![]() |
Trích:
|
Trích:
Trích:
|
Các bác cho cháu hỏi vị trí cua tiểu từ ли trong câu trần thuật lại câu hỏi không có từ hỏi ạ?
|
Trích:
Он не знал, купили ли мы билеты в кино. Nếu đúng dạng câu này thì vị trí của ли thông thường đứng ngay sau động từ. |
Trích:
|
Nhấn mạnh ở đâu thì đặt tiểu từ ли ở đó thôi.
Vd như наш знакомый спросил нас, давно ли мы приехали. |
«Окружающие его люди помалки¬вали: они не то трусили, не то посмеивались» (Тургенев); ai biết những câu này trong tác phẩm nào của các nhà vănТургенев không? giúp em với?
|
Trích đoạn của bạn nguyentiendungrus_83 có hơi lỗi một chút, nên bạn không tìm ra thôi (vì mình thử bằng nửa câu đầu - chẳng ra cái gì). Nhưng khi mình tìm bằng nửa câu sau thì ra kết quả là tác phẩm "Новь" của Turgenev (đây là kết quả của Google, mình chưa đọc tác phẩm này nên cũng chẳng biết nó thuộc thể loại gì). Chi tiết bạn xem ở đây nhé:
http://turgenev-online.ru/book/nov/ Cụ thể trích đoạn trên ở trang 39 http://turgenev-online.ru/book/nov/39 "Окружавшие его люди помалчивали: они не то трусили, не то посмеивались ..." |
русский
cac bac cho chau hoi, tai sao trong cau:
Всем нам всегда трудно решить такие задачи lai dung решить ma ko phai la решаем hay решим bac nao biet thi giup chau voi, спасибо . |
Trích:
So sánh câu trên để thấy sự khác nhau: Мы быстро решили эти задачи. Trong câu này быстро là trạng từ bổ nghĩa cho động từ решить. Chủ thể Мы ở cách 1, động từ решить chia bình thường. |
cho cháu cảm ơn a!!
vậy cho cháu hỏi thêm làm sao để phân biệt được đâu là trạng từ còn đâu là từ trạng thái để dùng cho hợp lý ạ!!! |
Trích:
Cũng 1 từ nhưng nó có thể có vai trò khác nhau, VD từ đơn giản nhất thường ngày để so sánh: С вами я хорошо работал (trạng từ) = Mình làm việc tốt (có hiệu quả) khi cùng với các cậu. С вами мне было хорошо работать (từ trạng thái) = Mình thoải mái (sướng) khi làm việc cùng với các cậu С вами всё было хорошо (tính từ giống trung) = Tất cả đều tốt đẹp khi cùng với các cậu. cho nên cần chú ý khi dịch. |
anh chị nào biết giải thích giúp em
мы не можем сказать, что наша планета до конца изучаться ,хотя земля постоянно изучен учёными
мы не можем сказать, что наша планета до конца изучен,хотя земля постоянно изучаться учёными 2 câu này câu nào đúng. anh chị có thể giải thích giúp em được không ạ. em thấy khó hiểu quá, không biết khi nào thì dùng từ nào cho hợp lý!!!!!!!!:emoticon-0107-sweat |
Trích:
Nếu muốn cho hay thì nên thêm всё-таки để đi với хотя Мы всё-таки не можем сказать, что наша планета до конца изучена, хотя земля постоянно изучается учёными. |
em cảm ơn ạ!! nhân tiện cho em hỏi thêm
theo như em học thì tính từ(прилагательный) hay động tính từ(причастие) đều có dạng đầy đủ và dạng rút gọn. nhưng em hơi mơ hồ không biết rõ mục đích và cách sử dụng của từng dạng. anh chị giúp em với!!!!!!!!!! |
Trích:
|
ai biết cài phần mềm kiểm tra ngữ pháp tiếng nga trong words chỉ em với! em xin chân thành cảm ơn!
