![]() |
Thì nhìn chung em chỉ cần thay tính động từ = который (đổi cách, giống, số cho phù hợp) + động từ (xuất phát từ tính động từ kia, chia cho phù hợp) + phần còn lại (đổi dạng thức ngữ pháp cho phù hợp).
|
студентов интересует тема, обсуждаемая ими на лекции => студентов интересуется тема, которую они обсуждают на лекции.
chị ơi , ở câu này , phải dùng là "которую" vì sau "обсуждать" phải dùng cách 4 đúng ko ạ?=) |
mọi người cho phép e xen vào một chút :D
e thấy, cách dùng giới từ ở đây ko chính xác lắm : "в дороге". theo e thì phải dùng là "по дороге". mọi người góp ý nhé^^ |
Trích:
Trích:
|
Trích:
|
Úi giời, bạn không nên máy móc quá như thế! Trong câu "в дороге ребенок не шалил" thì dùng "в" chuẩn hơn là dùng "по" (nhưng giả sử trên đường đi bạn có ghé vào thăm ai đó một lát thì dùng "по дороге" lại chuẩn hơn). Tốt nhất là người Nga nói thế nào thì mình cứ nói theo như thế, chứ còn "đào xới" đến tận cùng thì khó lắm (giả sử một bạn Nga học tiếng Việt hỏi bạn: "Mình" có nghĩa là я, "người ta" có nghĩa là они, nhưng tại sao bạn A lại gọi bạn B: "Mình ơi, đưa cho người ta cục tẩy với!"?" thì bạn sẽ thấy là khó giải thích đấy).
|
Trích:
в+дороге или в+пути thì có nghĩa chỉ một chuyến đi dài. Còn trong trường hợp sử dụng по như chị masha đã nói, nó chỉ chuyến đi gần, có địa điểm tới cụ thể đằng sau( Cái này thì mình không rõ lắm, chỉ là trong khi làm bài tập mình ngộ ra thôi, không biết có đúc kết lại thành nguyên tắc như phần tô đậm được không) |
Có bác nào có bài tập về thể động từ thì cho em xin một ít nha! Em bị rất kém phần này. Cảm ơn mọi người trước!
|
thắc mắc với từ "за"
chào các bác,các anh chị hiện nay em đang học tiếng nga nhưng có một từ trong tiếng nga là từ "за" em hay lẫn lộn trong cách dùng khi thì cách 2 khi thì cách 4,khi thì cách 5 ... khiến em khá lúng túng nên không biết nên học và hiểu như thế nào cho logic và hiệu quả nhất . Mong các bác và các anh chị, ai có thể giúp em hiểu rõ hơn được không ạ .Em xin cảm ơn trước !!!
|
Trích:
|
Từ từ rồi cháo sẽ nhừ! Cách 2 không có đâu (ý là tôi chưa thấy, chỉ là suy nghĩ theo kiểu Việt thì tưởng cách 2), "за кого" và "за что" đều là cách 4, còn "за чем" là căn bản.
|
Tớ biết một số ý nghĩa của giới từ за đó:
+ Chỉ địa điểm, chỉ mục đích của động từ chuyển động(đi lấy cái gì)... за+C5 + Ra đằng sau, vượt quá giới hạn, chỉ nguyên nhân (thường liên quan đến những động từ chỉ cảm xúc như là любить,благодарить, волноваться, бояться), trong vòng 1 khoảng thời gian nào đó đã hoàn thành xong công việc, thay cho ai đó... за+C4 Cái này chỉ là những ý nghĩa cơ bản nhất, còn nhiều lắm bạn ạ:) |
Trích:
|
Trích:
|
Trích:
2) sau bao lâu: за + thời gian (за какое время?) - Я уеду в Россию на год. (Tôi sẽ đi (ở) Nga một năm.) Я думаю, что за год я смогу хорошо говорить по-русски. - Антон дал мне эту книгу только на два дня. (Anton cho tôi mượn quyển sách này chỉ trong 2 ngày.) - Я прочитал эту книгу за два часа. (Tôi đọc hết quyển sách này trong 2 tiếng) |
Em có vài thắc mắc, mong mọi người giúp đỡ
переехать на новую квартиру или в новую квартиру? жить в квартире? устроиться на квартире или в квартире? |
Trích:
|
Trích:
|
Em tìm thấy cái này để giải thích, các bác xem hộ em có đúng không?
в кватрире: Отдельное жилое помещение в доме, состоящее из одной или нескольких комнат с кухней, передней и т.п на кватрире: Помещение, нанимаемое на определённых условиях для временного проживания. |
Trích:
Trích:
Trích:
|
Trích:
|
-Лена, к тебе можно? Я давно хотела посмотреть, как ты устроилась на новой квартире
-Пожалуйста. Кстати посоветуешь, как лучше расставить мебель. Пойдем в гостиную. -С удовольствием. Ты знаешь, по-моему, хорошо. Только телевизор я бы поставила подальше от окна. Đoạn hội thoại này được trích trong quyển thực tập nói chuyện tiếng Nga на новой квартире: cái này thì cháu thấy nó giống một căn hộ của chính mình hơn là đi thuê mượn hay là ở tạm, ở nhờ Жизнь устроилась на новом месте(http://gramota.ru/slovari/dic/?word=...=x&az=x&pe=x): Câu này thì tương tự thôi, nên cháu nghĩ có thể là do văn phong nên người ta sử dụng giới từ на ở trường hợp này Переехать в новую квартиру (http://gramota.ru/slovari/dic/?word=...lv=x&az=x&pe=x) Cháu cũng ủng hộ ý kiến của bác Мужик, nhưng từ điển có khi nào sai:( |
Cho e hỏi tiếng nga thì câc thì có như tiếng anh k ạ?
