Nước Nga trong tôi

Nước Nga trong tôi (http://diendan.nuocnga.net/index.php)
-   Học tiếng Nga (http://diendan.nuocnga.net/forumdisplay.php?f=20)
-   -   Hỏi-đáp (http://diendan.nuocnga.net/showthread.php?t=2028)

Olya 21-06-2010 00:06

Học tiếng Nga
 
E muốn học tiếng nga, có bác nào biết trung tâm tiếng nga nào dậy tốt ko ạ ??? Ngày xưa e cũng học nhưng h quên hết rùi :emoticon-0106-cryin

vinamilk 21-06-2010 14:18

thi học phần xong tôi rảnh.giá cả phải chăng chất lượng giáo viên đảm bảo.Ai muốn học thì đăng kí :D

theviewingplatform 21-06-2010 16:35

Trích:

vietdung88 viết (Bài viết 60176)
Tôi không đồng ý với ý kiến này. Câu "vì nắng gắt nên cây khô héo" chỉ có thể dịch là: " От сильной жары дерева увядали\завянули\опадали." mà thôi.

Bạn phải đọc sách giáo khoa về "предлоги". Trong đó cách sử dụng và ý nghĩa của các
предлоги được nói rất rõ. Mà cách sử dụng thì phụ thuộc vào:

1. Quy tắc ngữ pháp: sự thay đổi về cách, giống, số, và thói quen cố hữu của người Nga. Trong tiếng Nga có quy luật là cách sử dụng giới từ phụ thuộc vào động từ. Ví dụ, giới từ "из" được sử dụng thường chỉ với động từ có tiết đầu từ "из-" (изжить из себя, chẳng hạn)

2. Ngữ nghĩa biểu cảm nào (эмоционально-смысловые оттенки, нюансы) bạn muốn nhồi vào phát ngôn của bạn?

Nếu bạn chỉ muốn đưa ra một thông báo trung tính эмоционально-нейтральный, thì chỉ cần sử dụng предлог "от": "Деревья увядали от сильной жары". "Oт сильной жары" ở cuối câu, nếu bạn muốn nhấn mạnh nguyên nhân của việc cây bị héo và hoàn toàn phù hợp với mẫu câu trung lập cổ điển: chủ ngữ + vị ngữ + trạng từ.

Nếu bạn muốn nhấn mạnh việc nắng gắt có ý nghĩa tiêu cực, bởi với dân phương bắc thì nắng càng gắt càng tốt, thì phải dùng "из-за". Song, như tôi nói, dân phương Bắc hoàn toàn có thể nói: nhờ có nắng gắt, chúng tôi mới được dãi nắng như mong muốn. Trong trường hợp đó, họ sẽ không dùng "из-за", mà dùng "благодаря".

Theo cách gán ghép thái độ chủ quan của bạn vào phát ngôn của mình, bạn có thể dùng các thành ngữ khác, như: в связи с ( в связи с сильной жарой), hoặc по причине ( по причине сильной жары).

vietdung88 21-06-2010 16:51

Trích:

theviewingplatform viết (Bài viết 60449)
Bạn phải đọc [B][COLOR="red"]sách giáo khoa về "предлоги".

Cám ơn bác đã chỉ giáo! Bác ơi, cho em hỏi, như vậy câu :"Cây cối khô héo, vì trời nắng gắt", em dùng giới từ OT để dịch là đúng rồi, phải không ạ? Vì ở 4rum này chỉ có em và 2 bác nữa là dung OT, còn 1 số bác lại dùng ИЗ-ЗА. Em nghĩ là em đúng. Nhờ bác trả lời.

theviewingplatform 21-06-2010 17:11

Trích:

vietdung88 viết (Bài viết 60451)
Cám ơn bác đã chỉ giáo! Bác ơi, cho em hỏi, như vậy câu :"Cây cối khô héo, vì trời nắng gắt", em dùng giới từ OT để dịch là đúng rồi, phải không ạ? Vì ở 4rum này chỉ có em và 2 bác nữa là dung OT, còn 1 số bác lại dùng ИЗ-ЗА. Em nghĩ là em đúng. Nhờ bác trả lời.

Thì tôi vừa giải thích đấy thôi.

