![]() |
Đấy là 1 cấu trúc ngữ pháp, không phải tục ngữ. Bạn có thể thay từ "quan trọng" bằng các từ "cần thiết" (нужны), "đẹp" (красивы), "thuận tiện" (удобны), thậm chí là "đỏng đảnh"(капризны) v.v...
|
Trích:
Tiện đây, cho em hỏi một chút: Để nói về nguyên nhân đối với từ болезнь dùng cả giới từ по và из-за.Phân biệt 2 trường hợp này như nào ạ? отсутствовать из-за болезни или по болезни? |
Trích:
Mì biết quãng từng đó từ nhưng tiếng ...Việt, Hiện chỉ sử dụng thường xuyên khoảng 100 từ mà chủ yếu là: "ừ"; "thôi". |
Trích:
- отсутствовать из-за болезни hay dùng trong văn nói. - по болезни hay dùng trong văn viết. Ví dụ: Bạn báo cáo cô giáo bằng miệng về nguyên nhân vắng mặt thì dùng из-за болезни (nhưng trường hợp này người Nga hay nói bệnh cụ thể: đau đầu, viêm họng, sốt cao v.v...). Nhưng khi phải viết giải trình về nguyên nhân vắng mặt thì dùng по болезни. |
Trích:
|
Trích:
|
Mọi người ơi giúp em với!!!!]
Các cách trong tiếng Nga sao mà khó vậy?????. Mọi người có thể giúp em hiểu rõ hơn về các cách này không? Vì em không có tài liệu bằng tiếng Việt nên cô giáo nói em chi hiểu được tí tẹo thôi. Mỗi cách được sử dụng trong trường hợp nào hay khi nào? |
Mong mọi người trả lời giúp em càng sớm càng tốt!!!!! Cám ơn mọi người trước:emoticon-0115-inlov:emoticon-0157-sun:
|
Bạn Phạm Thị Vân thân mến, để trả lời cho câu hỏi của bạn thì tốt nhất là bạn nên đọc sách giáo khoa - rõ ràng và đầy đủ.
|
Trích:
Đùa vậy thôi. Bạn chịu khó tìm kỹ trong 4R này, đã có rất nhiều bài giải đáp về các cách trong tiếng Nga. Hoặc bạn nên đặt những câu hỏi cụ thể: Cần biết chỗ nào, không hiểu chỗ nào, khó chỗ nào v.v và v.v thì mọi người mới biết đường giúp bạn. :emoticon-0107-sweat |
Trích:
http://diendan.nuocnga.net/showthread.php?t=2028&page=7 Tìm hơn 1 giờ mới ra đấy, để bác USY tự tìm chắc phải lâu hơn vì bác nhiều bài viết quá. Nếu thấy có ích thì chớ quên cảm ơn để bác USY giảng thêm cho nhé. |
Mọi người cho em hỏi: Tại sao lại dùng là преподаватель литературы mà không dùng là литературный преподаватель ạ?
