! - Thế thì sao ạ?Vì trời mưa mà... 66.Ông biết không, bác sĩ, ! [мне так трудно с женой - phần này không biết dịch thế nào]! Cô ta hỏi, rồi tự trả lởi và sau đó giải thích 1 tiếng đồng hồ, bởi vì tôi trả lời sai. 67.Một người nọ đến thăm bạn và thấy bạn mình đang chơi cờ với một con chó. - ÔI, thật là một con chó thông minh! - Ai!Thông minh ah! Phải rồi, tôi đã thắng với tỉ số 3:2. 68. - Mẹ ơi, con ra ngoài đường chơi với Pieta được không? - Không được, con ơi, nó là đứa trẻ hư. - Vậy thì con ra uýnh nó được không mẹ? 69. - Ông biết không, Pabiel, tui muốn ly dị. - Sao thế? - Vợ tôi không thèm nói chuyện với tôi đã nửa năm rồi. - Nghĩ lại đi, Mitia! Ở đâu ông có thề tìm được người vợ nào khác tuyệt vời như thế! |
Hoan hô miao_miao_nhok đã hưởng ứng lời kêu gọi. Mình sửa một chút nhé:
Trích:
- Thế thì sao. Trời đang mưa đấy thôi! Trích:
Trích:
- Ôi, thật là một con chó thông minh! - Cái gì? Thông minh á? Tôi vừa thắng nó với tỉ số 3:2 đấy! Trích:
Trích:
|
Trích:
- Nghĩ lại đi, Michia! Liệu ông có thể kiếm đâu ra được người vợ nào khác tuyệt vời như thế nữa cơ chứ! |
cảm ơn các bác nhiều lắm.các bác đăng thêm truyện được không ạ?
|
70. РЕКОРД
Знаменитый чемпион лежит в постели с гриппом. Врач говорит: - Мой друг, у вас очень высокая температура! - Сколько? - спрашивает чемпион. - 39, 5(тридцатьдевять и пять), - говорит врач. - Да? А каков рекорд мира? - слабым голосом спрашивает больной чемпион. 71. ТОЛЬКО ДЛЯ МУЖЧИН Бармена спросили: - Что в этом миксере? - Это денди-ром. - А что это такое? - Сахар, молоко и ром. - А какой он на вкус? - Отличный! Сахар даёт ему силу, молоко даёт энергию. - А ром? - Идею о том, что делать с силой и энергией. 72. Вовочка пришёл домой с мальчиком и сказал - Мама, посмотри, это Миша! Он необыкновенный мальчик! - Чем же он необыкновенный мальчик? - Он учится ещё хуже, чем я! 73. - Где ваш муж? - Дома, как обычно со своим четвероногим другом! - Разве у вас есть собака? - Это вовсе не собака, а диван! 74. Жена долго говорила по телефону. Муж: - Не понимаю, о чём можно болтать с подругой целый час! - С какой подругой? Это ошиблись номером. 75. - Ты знаешь, что Виктор в больнице? - Не может быть! Только вчера вечером я видел его с очаровательной блондинкой! - Его жена тоже видела... 76. - Как ты живёшь с молодой женой? - Не очень хорошо. Она требует денег утром днём и вечером. - А что же она с ними делает? - А кто же их даст? |
waaaaa. thích thật, mọi người cùng dịch với miao nha.