Tóm lại, tất cả các câu này đều đúng:

Деревья увядали от сильной жары. (Trung tính)
Деревья увядали из-за сильной жары. (Chỉ đích danh "nắng gắt" có ý nghĩa tiêu cực)
Деревья увядали в сязи с сильной жарой. (Cách nói khác của "vì" "do" - "nhân vì", "vì liên quan tới")
Деревья увядали по причине сильной жары. (Câu này mang văn phong hoàn toàn khoa học)

Song biết đâu có loại cây càng nóng càng tốt, thì trong trường hợp đó phải dùng предлог "благодаря".

linh1988 21-06-2010 21:20

Trích:

vietdung88 viết (Bài viết 60243)
Vâng, em sẽ chờ hồ sơ của bác. Đúng như bác đã viết, giới từ chỉ nguyên nhân trong tiếng Nga vô cùng phức tạp. Nhiều giới từ có cách dùng gần gần giống nhau, nên đã gây nhầm lẫn cho người nước ngoài học tiếng Nga nói chung, và cho người Việt nói riêng. Đã có nhiều luận án tiến sỹ nghiên cứu vấn đề này. Nếu bác ở Hà Nội thì bác biết bác Nguyễn Tấn Việt đã bảo vệ luận án tiến sỹ về đề tài này. Em cũng xin chia sẻ với bác ý nghĩa chính của 3giới từ mà bác cho là dùng được, để dịch câu: Cây khô héo vì trời nắng nóng.
- Предлог Из-за употребляется для выражения причины, препятствующейсовершения действия. Например: Мы не можем выйти из дома из-за сильного дождя.
- Предлог От выражает прямую причину изменения состояния предмета. Например: Трава была мокрая от дождя.
- Предлог По употребляется для обозначения причины действия , связанной с постоянным свойством или чертами характера человека. Эти действия чаще всего являются нежелательными, невольными или случайными. Например: Студент по ошибке взял не свой учебник. Она порезала палец по неосторожности.
Ngoài ra còn vài ý nghĩa nữa. Ví dụ như:
По болезни студент не посещает занятия.
Em đã đọc rất kỹ tất cả các ý nghĩa của По, nhưng không thể tìm được 1 cách dùng nào có thể áp dụng để dịch câu trên cả.
Ở đây em dùng giới từ OT vì giới từ này chỉ nguyên nhân làm thay đổi trạng thái của người hoặc vật : từ xanh tươi mơn mởn thành khô héo vì nắng gắt (có thể là 40 độ C).
Em không chọn giới từ из-за, vì giới từ này dùng để chỉ nguyên nhân gây nên 1 hành động không đúng như ta mong muốn. Ví dụ: Cả lớp đã lên kế hoạch đi Hạ Long cuối tuần này, nhưng bỗng nhiên trời đổ mưa to, không thể đi được nữa. Rõ ràng ở đây phải dùng из-за сильного дождя. Còn câu của bác trích ở đâu, thì em không dám bàn.

Theo tôi, đây là bài viết với cách giải thích rõ ràng, chặt chẽ và chính xác nhất!
@ vietdung88: Bác phải tin tưởng khả năng của mình chứ! Bác không thấy có đến 5 mem "cảm ơn" cho bác đấy à?

theviewingplatform 21-06-2010 22:42

Trích:

mosautumn viết (Bài viết 40940)
Em viết theo đúng quy tắc ngữ pháp thôi, còn người ta có thói quen dùng hay ko thi em ko biết.
Em có thể đưa 1 ví dụ minh họa nhé:
А и Б потеряли свои билеты в учебном зале. В и Д были там, но они не знают, где их билеты.

Đây là một câu hoàn toàn vô nghĩa, bởi:

1. Cách sử dụng động từ không chính xác;

2. Giữa các chủ thể hành động, cứ liệu có trong ngữ cảnh, không có bất cứ mối giàng buộc logic, nhân - quả nào để có thể sử dụng đại từ sở hữu "свой" và cấu trúc câu tương tự.

Chúng ta thử phân tích xem:

1. "A và B đánh mất vé trong phòng học, còn V và Đ cũng ở đó, song không biết vé của A và B ở đâu". Thứ nhất trong ngữ cảnh hoàn toàn không có mối quan hệ nào giữa A va B với V và Đ về chuyện vé, hơn nữa, theo ngữ cảnh, họ hoàn toàn có thể là những người xa lạ. Vậy tại sao, vì cớ gì V và Đ phải biết hay có thể biết, thậm chí đi tìm vé của A và B ở đâu? Hành động "biết" - tức là "trước đó nhận được thông tin". Điều này có trong ngữ cảnh không? Không. Bởi trong ngữ cảnh không hề có thông tin, ví dụ, A và B kể cho V và Đ về việc họ không tìm thấy vé của mình. Vậy tại sao có thể dùng động từ "biết"?