Có phải những danh từ cấu tạo từ động từ có bổ ngữ cách 4 thì phải dùng bổ ngữ cách 2 để nói rõ tính chất không ạ? |
Bác Dmitri Tran cũng từng viết bài về 6 cách tiếng nga rồi này
http://diendan.nuocnga.net/showthrea...t=2028&page=39. Bạn nghiên cứu thêm nhá! Còn nhiều trường hợp đặc biệt sử dụng liên quan đến 6 cách nữa, nhưng chủ yếu là phần giới từ các cách. Mình hay tìm hiểu các ví dụ ở http://gramota.ru/ . |
Trích:
Trích:
Còn dùng chỉ đặc tích của sự vật : Крыша дома, стакан воды.... |
Trích:
Nhưng hình như có phải những tính từ như литературный материнский chỉ để chỉ tính chất của các danh từ chỉ đồ vật, hay đại loại những thứ không để chỉ người đúng không ạ? |
happy 8/3
chào cả nhà,:), cả nhà ơi, cho m hỏi nhờ mấy câu chúc cô giáo nhân ngày 8/3 , mình mới học nên chưa biết được nhiều, mọi người giúp m với nhé,hihi, очень спасибо:)
|
Trích:
- У его отца материнское сердце : là trái tim của người bố " giống như (có tính chất như ) "của người mẹ ý! tính từ материнское lúc này mang ý nghĩa trừu tượng không cụ thể, trọng câu trên thì материнское сердце = чувства матери. Ý trong câu này là người bố chăm sóc thương yêu con như một người mẹ,dành tình thương của mình cho con giống như người mẹ dành cho con. Bạn có hiểu ý mình không? - сердце матери : là trái tim thật, là trái tim đang đập thình thịch trong lồng ngực của người mẹ ý, lúc này сердце mang ý nghĩa cụ thể. матери lúc này chỉ sở hữu ( của người mẹ ). Bạn hiểu chứ? Tương tự như thế : литературный mang ý nghĩa trừu tượng . Khi kết hợp với một danh từ thì nó bổ nghĩa cho danh từ đó, nêu lên đặc trưng của sự vật sự việc, tức là sự vật sự việc đó mang tính chất "văn học" nói là литературный преподаватель cũng được, nhưng lúc này nó không có nghĩa là người giảng viên này dạy môn văn, mà có thể chỉ tính cách của người giảng viên này có chất văn học trong đó mà thôi, hay ý nói người giảng viên này ăn nói văn vẻ, (tôi hiểu nó như thế), nhưng thật sự tôi chưa thấy 2 từ này đi với nhau bao giờ.:( |
Trích:
Chúc mừng cô giáo thì phải theo khuôn khổ chung, không "phóng tác" được. Người Tây hay tặng nhau những vần thơ hay vào ngày lễ, ngày hội. Bạn thử chép đoạn thơ đây vào bưu ảnh khổ to to một tý, rồi trao tận tay cô cùng với lời chúc: "От души желаю Вам самого - самого наилучшего на свете!" Вы учитель с буквой большой, С молодой и прекрасной душой! Сколько долгих лет, сколько зим Отдаете душу Вы молодым! И поэтому душа много лет Остается молодой - вот секрет Вашей жизни. Пусть и дальше она Будет счастья и здоровья полна! |
Trích:
|
Trích:
Vì спасибо là danh từ, thế nên phải kết hợp với một tính từ thì mới có nghĩa. Còn очень là trạng từ vì thế không bổ nghĩa trực tiếp cho danh từ. Nếu bạn muốn dùng очень bạn phải nói : очень благодарю. |
Trích:
Cпасибо là một loại phụ từ (частица), dùng để thể hiện sự biết ơn. Trong văn nói đôi khi có thể được sử dụng như danh từ. |
Cho cháu hỏi cụm "Сульфитредуцирующий клостридии" là chất gì ạ?
|
Nó chả phải là chất gì, mà là tên gọi một loại vi khuẩn.
|
Mình nghĩ đây không phải là chất hóa học, mà là vi khuẩn. Nếu bạn quen ai bên vi sinh thì hỏi sẽ tốt hơn.
http://www.gastroscan.ru/handbook/118/3308 Клостридии (лат. clostridium) — род грамположительных спороносных бактерий. Клостридии входят в состав нормальной микрофлоры человека. Однако некоторые виды клостридий могут быть причиной заболеваний. Название «клостридии» происходит от греческого κλοςτεδ (веретено), так как при спорообразовании клостридии раздуваются в центре и приобретают форму веретена. Còn Сульфитредуцирующий thì theo cấu tạo từ có lẽ có nghĩa là làm giảm sulphit. Như vậy cả cụm có nghĩa là một giống trực khuẩn Clostridium làm giảm sulphit do hoạt động của nó. |
Cho cháu hỏi, ai là cha đẻ của ngành vũ trụ (ở Nga ấy ạ) và cho cháu thêm một ít thông tin về ông ấy! Cảm ơn mọi người nhiều:)
|
Mình thường nghe nói "ông tổ" của khoa học vũ trụ là Циолковский và "cha đẻ" của các con tàu vũ trụ là Королёв. Bạn muốn biết kỹ thêm hỏi Google là ra ngay.
