![]() |
"Единый государственный реестр юридических лиц" - tôi thường dịch là "Sổ lưu nhà nước thống nhất các pháp nhân"
|
Bác nào chuyên về kinh tế chính trị học cho em khỏi khái niệm/ thuật ngữ "догоняющая модернизация" tiếng Việt mình gọi là gì?
Nếu chưa có thuật ngữ riêng thì có thể tạm dịch là "bắt kịp hiện đại hóa", "hiện đại hóa đón đầu" hay "hiện đại hóa nhảy vọt" được không a? (Чаще всего термин «догоняющая модернизация» употребляется в отношении бывших колоний и полуколоний после получения ими политической независимости..." |
Ngôn ngữ "nông dân" nhà em cứ là "Hiện đại hóa đuổi bắt" ("Hiện đại hóa bám đuôi:emoticon-0136-giggl"). Bác đề xuất "Hiện đại hóa bắt kịp" thì hay rồi.
Còn ngôn ngữ kinh tế chính trị bác thử phương án "đi tắt" (ở ta hay nói về chiến lược "đi tắt, đón đầu") xem thế nào? Phần giải thích thêm bằng tiếng Nga của khiến em liên tưởng như vậy. |
Trích:
|
Nói theo kiểu "Sát thủ đầu mưng mủ": "đi tắt, đón đầu, ăn củ đậu...". Nhưng thú thực là câu cửa miệng "đi tắt, đón đầu" trong các phát biểu em thấy nó cứ lạc quan tếu và ấu trĩ thế nào ý... các bác thông cảm...
Các phương án của các bác em nghĩ đều ổn vì bám sát nguyên nghĩa của từ, tất nhiên là nó sẽ gợi cho chúng ta một sự lạ lẫm nào đó (ngoại ngữ luôn như vậy). Em nghĩ bác USY có thể tham khảo phương án: "hiện đại hóa nước rút" hoặc "hiện đại hóa thu hẹp khoảng cách" nữa, tùy ngữ cảnh. |
Trích:
Trong mấy phương án các bác nêu, em kết phương án "Hiện đại hóa nước rút" của bác Adam, nghe vừa thấy tính "đi tắt", vừa thấy mục tiêu "đuổi kịp". Giá mà có thể thì em dùng luôn "hiện đại hóa "Ну погоди!" cho nó "ngầu"!:emoticon-0102-bigsm Xin cảm ơn các bác đã gợi ý và trao đổi!:emoticon-0150-hands |
Trích:
Vì vậy trong tiếng Việt dùng "bắt kịp", "đón đầu", "nhảy vọt", "nước rút", "đi tắt"... là không đúng với bản chất của sự HĐH đó, và hơi có t/c "khẩu hiệu". VD như đoạn văn này trong bài Россия в новом веке: догоняющая модернизация или прорыв? Догоняющие и лидирующие модернизации. Кажется самоочевидным, что наша модернизация — опять догоняющая. Это важно для выбора модели модернизации. Неожиданность первая: с логической точки зрения всякая модернизация — догоняющая. Вопреки штампам это справедливо и в отношении лидеров развития. Даже если те или иные модернизации — в технологиях, экономике, культуре, политике или социальности — проводятся кем-то впервые (впервые в мире, в истории), такие модернизации в любом случае догоняют возникшие до них изобретения и открытия — технологические, социальные, нравственные. Модернизация — это приведение к современности. С момента рождения ценной идеи и до ее реализации человек уже отстает, а человечество уже не вполне современно. Горизонт «современности» задается не временем, а идеей, а потому всегда ускользает. Còn dùng từ tiếng Việt nào cho hay thì xin nhờ các nhà chuyên môn! |
Trích:
Bởi vì thuật ngữ "Hiện đại hóa" đã nội hàm là việc phải bắt kịp, đuổi kịp những thành tựu mới nhất, hiện đại nhất của nhân loại trong nhiều lĩnh vực như khoa học, công nghệ, văn hóa... |
Trích:
Việc của người dịch là truyền đạt đúng bản chất nội dung cần dịch, nếu thuật ngữ đó chưa có trong tiếng Việt thì ta chọn 1 phương án tối ưu để biến thành thuật ngữ. Cái gì chẳng có bước khởi đầu ạ:emoticon-0100-smile "Đi nhiều thành đường" mà bác! |
Trích:
. Đúng như vậy: Trích:
Còn dịch văn kiện hay công trình nghiên cứu nghiêm túc, thì đành phải dịch là "HĐH đuổi theo". Nghe chưa được xuôi tai lắm, nhưng chưa có cụm từ nào tốt hơn, ít nhất là trên mạng. Nếu sau này, ai đó diễn đạt tốt hơn thì ta được học hỏi thêm, nếu không thì ta đã có công "khai phá" khi dịch khái niệm này sang tiếng Việt. |
"Догоняющая модернизация" - theo tôi nên dịch là "Hiện đại hoá nắm bắt"
|
А можно по-вьетнамски сказать: "hiện đại hóa chạy theo"?