2. Trong tiếng Nga "потерять" - nghĩa là "không còn nữa", "mất dạng", "không còn dấu tích". Song trong ngữ cảnh nêu địa điểm cụ thể nơi xảy ra hành động là "в учебном зале".Tức, A và B đã chỉ có thể để quên, hay đánh rơi trong phòng học, và những chiếc vé đó, nếu không chịu tác động nào khác, chúng vẫn tiếp tục tồn tại đâu đó trong phòng học. Vậy ở đây không thể dùng động từ "потерять", mà phải dùng "забыть" hoặc "уронить". Còn những người không liên quan V và Đ, một khi vé nằm rơi chỗ nào đó trong phòng học, thì ở đây chỉ có thể có tình huống là họ có tình cờ trông thấy, hoặc nhặt được chúng hay không, chứ họ không thể biết hay không cần biết chúng ở đâu, như trong text của tác giả.

Vì thế, từ nội dung của ngữ cảnh tác giả tự nêu, chỉ có thể có câu như sau:

А и Б забыли свои билеты в учебном зале. В и Д были там, но ничего не заметили.

Hoặc:

А и Б забыли билеты в учебном зале. В и Д были там, но никаких билетов не нашли/увидели/заметили.

Мужик 22-06-2010 08:10

Trích:

theviewingplatform viết (Bài viết 60463)
2. Trong tiếng Nga "потерять" - nghĩa là "không còn nữa", "mất dạng", "không còn dấu tích". Song trong ngữ cảnh nêu địa điểm cụ thể nơi xảy ra hành động là "в учебном зале".Tức, A và B đã chỉ có thể để quên, hay đánh rơi trong phòng học, và những chiếc vé đó, nếu không chịu tác động nào khác, chúng vẫn tiếp tục tồn tại đâu đó trong phòng học. Vậy ở đây không thể dùng động từ "потерять", mà phải dùng "забыть" hoặc "уронить".

Ở đây em chỉ đồng tình với bác một nửa thôi, tức là vẫn dùng được cả "потерять", cả "забыть", cả "уронить" tùy theo nghĩa của chúng, phù hợp với suy nghĩ, thái độ của chủ thể. "Địa điểm cụ thể nơi xảy ra hành động" không ảnh hưởng nhiều đến nghĩa của các từ đã nêu. Ở đây là "в учебном зале" - một không gian hẹp, nhưng "địa điểm cụ thể" có thể là "на улице", "в море", "в океане"... thì sao?

Tôi thấy câu "А и Б потеряли свои билеты в учебном зале. В и Д были там, но они не знают, где их билеты" hoàn toàn bình thường. Nếu có khúc mắc thì chỉ ở từ "их". Thay bằng "эти" sẽ rõ ràng thôi.
"А и Б потеряли свои билеты в учебном зале. В и Д были там, но они не знают, где эти билеты"

hungmgmi 22-06-2010 13:25

Đúng là hoàn toàn bình thường bác Muzhik ạ. Nhưng sự liên kết chủ thể nó không logic với nhau.

сирень 22-06-2010 19:46

Đúng là "их" ở đây có "vấn đề" thật vì nó khiến người đọc có thể hiểu đó là vé của B và Д, nhưng thay nó bằng "эти" thì không ổn bác Muzik ạ.

Мужик 22-06-2010 20:29

Trích:

nhip viết (Bài viết 60515)
... nhưng thay nó bằng "эти" thì không ổn bác Muzik ạ.

Vậy phải thay nó bằng từ nào bây giờ? "эти" chỉ đúng "билеты" của A và Б chứ không phải của ai khác. Từ "билеты" đã được dùng 1 lần trong câu, sau đó dùng "эти" để xác định lại thì có gì không ổn nhỉ?

USY 22-06-2010 21:43

Trích:

theviewingplatform viết (Bài viết 60463)
А и Б забыли билеты в учебном зале. В и Д были там, но никаких билетов не нашли/увидели/заметили.

Tôi vote câu này vì cách dùng "никаких билетов" ổn nhất. Tuy nhiên đề xuất câu là:
А и Б потеряли билеты где-то в учебном зале. В и Д тоже были там, но никаких билетов не увидели.

сирень 23-06-2010 18:55

Bác Muzik ạ, tôi thấy chữa như bác Theviewingplatform là chuẩn rồi,còn nếu bác cứ muốn thay "их" thì có thể là "те", nhưng cũng không tuyệt vời như bác dịch truyện tiêú lâm đâu ạ.