|
Bạn xem ở đây nhé:
http://vi.wikipedia.org/wiki/Konstan...ch_Tsiolkovsky |
Trong các cách dùng này: крестьянская жизнь, деревенская жизнь, жизнь в деревне thì cho cháu hỏi cách dùng nào là đúng văn phong nhất và có sự khác biệt gì giữa chúng không ạ?
|
Mình nghĩ là có khác biệt chứ, mà tốt nhất bạn cho biết định dùng chúng trong văn cảnh nào. Chứ không có văn cảnh thì cách nào cũng đúng văn phong cả :)
крестьянская жизнь - cuộc sống nông dân, đại loại là thức dậy cùng với mặt trời, lo lắng cấy trồng mùa vụ, gieo cấy gặt hái. деревенская жизнь - cuộc sống nông thôn, có thể hiểu nhiều khía cạnh, ví dụ với nghĩa đối lập với thành thị жизнь в деревне - sống ở nông thôn, cái này có lẽ bạn cũng rõ rồi. |
em xin được nói thêm chút cho bạn ý hiểu hai cụm từ này khác nhau ở chỗ nào деревенская жизнь và жизнь в деревне. Vẫn giống như lần trước thôi, một cái mang tính khái quát trừu tượng деревенская жизнь : cuộc sống có tính chất giống như nông thôn, một cái là cụ thể "cuộc sống ở nông thôn" (chứ không phải ở thành thị). Tôi xin nói đơn giản thế này thôi. Ví dụ :
Хотя мои дедушка и бабушка живут в городе но у них жизнь такая деревенская . Lúc này rõ ràng là không thể dùng жизнь в деревне rồi đúng không ạ? đấy chúng sử dụng khác nhau như thế đấy! |
em thấy trong tiếng nga có cụm từ друг+giới từ +друга(у) em không hiểu lắm về nó chỉ dựa vào văn cảnh thì đoán là " cùng nhau ,như nhau" các anh chị giải thích giúp em với
ah giới từ thì em thấy có от, на vv nhưng chắc còn nhiều trường hợp nữa các anh chị cho thêm ví dụ giúp em với |
Trích:
Cho nhau: друг другу Cách nhau:друг от друга Với nhau:друг с другом Về nhau:друг о друге Trên nhau:друг над другом Dưới nhau:друг под другом Cạnh nhau:друг рядом с другом ... và nhiều cái "nhau" nữa. |
chúng sử dụng tùy theo đòi hỏi của động từ! Tức là động từ nào đòi hỏi cách mấy, giới từ nào thì sử dụng cụm trên với giới từ đó : VD:
- смотреть друг на друга - заниматься друг с другом - думать друг о друге - убить друг друга..... |
Và hình như chủ thể luôn là số nhiều đúng không các bác?
Trích:
|
Trích:
Ví dụ : не мешай ему, он занимается. Сегодня я занимался в библиотеке. |
Trích:
Còn: Trích:
|
Tại sao khi cùng nói về thuộc tính Việt-Nga, thì lại có 2 trường hợp: вьетнамо-русская дружба вьетнамско-русский словарь
|
Trích:
http://diendan.nuocnga.net/archive/index.php/t-998.html |
Trích:
Законодательство = система законов! закон = конкректный какой - то закон. Например закон о федеральном бюжете" закон о международных договорах Российской Федерации" |
Cùng nói về cái "không một.." thì lúc nào dùng ни và lúc nào dùng не ạ.
Ví như 2 câu ни слова не было сказано не все леса можно восстановить. |
| Giờ Hà Nội. Hiện tại là 06:32. |
Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.