![]() |
Trích:
|
Trích:
còn theo em, "quyết toán" có nghĩa là "исполнение бюджета"... |
Trích:
Đúng ra câu tiếng Việt phải là "Giá trị quyết toán được duyệt". Tiếng Nga sẽ rõ ngay: "Утвержденная сумма финансовых отчетов" "Quyết toán" như tôi dịch là đúng rồi (Я сто раз переводил это слово в официальных документах), còn "исполнение бюджета" là thực hiện ngân sách! ---------------------- Chắc cần nói thêm 1 tý cho rõ. - Từ "quyết" có t/c khẳng định, chốt lại; từ "toán" là tính toán. Cho nên "Quyết toán" là: Tính toán khẳng định sự thu, chi, dư, thừa, cân đối... Bạn hỏi: ".... làm sao "подтверждение отчетов" có đạt 16.758.708.392 (đồng ??!!)". Chắc thấy 16,7 tỷ đồng to quá? Nó chỉ khoảng 3/4 triệu USD thôi! - Khi chưa ghi kèm đơn vị đồng thì tôi phải dùng "Число", "Значение..." vì trong quyết toán của nhà điện, cột ấy có thể chỉ ngày công, số kW/giờ điện mua vào, bán ra... Khi ghi tiền kèm vào thì phải là "Cумма". Từ đây ta nên rút kinh nghiệm: Khi hỏi, nếu vấn đề đặc thù, có t/c chuyên nghành thì nên post cả câu có đầy đủ các thành phần. |
Trích:
"Đóng điện thành công trạm biến áp 220KV" có nghĩa là удачный (ЧТО?) подстанции 220кВ. Удачный запуск? Em luôn nghĩ rằng "đóng điện" có nghĩa là "отключение электроэнергии"... |
Trích:
Em cảm ơn bác rất nhiều! Còn nói về "quyết toán" này, thì trong tình huống như sau cũng phải dịch "финансовый отчет" không ạ? "Kế hoạch vốn sửa chữa lớn điện nam 2010 của khu vực PC1 là: 345 ti đồng, giao KH 9 tháng đầu năm cho các đơn vị: 309 tỉ đồng. Tổng giá trị các công trình SCL hoành thành hết Quý 3 ước độ đạt 300 tỷ đồng (88% kế hoạch), quyết toán đạt 243 tỷ đồng (80% kế hoạch)" Em cảm thấy mình ngu như bò đội nón :( vì em cũng không hiểu ý nghĩa của финансовый отчет trong tiêng Nga là gì... Em luôn thấy đây chỉ là một loại văn bản thôi ạ... |
Trích:
"...đóng điện..." = "...включение тока...": đóng điện nghĩa là nối 2 đầu dây diện lại với nhau "Đóng điện thành công trạm biến áp 220KV" = "успешное включение подстанции 220кВ" p/s: "Giá trị quyết toán (được duyệt)" = tổng giá trị được thanh toán hợp lệ (nghĩa là sau khi đã được thẩm tra hoặc kiểm toán bởi 1 cơ quan có thẩm quyền) sau khi kết thúc một công việc (công trình, dự án..) nào đó. Có thể viết đầu đủ như thế này: "...Tổng giá trị các công trình SCL(капитальный ремонт) hoàn thành hết Quý 3 ước độ đạt 300 tỷ đồng (88% kế hoạch), (giá trị) quyết toán đạt 243 tỷ đồng (80% kế hoạch)" .......... @xuandong: phải viết Подтвержденная стоимость mới rõ ý được. Viết như lúc trước (Значение подтверждения, стоимость подтверждения) khó mà hiểu được tại sao thứ nguyên lại là VND! |
Còn câu "Giá trị duyệt quyết toán + Biên bản thẩm tra đến 30/09" - Tôi dịch là "Подтвержденная стоимость финансовых отчетов + Акт ревизии до 30.09."
