![]() |
Thường thường mình thấy cấu trúc như thế này
chủ ngữ + не + động từ + ни + bổ ngữ Đó là ví dụ thứ nhất của bạn. Còn ví dụ thứ hai thì chữ не đi với все, không liên quan gì đến động từ. |
ни còn có nghĩa là bất kỳ , bất cứ gì đó
кто бы ни : bất kỳ ai... что бы ни : bất kỳ cái gì ... как бы ни : dù thế nào di nữa... VD : - ни студент - талант : bất kỳ sinh viên nào cũng là tài năng! - как ни важны иностранные инвестиции для Вьетнама ,решающим фактором успеха экономики все таки являются предпринимательская активность населения : dù đầu tư nước ngoài đối với Việt Nam quan trọng thế nào đi chăng nữa thì nhân tố quyết định thành công cho nền Kinh Tế Việt Nam vẫn là tính năng động trong kinh doanh của người dân. ни... ни... cả... lẫn, cả... cả..., không... mà cũng không..., không phải... mà cũng không phải..., chẳng... mà cũng chẳng..., chẳng phải... mà cũng chẳng phải... VD :ни то ни другое : cả cái này lẫn cái kia đều không phải! ни за ни против : không chống mà cũng không thuận |
Cho em hỏi có phải tính động từ nào cũng có thể đặt trước danh từ như một tính từ không? Hay chỉ những tính từ có gốc giống như tính động từ nhưng có trong từ điển ạ?
Người ta nói câu này: "любой лес- это живой организм, связанный с окружающей миром" nhưng có bao giờ nói như thế này "я нашла потерявшую вчера книгу" không ạ |
đặt đằng trước mới là đúng chất Nga hơn!
|
Trích:
Còn 1 vấn đề nữa là nếu chuyển động từ lên trước danh từ thì các bổ ngữ của động từ đi kèm luôn sau đó mới đến danh từ ạ? |
Trích:
Trích:
Ví dụ : потерявшую сознание после аварии девушку отвезли в больницу = девушку, которая потеряла сознание после аварии, отвезли в больницу. (tính động từ chủ động) = cô gái bị ngất xỉu sau tai nạn đã được chở đi bệnh viện. на открывающейся сессии ассамблеи ООН приняло участие много предствителей из стран - членов (tính động từ chủ động của động từ bị động đuôi - ся) = Trong kỳ họp khai mạc đại hội đồng Liên Hợp Quốc có sự tham gia của nhiều đại diện đến từ các nước thành viên. Украденную машину обнаружили на берегу Белой Реки. (Tính động từ bị động) Chiếc xe bị đánh cắp được phát hiện ở bờ sông Trắng. :emoticon-0150-hands Trích:
Trích:
|
Trích:
Bây giờ tiếng Nga đổi mới rồi chăng? |
Trích:
"Любой лес- это живой связанный с окружающим миром организм." |
Trích:
|
Người ta nói câu này: "любой лес- это живой организм, связанный с окружающей миром"
nhưng có bao giờ nói như thế này "я нашла потерявшую вчера книгу" không ạ __________________ Theo như ý hiểu của tớ thì tiếng nga là tiếng đa âm nên vị trí từ trong câu không bị bó buộc chặt chẽ như trong các thứ tiếng đơn âm như tiếng Việt nam và tiếng Trung quốc nên câu " Я нашла потерявшую вчера книгу" có thể đảo vị trí tất cả các từ trong câu vào vị trí nào mà mà bạn muốn ,người nghe cũng hiểu. vd:"Книгу вчера потерявшую нашла я" cũng hiểu như vậy. Còn trong tiếng Việt thì không thể đổi vị trí một cách tùy tiện VD :Câu " Cấm không được ngủ" và " ngủ được không cấm" là khác nhau. |
Em có một vài vấn đề thắc mắc :
-Thường e hay bắt gặp cách sử dụng này С давних времен, nhưng đôi khi vẫn có trường hợp này с давнего времени. Vậy 2 cái khác nhau như thế nào hay là 1 trong 2 cái bị sai ạ? -2 cách nói này: на русском языке và по-русски có thay thế được cho nhau trong ý nghĩa là bằng tiếng nga không? -Với danh từ "страна" lúc đi với giới từ в có ý nghĩa gì và đi với giới từ "на" có ý nghĩa gì ạ? Заранее спасибо! |
Theo mình, thì С давних времен có ý nghĩa ... xa xưa hơn so với с давнего времени (số nhiều cơ mà).