Я также думала о таких вариантах как "HĐH đuổi theo" или "HĐH theo đuổi". Это ближе к "догонять". |
Trích:
Nếu việc HDH đó yếu, bị động thì phương án "hiện đại hóa chạy theo" của Nataly rất hợp lý! |
Em lại nhờ các bác từ nữa: offset agreement, tiếng Nga là (офсетный контракт) là thỏa thuận gì trong tiếng Việt ạ? Em hỏi tên thuật ngữ tiếng Việt chứ không hỏi về bản chất của HĐ. Thường thì khi mua bán những loại hàng hóa đắt giá người ta hay có thêm các thỏa thuận, điều khoản ràng buộc nhau, bổ sung, kiểu "ông đưa con gà bà thò chai rượu". Thí dụ anh muốn tôi mua của anh một loại hàng giá trị cao thì anh phải thêm cho tôi dịch vụ hay hàng hóa gì đó...
Em đề xuất phương án: thỏa thuận quyền lợi liên đới theo hợp đồng |
Theo em hiểu trong quy định về mẫu giấy tờ VN, có thể viết là: BIÊN BẢN THỎA THUẬN (về việc...), hoặc rộng hơn là 1: HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC, HỢP ĐỒNG GHI NHỚ.
Bởi vì em nghhix, trước khi đi đến ký kết được một hợp đồng chính thức, để tránh những tranh chấp do có "sai sót", "hiểu sai" về ngôn từ - ngữ nghĩa từ ngữ giữa 2 bên (trong hoặc ngoài nước) thì các đối tác cần phải ký 1 bản thỏa thuận như trên. (vd như hiểu sai ngôn từ trong hợp đồng giữa 2 quốc gia, quy cách hàng hóa đặc trưng khó định chất như cafe, cám tổng hợp, chất lượng tín hiệu voip,...). Và Biên bản hoạc H/Đ ghi nhớ trên thường có 1 mục quy đinhj đồng ý dùng pháp luật - ngôn ngữ - quy định của 1 nước thứ 3 để xử lý tranh chấp. Nếu H/Đ chỉ ở VN thì nước thứ 3 có thể hiểu là tuân thủ "luật" với anh nào đó, vượt qua được anh "luật" cần thiết ghi nhớ này thì mới có h/đ được :) |
Trích:
|
Trích:
|
Trích:
|
Trích:
Phụ lục có thuật ngữ riêng: "приложение" Phụ lục hợp đồng: "приложение к контракту" |
Trích:
Trích:
Cần có 1 từ nào đó cũng "trung tính" như từ offset - офсетный, và tôi nghĩ dùng "thỏa thuận đi kèm" như MU là hợp lý. |
Trích:
- "HĐH theo đuổi" có thể bị nhầm sang nghĩa khác như "theo đuổi mục đích" gì đó. - "HĐH chạy theo" cũng không đúng, vì có thể chạy theo cho vui, kiểu "theo đuôi" chứ chưa chắc đã có ý muốn đuổi kịp, và như vậy thì không đúng với nội dung thuật ngữ muốn thể hiện - HĐH bắt kịp cũng ổn ổn, tuy nhiên lại nhấn mạnh đến thành quả chứ không chú trọng đến quá trình, trong khi tính động từ Догоняющая lại nhấn mạnh đến quá trình. - HĐH nước rút - p/án của Adam, thoạt tiên em rất thích, nhưng nghĩ đi nghĩ lại thì lại thấy nó thiên về nghĩa "tăng tốc" để đuổi kịp, chứ cũng coi nhẹ quá trình như p/án "bắt kịp". Nên: - "HĐH đuổi theo" là đúng nhất, như bác Dmtry Tran phân tích. Tài liệu chúng em phải dịch là tài liệu nghiêm túc mang tính học thuật, nên em nhất trí với bác Tran nên dịch đúng nguyên bản, có thể đưa cụm từ HĐH "đuổi theo" vào trong ngoặc kép để thấy đó là thuật ngữ mới... Cảm ơn bác Tran và các bác!:emoticon-0150-hands:emoticon-0150-hands:emoticon-0155-flowe |
Trong Từ điển Kinh Tế Anh-Việt viết rỗ: offset là bù đắp.