|
Lâu ni em chỉ nghe nói Москва-река chảy qua Thủ đô Moskva thôi. Đêm qua xem chương trình " Ai là triệu phú?'' em nghe bác Lại Văn Sâm nói là sông Vônga chảy qua Thủ đô Moskva nữa. Em băn khoăn quá! Các bác giải thích giúp em với nhé.
|
Trích:
http://diendan.nuocnga.net/showthread.php?t=654 |
Trích:
|
Trích:
Sau này, qua nhiều Chương trình giải trí trên Vô tuyến truyền hình, LVS có tài "ứng phó" rất nhanh! Đôi khi có nhiều câu... nghe hết hồn! Cụ thể là vừa rồi, anh ấy nói rằng, anh ấy có cách "yêu nước" của anh ấy(!) |
умереть и погибнуть là 2 cái chết khác nhau như nào ạ? Nhất là nói về thực vật, thực vất chết vì một lý do nào đó thì dùng động từ nào ạ?
|
Trích:
Phân biệt một cách nôm na nhất умереть là chết còn погибнуть là hy sinh. погибнуть thường được sử dụng trong các trường hợp chết một cách cưỡng bức bởi các tác động ngoại cảnh, như chiến tranh, tai nạn, thảm họa v.v... Chết vì tuổi già, ốm đau, bệnh tật, đói khát v.v... thường dùng умереть. Trích:
|
Умственная работа и умственный труд khác nhau thế nào ạ?
|
Trích:
|
Trích:
|
công việc trí óc: bác sỹ, cô giáo,...
lao động trí óc là Люди называются работниками умственного труда, когда опираясь на свои теоретические знания и практические навыки, создают материальные и духовные ценности. Cháu hiểu vậy thì đúng chưa ạ? |
Trích:
Bạn có thể xem định nghĩa về "Lao động trí óc" ở đây: http://www.medicfactory.ru/iqtrud.htm |
Cho cháu một vài ví dụ, mà trong đó có sử dụng 2 từ này nha. Để cháu hình dung thêm cho rõ
|
Cả có ai biết cho em hỏi sự khác nhau giữa : обеспечивать/обеспечить и снабжать/ снабжить; обеспечивать/обеспечить и гарантировать với ạ?? :(
|
Trích:
обеспечивать/обеспечить = đảm bảo, bảo đảm (kiểu: bảo đảm an ninh), cũng có nghĩa "cung câp", nhưng là một cái gì đó bao quát hơn, như "cung cấp thông tin". снабжать/ снабжить = cung ứng (cái này thuần về vật tư, cung cấp một loại hàng cụ thể) гарантировать : bảo lãnh, bảo đảm (rằng việc đó sẽ xảy ra, kiểu "bao sân" : tôi đảm bảo rằng ông sẽ "cưa' được cô bé ấy!:emoticon-0136-giggl) |
прописывать trong từ điển 2 tom ghi là có câu hỏi cách 4 trong ý nghĩa kê đơn, cấp thuốc. Nhưng theo 1 số tài liệu của em thì nó câu hỏi cách 3. Cái nào mới đúng ạ?
|
Tùy vào nghĩa, tùy vào văn cảnh và câu nữa chứ em. Cứ theo từ điển giải nghĩa thì nó thế này:
ПРОПИСАТЬ, -пишу, -пишешь; прописанный; -сан, -а, -о; св. 1. кого-что. Оформить официальной записью проживание кого-л. по определённому адресу. П. нового жильца. П. жену к себе. П. на свою жилплощадь. П. временно, постоянно. П. сроком на три года. П. по какому-л. адресу. Дочь прописана с матерью. Внук прописан у бабушки. Где вы прописаны? 2. что (кому), также с инф. Назначить больному какое-л. лекарство, процедуру, лечение. П. успокоительное, отхаркивающее, сердечное. П. ванны, массаж. П. полный покой, постельный режим. Пропишите мне что-нибудь от нервов, доктор. 3. (что). Писать в течение какого-л. времени. Всю ночь прописал отчёт. Прописал стихи до утра. 4. что. Иск. Нанести кистью основные элементы изображения, набросать контуры, светотени и т.п. На портрете плохо прописаны руки. 5. что о чём или с придат. дополнит. Нар.-разг. Написать, сообщая что-л. Пропиши, что все здоровы. Может, и от нас поклон пропишешь? 6. кого-что. Разг. =Пропечатать (1 зн.). Пропишут тебя в газете! 7. кому. Разг. Наказать кого-л. за что-л. строгим выговором или телесно. П. порку, трёпку. Отец тебе пропишет за всё! П. мальчишке за шалости. Пропишут по первое число - узнаешь! ◊ Прописать кому-л. ижицу (см. Ижица). < Прописывать, -аю, -аешь; нсв. (кроме 3 зн.). Прописываться, -ается; страд. Прописывание, -я; ср. Прописка (см.). |
Trích:
Trích:
|
| Giờ Hà Nội. Hiện tại là 06:33. |
Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.