Mình cũng chưa thấy cách dùng на стране phổ biến lắm. |
Trích:
Trích:
nó khác nhau như này này : говорить на русском языке nhưng chưa chắc đã по - русски! VD: я ехать Москва - đây là говорить на русском языке nhưng không по - русски còn я еду в Москву - đây là говорить по - русски.Tức по - русски là nói như người Nga nói, nói kiểu của người Nga còn на русском языке là bằng tiếng Nga thôi. Đấy khác nhau như thế đấy bạn hiểu ý mình chứ?:emoticon-0150-hands Còn на dùng với страна thì chưa gặp bao giờ, nên không dám nói! :( |
Trích:
|
Trích:
по-русски dùng để chỉ khi nói hoặc sử dụng tiếng Nga, còn на русском языке dùng chỉ các sự vật, hành động... có trong tiếng Nga. Ít nói "Говорить на русском языке", mà nói "Писать по-русски" hoặc "Писать на русском языке" - Theo tôi biết, "страна" có thể dùng với на chỉ khi từ "Đất nước" là danh từ riêng, chẳng hạn để chỉ trang web. VD: Мы вас ждем на "Стране Красоты". Có 1 đặc điểm: 2 giới từ в ,на khi đi với tên địa phương, đất nước dùng khác nhau. VD: В России, в Хошимине, в Украине (trước kia dùng на Украине, nay dùng в thì đúng hơn), на Кубе, на Алтае, на Кубани " На " thường dùng cho vùng, đất nước ở cô lập, xa, rừng núi, biên thùy... |
Trích:
|
Trích:
Trích:
|
Trích:
- на русском языке thường đi với các danh từ với vai trò như định ngữ của danh từ đó: Книга на русском языке, Реклама на русском языке, Фильм на русском языке v.v... Người Việt Nam khi học tiếng Nga khó phân biệt 2 trường hợp này, vì trong tiếng Việt thường chỉ dùng 1 cụm từ "tiếng Nga" hoặc "bằng tiếng Nga". |
Trích:
Trích:
Tại sao tôi lại hiểu như thế? Tại vì по-русски hay по - Вьетнамски, по - Лаоски ....nó được hiểu như thế! Bằng chứng là trong các trường hợp như sau : Шашлык по-русски - Thịt nướng kiểu Nga, Гуляш по - французки - thịt ninh kiểu pháp. Rõ ràng là по-русски hay по gì đi nữa nó hàm nghĩa là giống như (hay theo kiểu) người "bản ngữ" làm....(tạm hiểu là thế) :emoticon-0150-hands Để đề phòng một lần nữa những cái tôi nói trên kia loằng ngoằng làm cho bạn khó hiểu. Tôi xin lấy ví dụ về на -вьетнамском và по - вьетнамски cho bạn dễ hiểu hơn vì mình là người bản ngữ tiếng Việt, mình cảm nhận dễ dàng. Ví dụ : dịch từ здравствуйте ra tiếng Việt bạn dịch như nào? xin chào ah? Xin nói với bạn sai toét tòe toe luôn. Thứ nhất không dịch luôn đc. Thứ 2 người việt mình gặp nhau có nói "xin chào" bao giờ không? Có nhưng chắc chỉ nói với ngừoi nước ngoài học tiếng Việt. Người việt khi gặp nhau chào là "đi đâu đấy" ,"bác ăn cơm chưa", "bác đi chơi đấy ah" thậm chí "cơm cháo gì chưa?" v..v..Hỏi nhưng mà không cần sự trả lời, người trả lời có nói gì đi nữa cũng không quan trọng mà quan trọng là những câu nói trên thay thế cho lời chào. Chính vì thế việc dịch здравствуйте còn tùy từng huống. Ví dụ: khi ông giám đốc bước vào phòng họp nói