Trong Wikipedia tieng Nga cũng giải thích như: Офсетная сделка — вид компенсационной сделки при закупке импортной продукции, существенным условием которой является выставление встречных требований по инвестированию части средств от суммы контракта в экономику страны-импортёра. ... Федеральным законом от 21.04.2011... возможность реализации государственных контрактов с включением встречных требований (офсетов). = Cho nên từ 2011 ở Nga sẽ chắc có càng nhiều Hợp đồng bù đắp và ta sẽ quen nghe từ này. Còn đến nay thật là từ mới... tôi chưa nghe bao giờ (nói thật). |
Trích:
Trong "Từ điển thuật ngữ tài chính" giải thích khái niệm đó như thế này: ОФСЕТНОЕ СОГЛАШЕНИЕ- 1) соглашение, которое предусматривает зачет покупки-продажи ценных бумаг и других финансовых инструментов; 2) соглашение, которое прекращает обязательство сторон на фьючерсной бирже; 3) компенсационное соглашение на открытой товарно-фьючерсной бирже без непосредственного товарного покрытия перед покупкой-продажей контракта; предусматривает стандартизированный контракт. Như vậy, ta dùng "kèm theo" sẽ không hợp lý vì về bản chất, nó có thể tồn tại (được ký) riêng rẽ, mà không cần phải đi kèm theo anh nào cả. Dùng "bù đắp" có vẻ chính xác hơn, nhưng không nói rõ là bù bắng cái gì? Người đọc bình thường sẽ ngầm hiểu là 2 bên "móc ngoặc", thiếu đàng hoàng... Như bác USY nói "vạch áo cho người xem lưng", nhưng thực chất nó minh bạch và phổ biến trong kinh doanh thế giới! Chắc vì lẽ đó, người Nga khi dịch sang tiếng Nga đã "bê" nguyên xi từ offset mà không dùng từ chỉ nói được 1 nghĩa "компенсационной" (bù đắp, bù trừ...). Theo tôi, dù dịch bằng từ nào đi nữa thì trong ngoặc ta cần chú thích từ gốc offset của nó. |
Trích:
|
Theo tôi, dùng "bổ sung", "kèm theo"... là không phù hợp, vì đây là Thỏa thuận độc lập, không đi kèm hay bổ sung cho HĐ nào cả, khi 2 bên đồng ý: 1 phần giá trị HĐ được trả bù bằng công trái, tín phiếu
Vì vậy, nếu tôi dịch thì "offset agreement" sẽ là "Thỏa thuận bù công (offset)". Nó cũng phù hợp với cách dùng từ "công" rất "mốt" hiện nay, VD như "Khủng hoảng nợ công ở châu Âu". |
Em lại không nhất trí với chữ "công" của bác, vì nếu là hai tập đoàn, công ty, ký với nhau, hay công ty ký với chính quyền địa phương... thì chữ "công" ở đây theo nghĩa như "công" trong "nợ công" là không thỏa đáng. Nếu em thấy "Thỏa thuận bù công" em sẽ nghĩ ngay đến chuyện "công điểm", kiểu "đổi công" ngày xưa, chứ không nghĩ đến offset.
Vậy nên có lẽ để nguyên phương án "Thỏa thuận offset" là xong, cho nó không sai đi đâu được. Mình vẫn chả dùng đầy thuầt ngữ tiếng Anh như mở L/C, ký hợp đồng EPC... đấy thôi. |
Trích:
|
Nói tiếp về "офсетная сделка" ("договор", "соглашение", v.v.) thì đúng là không nói chính xác sẽ bù đắp gì.