Мужик 23-06-2010 19:33

Thoạt tiên tôi cũng đã định dùng "те", nhưng sau đó nghĩ lại, tham khảo thêm và dùng "эти". Trong trường hợp này "эти" và "те" gần nhau lắm, nhưng tôi cảm thấy dùng "эти" thì hơn.
Ý tôi muốn trong một câu như vậy, với những từ như vậy "xoay sở" sao cho rõ nghĩa nhất "tìm giải pháp tối ưu trong phạm vi, điều kiện tối thiểu".
Chữa như bác Theviewingplatform là rất cẩn thận và chi tiết.
Gần đây, vào NNN tôi mới tập tọe dịch tiếu lâm thôi. Vì mới nên vẫn còn "ham". Sợ khi thạo rồi lại thấy chán ngoách.

hatdecuoi 23-06-2010 21:35

Các bác chỉ giúp hatdecuoi một vài lời chúc dành cho bà bầu với ạ! Cảm ơn các bác nhiều!

hungmgmi 23-06-2010 22:01

Bạn xem ở đây:
http://www.millionpodarkov.ru/wish/p...j-v-stihah.htm
Và đặc biệt là ở đây, có đủ đối tượng mang bầu để chúc:
http://www.pozdravleniya.biz/pozdrav...ost/index.html

vuvanhuy 23-06-2010 22:28

cac bac cho em hoi закончить voi окончить khac nhau sao vay?
!!!
nhu она закончила университет
она окончила университет
nghia co hoan toan giong nhau ko?
!!!:emoticon-0102-bigsm

Nina 23-06-2010 23:22

Bạn vuvanhuy đã tra từ điển chưa nhỉ?

Trích:

Толковый словарь живого великорусского языка Владимира Даля

ЗАКАНЧИВАТЬ, закончить что, оканчивать, доканчивать, поканчивать, кончать; приводить к концу, зарешать, порешать; сделать что совсем или переставать делать. Закончил соловей — ин начала кукушка! —ся, быть заканчиваему. Заканчиванье длит. закончанье окончат. действ. по глаг.
Trích:

ОКАНЧИВАТЬ, окочнать мн. окончить что, кончать, вершить, до(за, по, с)верстать, приводить к концу, конать, доконать, отделывать совсем, отделаться или порешить. Дом, стройка окончена, кончена. Лес окончили, покончили, вырубили весь. Мы окончили тяжбу, помирились. Пора бы окончить счеты, свести. Доктора окончили его, уморили. С ним по добру не окончишь, не разделаешься. —ся, быть оканчиваему; || приходить к концу или кончаться. А что будет, как старый год окончится, а новый не начнется? Оканчиванье ср. длит. окончанье окончат. действ. и сост. по глаг. на ть и ся. || Окончанье, конец. Оконченность ж. сост. отделанного, конченного. Окончательные работы, конечные, последние, отделка. Он отказал окончательно, вовсе, решительно, наотрез. Оконечность, оконечина ж. конец вещи, предмета, край, часть, близкая к пределу его. Край, кромка, бок, сторона, говор. о направлении в длину, а оконечность, отрез, отруб, конец, о крае коротком, в ширину. || врач. конечность, нога, рука. Оконечник м. длинный горный бур. Оконечный, находящийся на конце, кончике, на оконечности чего. Оконец нареч. в конце, на конце, под конец, к концу, о пространстве и о времени. Оконец копья кисть шемаханская, стар. Оконец недели поеду в город. Оконец дела ты же виноват станешь. Окончины ж. мн. пск. твер. празднованье окончанья какого-либо дела: отстрой дома, выигрыш тяжбы и пр. Я зван на окончины. || См. также окно. Оконить что, новг. докончить; устроить, уладить, установить, удоконить, узаконить, уконить. Оконил в избе своей мир, покой.
Với lại mình xin phép góp ý với bạn một chút nhé, các bài viết khác của bạn vẫn gõ tiếng Việt có dấu mà sao bài này lại là ngoại lệ thế nhỉ?

vuvanhuy 23-06-2010 23:42

mà bác có thể giải thích cụ thể hơn ko?
em mới học tiếng nga mà
chẳng hạn em viết tiểu sử
trong đoặn văn thì dùng câu nào?
:emoticon-0111-blush

Nina 23-06-2010 23:52

Nếu bạn muốn viết tiểu sử ông A, định nói là "Ông A đã tốt nghiệp đại học" (tốt nghiệp bình thường, có bằng), thì bạn dùng cách nào cũng được cả.


Giờ Hà Nội. Hiện tại là 23:59.

Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.