|
Trích:
Để nói về 2 phần này không thể chỉ giải thích ngắn gọn trong vài câu. Theo mình thì tính từ tất nhiên chỉ tính chất rồi, nhưng tính từ rút gọn thì mang một vài ý nghĩ riêng như sau: có tính chất tương đối, có từ mở rộng đi kèm; khi nó đứng trước chủ ngữ có định ngữ đi kèm; khi chủ ngữ là các từ это, все, то, что, одно,...; và một số tính từ chỉ dùng ở dạng rút gọn. Còn tính động từ ở dạng rút gọn, thì nhớ nó chỉ ở dạng hoàn thành và ở thời quá khứ mang tính chất bị động:) Chúc bạn thành công! |
Cho nhà em bon chen một tí nha:
Trích:
1) Tính từ chỉ tính chất (качественные), ví dụ: большой, красивый 2) Tính từ chỉ quan hệ (относительные): московский, вьетнамский 3) Tính từ chỉ sở hữu (притяжательные): отцовский, сестрин, мамин Trong 3 loại trên chỉ có tính từ chỉ tính chất là có thể cấu tạo dạng ngắn đuôi, cũng như dạng so sánh. Chú ý:Tính từ chỉ sở hữu như сестрин, мамин... không phải dạng ngắn đuôi vì nó "sinh ra" đã như vậy. Tính động từ ngắn đuôi được cấu tạo từ tính động từ hoàn thành thể dạng bị động. прочитанный - прочитан, написанный - написан Sử dụng tính từ ngắn đuôi và tính động từ ngắn đuôi như nhau. Nghĩa là đóng vai trò vị ngữ và hợp với từ ở chủ ngữ về giống và số (như bác Thao đã nói). |
Câu hỏi này không biết cháu đặt ra có là ngớ ngẩn quá không? Nhưng mà thật sự cháu không biết 2 từ школьник và ученик khác nhau như thế nào?:">. Mong các bác giúp đỡ ạ:)
|
Trích:
школьник kiễu như học sinh: người được học kiến thức qua nhà trường, ngồi trên ghế nhà trường. ученик kiễu như học trò; chỉ những người học kiến thức trong mọi lúc, mọi hoàn cảnh, người kế tục học thuyết... VD: Платон - ученик Сократа chứ không thể là Платон - школьник у Сократа vì Socrat dạy ở ngoài đời, Platon học và theo triết lý của ông khi Socrat nói chuyện trao đổi... Nhưng dịch không nhất thiết cứ 1- 1 như vậy. VD khi nói ученик 1-ого класса là ý nói về học sinh lớp 1, không phân biệt trường nào, nên không dùng từ школьник gắn với школа. |
Trích:
ученик - gốc từ là уч - chắc nó đc tạo ra từ учить ( học nhưng có thể không qua trường lớp) школьник - gốc từ là школ - - cấu tạo từ từ школа ( tức là người đc học trong trường phổ thông) |
Trích:
|
Thì cứ cho ученик là đệ tử đi !!! cho nó có tý kiếm hiệp ,các bác nhỉ
|
Trích:
|
Trích:
"Các học sinh cũ của thầy Nguyễn Tài Cẩn cũng kịp về dự đám tang thầy đông đủ". |
Trích:
|
Khi kết hợp với danh từ, cho em hỏi sự khác nhau giưa 2 từ много и многий là gì ạ?
|
Theo mình nghĩ thì
много thì không biến cách, và sẽ đi với danh từ cách 2, thường là số nhiều. многий thì thường sử dụng ở dạng đi với danh từ số nhiều, và biến cách thành многие. Ví dụ: Много людей думают, что они звезды двора Многие люди думают, что они звезды двора |
Trích:
Theo em thì cái ví dụ thứ 1 của chị là chỉ đại số người dân nghĩ là như vậy, còn ví dụ thứ 2 là chỉ 1 phần trong số rất nhiều người nhưng là phần lớn. Cái многое khi mà chỉ có mình từ này, không đi kèm với danh từ thì chỉ điều gì ạ? |
Cái многое khi mà chỉ có mình từ này, không đi kèm với danh từ thì có thể dịch là "nhiều thứ", "nhiều điều" (chung chung).
|
Trích:
ví dụ : на пресс- конференции журналисты задали министру много вопросов -многие chỉ một phần lớn trong một tổng thể chung (большая часть из общего количества чего/кого - либо) Ví dụ: многие вопросы касались проблем экономики ngoài ra многие còn sử dụng với ý nghĩa danh từ chỉ người Ví dụ : многие задали вопросы sự khác nhau giữa несколько và некоторый cũng tương tự. несколько - số lượng nhỏ không xác định некоторый - phần nhỏ trong một tổng chung многое обозначает неодушевленные предметы явления - dịch sang tiếng việt như Mashạ̣̣̣̣̣90 đã nói! |
Trong 2 câu này: добыть что-то многими усилиями và победа досталась многой кровью.Tại sao câu 1 lại sử dụng ở số nhiều và câu 2 lại sử dụng số ít ạ?
|
Trích:
|
Cái đoạn "победа досталась многой кровью" không sai về mặt ngữ pháp, nhưng nghe không thuận tai.
|
Trích:
Những danh từ trừu tượng, không đếm đc thì thường đi với много + C2 số ít! Còn trong trường hợp trên từ усилие có dùng dạng số nhiều, còn từ кровь thì không có nên tính từ đi kèm phải biến đổi theo giống số thôi! |
Trích:
Trích:
http://gramota.ru/slovari/dic/?word=...lv=x&az=x&pe=x |
Câu "победа досталась многой кровью" - phải dịch là chiến thắng đã có được nhờ biết bao xương máu đổ ra, tức là máu nghĩa đen, chứ không phải nghĩa bóng đâu bạn à.
|
Много будешь знать, скоро состаришься: câu tục ngữ này ở Việt Nam có câu gì tương đương không nhỉ? Câu này em dịch là biết nhiều thì già sớm, nhưng mà không tin tưởng đáp án này lắm.:(
Денег много не бывает: câu này dịch là tiền không bao giờ là nhiều đúng không ạ? Giúp em xác định chủ ngữ của câu này với:) |
Cả hai câu bạn dịch vậy là đúng ý rồi, còn có phuơng án nào hay hơn thì mình không biết :)
|
| Giờ Hà Nội. Hiện tại là 06:33. |
Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.