Wikipedia bằng tiếng Nga nói: Существующие виды офсетных обязательств Под офсетными обязательствами понимают вид исполняемых поставщиком продукции требований закупающей стороны. В зависимости от суммы контракта, вида закупаемой продукции, условий по офсетам в стране-импортёре они могут дополняться или сокращаться. Известные на сегодняшний день виды офсетных обязательств: прямые инвестиции (в том числе вложения в инвестиционные проекты, напрямую не связанные с поставщиком продукции); трансферт технологий; инвестиции в НИОКР; открытие совместного производства на территории страны-импортёра; локализация производства на территории страны-импортёра; строительство специализированных учебных центров, реализация программ подготовки и переподготовки специалистов различной направленности для государства-импортёра; развитие инфраструктуры, а также социальной инфраструктуры. Cho nên Bên Bán phải bù đắp cho Bên Mua bằng hình thức nào là tùy thôi. Quan trọng nhất là Seller sẽ làm thêm việc gì đó cho Buyer để bù đắp gia cao của sản phẩm đất tiền (máy bay, tàu, nhà máy, v.v.) bằng đạo tạo chuyên gia, phát triển cơ sỏ hạ tầng, v.v. (xem trên). Cho nên từ "bù đắp" vẫn chính xác nhất. Có lẽ nhiều người hiểu như "mua chuộc" ạ? Không sao... dần dần quen... Nếu có thể để "HĐ offset" thì quá thuyệt vời! Còn từ "bổ chính" là компенсировать trong kỹ thuạt, đúng khong? Nghĩa khác là корректировать - thì chưa chính xác lắm... |
Mọi người dịch giúp cháu/em từ "Картина мира" này với ạ! và từ ngày phải hiểu thế nào mới đúng?
|
Trích:
|
Trích:
|
dạ đó là 1 từ trong môn культурология. Картина мира— сложноструктурированная целостность, включающая три главных компонента — мировоззрение, мировосприятие и мироощущение. Эти компоненты объединены в картине мира специфическим для данной эпохи, этноса или субкультуры образом
|
Trích:
|
Trích:
|
Trích:
|
Trích:
Các thành tố này được hợp nhất trong hình ảnh thế giới theo cách riêng của một thời đại, dân tộc hay tiểu văn hoá. |
Trích:
Nhiều khi dịch ta bị lệ thuộc quá nhiều vào nghĩa, vào ngữ pháp, vào phong cách của văn bản gốc khiến bản dịch bị gượng gạo. Đúng là muốn dịch hay phải giỏi đồng thời cả 2 ngôn ngữ. Em muốn đổi "một" thành "mỗi" và rất đồng tình với từ "hay" bác đã dùng, mặc dù đúng bản gốc nó phải là "và". Nhưng nhờ nó mà cả câu đọc lên có giai điệu hẳn, đúng với đặc điểm của ngôn ngữ Việt.:emoticon-0150-hands |
Trích:
|
Картина мира - это то как КАЖДЫЙ человек видит все существующее вокруг себя, как он это чувствует в данный момент.
Например, когда у вас все в порядке, вы учитесь, родители живы, у вас есть друзья, вы интересуетесь что где в мире происходит (что-то вам нравится, что-то вас возмущает...). Это - одна картина мира для вас. Спустя какое-то время вы прилетели в Советский Союз учиться. И ВСЯ картина мира для вас поменялась: что раньше казалось важным - уже не так важно, а вдруг вас начинает волновать что-то другое, возникает иное восприятие мира. Прошло еще 20 лет и ваше понимание мира (дружбы, любви, предательства, ценностей жизни и многое другое) опять изменились. У вас теперь ДРУГАЯ картина мира. Что-то осталось неизменным (мировоззрение, главные ценности может быть...), но что-то изменилось. Возможно ваги родители умерли, у вас дети, внуки... Созрело новое понимание отношений между людьми, между странами... Вы увидели другими глазами события прежней жизни. И это - картина мира ВАША. Кроме того, есть картина мира (понимание мира) различных прослоек населения. Например, картина мира католика отличается от картины мира буддиста или неверующего. Картина мира вьетнамцев в годы войны тоже была разной в зависимости от того по какую сторону баррикад они находились. И конечно картина мира была совершенно разной у американцев и вьетнамцев в годы войны (хотя и были люди кто чувствовал одинаково - например те американцы кто протестовал против войны во Вьетнаме или те вьетнамцы кто стоял на стороне Америки). То есть, слово "картина мира" не употребляется отдельно. Нужно добавлять "чья" или "кого". |
Có một bạn đi Nga về đố tôi một câu, tôi dịch nhưng chưa ưng lắm , nhờ ai biết dịch cho tôi tham khảo với..
Увидев входящую в комнату девчонку, чье тело наливающее жизненным соком ,моя душа будь - то кружится на седмом небе..... |
| Giờ Hà Nội. Hiện tại là 04:50. |
Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.