здравствуйте thì phải dịch như nào? nếu dịch là "xin chào" thì đây là на -вьетнамском языке nhưng không по - вьетнамски. Vì người Việt trong trường hợp này không nói thế, người việt sẽ nói là : xin chào các đồng chí, xin chào các quý vị, xin chào các ngài. Nếu câu này trong lớp học thầy giáo nói thì sao? phải dịch là "chào các em" ,nhưng nếu trước mặt thầy là các thầy cô giáo khác? thì phải nói là "chào các thầy các cô" đúng không ạ? Tất cả các câu tôi nêu ra trong ngoặc kép để dịch tùy theo tình huống như thế thì đc gọi là говорить по - вьетнамски còn nếu trong tình huống đó bạn nói khác đi thì là на вьетнамском nhưng không по - вьетнамски là thế đấy( trên thực tế nhiều người nc ngoài khi nói tiếng Việt hầu như mắc phải lỗi này, hầu như chỉ nói là "xin chào" hay cùng lắm là "xin chào các bạn" => не по - вьетнамски). Tất nhiên đây là tôi phân tích sâu xa ra như thế để bạn hiểu bản chất vấn đề , chứ trên thực tế thì говорить на русском языке và по - русски chẳng ai phân biệt làm gì cả.:emoticon-0150-hands P/s : tôi lại phải nói lại, đây là những phân tích dựa vào hiểu biết của tôi, tôi cũng đưa ra dẫn chứng chứng minh ý hiểu của mình...còn bạn thấy hợp lý thì tin, còn không thì tùy... Tôi không phải là thầy giáo của bạn, tôi chỉ như một khán giả trong gameshow "rung chuông vàng" hay tổ tư vấn trong "ai là triệu phú" khi bạn bí , xin trợ giúp, thì tôi ném cho bạn một cái "máy bay giấy" trong đó nghi câu trả lời của tôi. Bạn có thể nghe theo, có thể không? đó là quyền của bạn! :emoticon-0150-hands Xin cảm ơn! À đây này thêm một ví dụ nữa của на русском языке và по - русски: на русском языке nhưng không звучит по - русски: Trích:
Trích:
|
Cảm ơn mọi người đã nhiệt tình giúp đỡ! Em hiểu rồi ạ.
Trích:
Trong trường hợp "со всех стран" để chỉ "đến từ nhiều vùng của đất nước" hay là để chỉ "đến từ tất cả các đất nước" ạ? |
Bác nào biết các tên gọi khác của các thành phố , các nước trên thế giới kiểu như :
Япония - страна восходящего солнца cấp cứu giúp em với! Xin chân thành cảm ơn ạ! |
Trích:
|
Trích:
|
Trích:
пролетают дни và проходят дни có khác nhau không nhỉ? Hay là 2 từ chỉ sự cảm nhận về độ nhanh hay chậm hơn của thời gian ạ? |
Trích:
|
Trích:
http://www.google.com.vn/search?sour...67f50cca06b40b Открытки со всех стран мира Сохнут собрал в Москве посланников со всех стран СНГ Trích:
Trích:
|
Gửi bài xong rồi mà mình cứ có cảm giác lạnh lưng, đọc lại thì thấy một chỗ dễ được ném đá, nên mình giải thích cho rõ:
Trích:
|
Trích:
все thì dùng với danh từ chỉ người,động vật còn всё dùng với danh từ chỉ đồ vật. Còn khi đi với danh từ, все đi cùng với danh từ số nhiều, всё đi cùng với danh từ giống trung số ít. Nhưng cái mà em không hiểu là со всей страны và со всех стран dùng trong những trường hợp nào ạ? |
со всей страны = đến từ mọi miền của một nước.