70. Kỉ lục Một nhà vô địch nổi tiếng bị cảm cúm đang nằm trên giường. Bác sĩ nói: - Bạn của tôi ơi, a bị sốt cao lắm! - Bao nhiêu độ vậy bác sĩ? - 39.5 độ - Bác sĩ trả lời. - Thế à? Thế kỉ lục trên thế giới là bao nhiêu? - nhà vô địch đang bệnh hỏi bằng giọng yếu ớt. 71. Chỉ dành cho đàn ông Người ta hỏi người phục vụ quán rượu: - Cái gì ở trong hỗn hợp trộn thế? - Cái gì thế? - Đường, sữa và rượu rum. - Mùi vị của nó như thế nào? - Tuyệt rời! Đường mang lại cho a ta sức mạnh, sữa mang lại cho a ta năng lượng. - Còn rượu rum? - Идею о том, что делать с силой и энергией. [ không hiểu] 72. Вовочка đi về nhà cùng một bé trai và nói: - Mẹ ơi, nhìn này, đây là Миша! Nó là một bé trai kì lạ. - Чем же он необыкновенный мальчик? [ mình cũng không biết dịch câu này thế nào] - Nó học tệ hơn cả con nữa. 73. - Ông xã bạn đâu rồi? - Ở nhà, như mọi khi cùng với 4 người ban của ổng rồi. - Chả lã bạn có nuôi chó ah? - Tuyệt nhiên không phải là chó, mà là cái đi-văng. => không hiểu luôn 74. Bà vợ nói chuyện điện thoại một hồi lâu. Chồng: - Tôi chả hiểu sao bà có thể tám điện thoại với bà bạn cả tiếng đồng hồ được nhỉ. - Với bà bạn nào chứ? Người ta gọi nhầm số mà. 75. - Cậu có biết là Виктор đang ở trong bệnh viện không? - Không thế như thế được! Chỉ mới tối qua mình còn thấy anh ấy cùng với một cô gái tóc vàng hấp dẫn mà. - Vợ anh ấy cũng nhìn thấy... 76. Cậu và cô vợ trẻ thế nào? - Không tốt lắm. Cô ta chỉ biết vòi tiền từ sáng tới tối. - Vậy cô ta làm gì với chúng? - Vậy ai đưa chúng? => không hiểu chuyện này nói gì hết. NOTE: từ "же" được dùng để làm gì???? |
Bạn miao dịch rất tốt, chỉ cần lưu ý mấy điểm thôi
Trong truyện 70, chữ "рекорд мира " - dịch là "kỷ lục thế giới" thì xuôi hơn đấy bạn miao ạ Truyện 72: Trích:
- Rượu rum sẽ cho bạn ý tưởng - nên làm gì với sức lực và năng lượng. Truyện 73: Trích:
Truyện 74 - bạn hiểu sai chữ четвероногий друг. Chữ này nghĩa đen là "người bạn bốn chân", thường dùng để chỉ con chó (nên cô bạn gái mới hiểu nhầm), nhưng trong truyện này lại có nghĩa là cái đi văng - thì cũng có 4 chân Truyện 76 - Ý nói là ông chồng không hề đưa tiền cho vợ ấy mà - chúng ở đây là tiền ấy |
Trích:
- Vậy cô ta dùng tiền làm gì nhỉ? - Có ai đưa cho đâu mà dùng! "же" trong tiếng Nga có rất nhiều nghĩa. Tùy vai trò của nó trong câu và tùy theo ngữ cảnh mà nó có nghĩa khác nhau. 1. "же" có thể là: - từ nối với nghĩa "còn", ví dụ: Он предложил гостю кресло, сам же уселся на диване. Nó mời khách ngồi vào ghế bành, còn mình thì ngồi lên đi-văng. - hoặc "cũng" "đồng thời"..., ví dụ: Это наш бригадир, он же председатель профкома. Đây là đội trưởng cuả chúng tôi, anh cũng là chủ tịch công đoàn. 2."же" sử dụng nhiều trong vai trò là phụ từ để: - Nhấn mạnh nghĩa của từ, ví dụ: На первом же экзамене он провалился. Ngay lần thi đầu tiên anh ấy đã trượt thẳng cẳng. - Chỉ sự thường xuyên, không thay đổi, ví dụ: Я живу всё там же. Tôi vẫn sống ở chính chỗ đó. Trên đây chỉ là một số nghĩa chính. Còn thực tế thì phải tùy ngữ cảnh mà "luận" thôi. |
Cảm ơn bác Мужик và chị Nina. Những phần giải thích e đã thông suốt rồi, duy chỉ có phần
" Чем же он необыкновенный мальчик? " dịch thành " Thế cậu ấy kỳ lạ (đặc biệt) ở điểm nào?" sao ở đây lại dùng từ để hỏi "чем"???? |
Trích:
"Чем" là cách 5 của "что", nghĩa của nó là "Bởi cái gì?". Dịch nôm na: "Cậu ấy không bình thường bởi cái gì?" ("Cái gì làm cậu ấy không bình thường?"). Dịch hay thì như phương án của cô Nina. |
Chậc chậc, câu hỏi của bạn miao_miao_nhok rất lý thú, có điều mình... chịu, không biết tại sao. Chẳng nhẽ lại bảo - vì người Nga họ nói như thế?