Ví dụ - dùng ngay Google cho tiện: Курсанты со всей страны собрались в военном авиационном университете Сто детей со всей страны собрал всеукраинский чемпионат по фигурному катанию Thì có thể thấy, ví dụ thứ nhất là nói về các học viên quân sự từ khắp các miền nước Nga, còn ví dụ thứ hai là các trẻ em từ khắp các miền của Ukraina На Олимпиаду съехались спортсмены со всех стран мира Vận động viên tất cả các nước tới Olympic Khái quát lên thì mình chịu, vì sợ sai nữa ấy mà :) |
Cũng chưa chắc là все chỉ dùng với danh từ chỉ người và động vật:
все китайские столы имеют закаленные стекла Все стенки и полости стола изготовлены методом заливки пенополиуретаном. mấy ví dụ này đều là từ Google :) |
Trích:
Có khi phải học lại về phần đại từ này mới được. Большое спасибо за задорную помошь!:emoticon-0150-hands |
Trích:
- мне нравится всё ---> hiểu là : tôi thích tất cả mọi thứ. - мне нравятся все ----> hiểu là : tôi thích tất cả mọi nguời. Nếu : я люблю все (thì đây chính là всё - vì ё trong tiếng nga cho phép viết là e. ) => câu này hiểu là: tôi yêu tất cả mọi thứ. Còn nếu muốn nói yêu tất cả mọi người thì là : я люблю всех. :emoticon-0150-hands |
Mình lại nhớ đến một cố nhân đã từng là thành viên NNN (có khi cũng đọc được những dòng này chăng).
Я люблю всех женщин. Ты - женщина, следовательно, я люблю тебя. Anh yêu tất cả mọi phụ nữ. Em là phụ nữ, vậy anh yêu em. |
@Nina: Xem lại hộ em là из всех стран или со всех стран nha!
Hôm nay, em chột dạ, tự nhiên lên google sớt thì có cả trường hợp: "Из всех стран СНГ только Россия не имеет дефицита внешней торговли". |
Có cả из всех стран và со всех стран. Из всех стран là "trong số tất cả các nước...", còn "со всех стран" là "từ tất cả các nước" (đến).
|
"Из всех стран СНГ только Россия не имеет дефицита внешней торговли".
Câu này của em "Из всех стран" thì lại có nghĩa là - Trong số các nước :) Do đó, văn cảnh là rất quan trọng mà. |
Nhưng из vẫn có dùng với nghĩa là từ mà? приняли участие на конфенции представители из разных стран.
|
Vấn đề là ở chỗ văn cảnh, anh dungrus_83 thân mến ạ. Nếu không có văn cảnh cụ thể thì có thể tranh luận до бесконечности или, по крайней мере, до хрипоты.
|
bác NTD83 viết:"Ví dụ : dịch từ здравствуйте ra tiếng Việt bạn dịch như nào? xin chào ah? Xin nói với bạn sai toét tòe toe luôn. Thứ nhất không dịch luôn đc. Thứ 2 người việt mình gặp nhau có nói "xin chào" bao giờ không? Có nhưng chắc chỉ nói với ngừoi nước ngoài học tiếng Việt. Người việt khi gặp nhau chào là "đi đâu đấy" ,"bác ăn cơm chưa", "bác đi chơi đấy ah" thậm chí "cơm cháo gì chưa?" v..v..Hỏi nhưng mà không cần sự trả lời, người trả lời có nói gì đi nữa cũng không quan trọng mà quan trọng là những câu nói trên thay thế cho lời chào. Chính vì thế việc dịch здравствуйте còn tùy từng huống."
Đọc những dòng này em lại nhớ : có lần em gặp đứa bạn Nga và cũng chào nó theo kiểu VN :Привет, куда ты? Vậy mà nó trả lời làm em chết điếng :Туалет можно? |
Tốt nhất là bạn cứ chào bình thường "Здравствуй!", "Привет!", "Салют!" v.v...cho lành. Người Tàu cũng dùng câu "Nỉ xưphan lưa?" ("Anh ăn cơm chưa?") thay cho câu chào (như ở ta vậy) nhưng có lẽ người châu Âu thì không thế. Học ngoại ngữ nôm na là bắt chước cách nói của người bản ngữ, vì vậy người ta chào thế nào thì mình nên chào thế ấy chứ áp dụng kiểu chào của mình dễ bị "quê" lắm.
Nếu cứ bám nguyên bản quá thì dễ dẫn đến chuyện buồn cười thế này: có người dịch 2 câu "How do you do?" -"I'm allright!" ra tiếng Việt như sau: "Anh làm thế nào?" -"Tôi làm tất cả bên phải!". |
| Giờ Hà Nội. Hiện tại là 06:12. |
Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.