Trong khi chờ các chuyên gia trả lời, thì mình có suy nghĩ như sau - rõ ràng câu hỏi ở đây là cái gì (что) khiến cho cậu bé kia đặc biệt (необыкновенный), cho nên người ta dùng творительный падеж thôi. Kiểu như (copy luôn trong từ điển ra cho khỏi sai) - Чем не здоров? |
Trích:
hoặc trong nhữ câu như này: нy!ты же знаешь что....=>Như mày đã biết rồi đấy là..(nhấn mạnh)! ты же специалист в этой сфере! Сậu là chuyên gia trong lĩnh vực này cơ mà! |
cảm ơn mọi người nhiều lắm. quả thực nhiều khi đọc bài tiếng nga mà miao không thể hiểu được ý nghĩa của nó vì ngữ pháp ...rối quá.
Một lần nửa xin cảm ơn mọi người. Miao thấy đọc những mẫu truyện ngắn như vậy giúp tăng cường vốn từ ngữ khá đơn giản và hữu ích. Miao rất ngán đọc những bài tiếng Nga dài.... (T______T) Ngoài ra miao cũng rất mong được làm quen với mọi người để cùng nhau trao đổi và học tập tiếng Nga ngày một tốt hơn. Yahoo! Message: miao_miao_nhok |
77. Муж и жена хотят развестись. Судья спрашивает мужа:
- Когда вы начали ссориться с вашей женой? - Одиннадцатого июля 1979 г. (тысяча девятьсот семьдесят девятого года). - Давно. Как вы хорошо помните этот день! - Конечно, помню. Это же день нашей свадьбы! 78. – Мамочка, можно мне погулять? - С такими грязными ушами? - Нет, с моими товарищами. 79. Вова: Я прочитал афишу глазами! Мама: А чем ты раньше читал? Вова: Ртом. 80. Турист прехал в Грецию. Там он познакомился с очень симпатичными греками и они пригласили его пообедать. Когда все сели за стол, глава семьи спросил: - Дорогой гость! Стаканчик ракии? - С удовольствием! Как только гость выпил ракию, стены и пол начали двигаться. - Какая сильная у вас ракия! – сказал гость. - Это не ракия, это землетрясение! 81. Молодой человек увидел в парке красивую девушку и поцеловал её. Она ничего не сказала. Он поцеловал её ещё раз и с удивлением спросил: - Почему вы молчите? - Моя мама сказала, что я не должна разговаривать с незнакомыми мужчинами. |
Trích:
_Anh bắt đầu thấy bất đồng với vợ anh từ khi nào? _11 tháng 7 năm 1979. _Ồ, đã lâu lắm rồi. Anh nhớ ngày đó tốt thật đấy! _Tất nhiên là nhớ chứ. Vì đó là ngày cưới của chúng tôi. 78._Mẹ ơi, con có thể đi dạo một lát được không ạ? _Với cái những mũ bẩn như vậy a? _Không. Với những người đồng chí của con ạ. 79.Vô va:Con đã đọc xong tờ quảng cáo bằng mắt mẹ a. Mẹ: Vậy thì trước đó con đọc nó bằng gì? Vô va: Dạ bằng miệng ạ. 80.Một khách du lịch đến Hy Lạp. Ở đó anh ta đã làm quen được với rất nhiều người Hy lạp dễ mến và họ đã mời anh ta dùng bữa trưa. Khi tất cả đã ngồi vào bàn, trưởng đoàn trong bảy người hỏi: _Anh bạn thân mến! Làm một li rốc-két chứ? _Ồ, rất sẵn lòng! Khi anh ta vừa uống mới uống xong li rốc- két, tường và sàn nhà bắt đầu chuyển động. _Rốc- két của các bạn mạnh thật đấy!- người khách kia nói _Không phải là rốc- két, mà là động đất đấy. 81. Một anh thanh niên trẻ nhìn thấy một cô gái đẹp trong công viên và đã hôn cô ta. Cô gái không nói gì. Anh chàng hôn cô thêm lần nữa và nhìn cô hỏi: _Vì sao em im lặng? _Mẹ tôi đã bảo với tôi rằng tôi không cần phải nói chuyện với người đàn ông mà mình không quen biết. |
Xin sửa một chút các phương án dịch của MuaHoaTuyet91
Trích:
Trích:
Cái gây cười trong bản tiếng Nga còn do câu trên vần với câu dưới: ушами và товарищами Trích:
Ta dịch là "rượu quả" hay "rượu Ra-ki-a" thì đúng hơn là rượu rốc-két. Trích:
|
| Giờ Hà Nội. Hiện tại là 04:39. |
Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.