|
Trích:
- Nên dùng "Доклад на симпозиуме", còn "Отчет для симпозиума" chỉ nói về phương diện tài chính thôi! - "Đóng điện thành công...", như ý kiến bác Koc "Успешное включение ...". Nhưng dùng "Успешный запуск…" thì hay hơn, vì từ "включение" thường dùng khi nối mạng điện, trạm BT có nhiều công đoạn, sự đóng điện của trạm có ý long trọng. Chú ý: Không dùng "Удачный запуск..." vì nghe yếu hơn, kiểu như "may ra thì được" "em cũng không hiểu ý nghĩa của финансовый отчет trong tiêng Nga là gì?" - Cho nên người làm công tác dịch thuật phải biết nhiều lĩnh vực qua sự tích lũy theo thời gian. Còn "ngu như bò đội nón" - Bò thì đã không biết tốt 2 thứ tiếng!. Dịch dăm trang thì sẽ quen ngay chủ đề lạ so với kiến thức của mình. @ Bác Xuan Dong: Trong các văn bản chính thức, cả tiếng Việt và Nga, không dùng các ký hiệu “+”… tùy tiện như báo cáo nội bộ của các anh nhà đèn! Và theo tôi, "Акт ревизии" là Biên bản kiểm kê, một phần nhỏ của công việc thẩm tra! |
Trích:
"báo cáo Hội nghị chuyên đề công tác kinh doanh điện năng" : доклад на сипозиуме по работе энергитического бизнеса "Đóng điện thành công trạm biến áp 220KV" : успешное введение в работу ( в эксплуатацию) подстанции мощностью 220 квт. Các đơn vị cần quản lý chặt chẽ nguồn tiền, luôn chuyển tiền tệ trong đơn vị nhằm nộp tiền mua điện đủ và đúng thời gian. câu này tiếng việt quá loằng ngoằng nhưng mình sẽ dịch như này : единицам необходимо жетко контролировать денежные источнники, передавать их в постоянную польную и своевременную оплату на употребление электорэнергии) Công trình xây dựng mới + Chuẩn bị ĐT = новые объекты + подготовка к финансированию Số công trình đã ra Q.Đ. + BBTT = Количество утвержденных Решением и принятых актом ревизии объектов |
Chào tất cả! Em lại có một câu hỏi. (lĩnh vực ĐL) Có câu "triển khai lắp đặt 9.400 kVAr tụ bù 0,4 kV và 2700kVA tụ bù trung thế..." Em không hiểu cách đặt câu này... chỉ hiểu "установка ... конденсаторов 0,4кВ и ... конденсаторов среднего напряжения" thôi, có thể hiểu rằng 9.400 và 2700 là số lượng nhưng tại sao lại dùng "kVar" này? Bác nào hiểu câu này, xin giải thích giúp em nhé!!
Và cũng có một từ em không tìm đc... có 1 bảng kê tên là "Thực hiện các chỉ tiêu năm 2009". Tên cột là "chỉ tiêu", ĐV tính là tr.kWh. chỉ tiêu thứ nhất là "điện nhận" (получено энергии?) = 1536,5, bao gồm Biểu 1 (807,15), Biểu 2 (279,55) và Biểu 3 (446,02). Từ biểu này có nghĩa là gì và có thể dịch sang tiếng Nga như thế nào? Xin cảm ơn tất cả trước! |
Trích:
Biểu tức là Bảng biểu hay một trang có đánh số như trên, tiếng Nga là таблица. |
Trích:
|
Trích:
Còn tôi nói để sang năm mới tình hình không lặp lại như năm cũ: «Пожалуйста, больше не мусорьте на форуме своим недомыслием!» |
Trích:
Phần dịch của bạn bị ảnh hưởng tiếng Việt nhiều quá! Nhưng cũng không nên nặng nhời quá bác Tran nhỉ? Trích:
Chúc mọi người vui vẻ! :emoticon-0150-hands |
Trích:
|
Các bác ơi!! Sắp Tết rồi.. :emoticon-0123-party
Không cần cãi nhau nhé! :emoticon-0155-flowe Để các bác yên tâm nhanh hơn, em cho các bác hỏi thêm nhé! :emoticon-0111-blush Thưc hiện chương trình giảm tổn thất ĐN: Thực hiện thường xuyên việc cân bằng phụ tải ở lưới điện phân phối, chống quá tải kịp thời tại các đường dây và MBA: Đối vói lưới điện hạ thế sau TBA công cộng, Chi nhánh điện thường xuyên tổ chức kiểm tra phụ tải..<..>.. các CNĐ đều rất chủ động báo cáo Giám đốc và lập các phương án kỹ thuật để hoán đổi MBA vận hành non tải và quá tải, thực hiện cắt điện các MBA chuyên phục vụ bơm nước (nhưng chưa có nhu cầu bơm) "hoán đổi" em dịch như "поменять местами", nhưng em lo em chưa hiểu câu này đúng. còn "thực hiện cắt điện các MBA chuyên phục vụ bơm nước (nhưng chưa có nhu cầu bơm)" thì em không hiểu... Xin các bác giải thích giúp em nhé! |
Trích:
Còn "thực hiện cắt điện các MBA chuyên phục vụ bơm nước (nhưng chưa có nhu cầu bơm)" chính là cắt điện trạm bơm nước có máy biến áp riêng khi chưa có nhu cầu bơm. các trạm bơm nước thường có hai dạng chính: 1. Trạm bơm cấp nước (водоснабжение) cho sinh hoạt và cho nông nghiệp. Chỉ có thể cắt điện trạm bơm cấp nước cho nông nghiệp. Khi không cần tưới nước cho đồng ruộng thì có nghĩa là không có nhu cầu bơm nước, khi ấy điện chỉ dùng cho các nhu cầu phụ của chính trạm bơm, có thể cắt điện được. 2. Trạm bơm tiêu úng (thoát nước) cho khu dân cư (thành phố, ...) và đồng ruộng (водоотвод). Khi không có ngập úng (затопление) thì cũng không hoạt động, tức là không có nhu cầu bơm. |
Trích:
-hoán đổi MBA vận hành non tải và quá tải:Замена перегруженного и недогруженного трансформаторов. -cắt điện các MBA chuyên phục vụ bơm nước (nhưng chưa có nhu cầu bơm): отключение трансформаторов, находящихся на обслуживании систем (неиспользуемых) ненуженых водоснабжении. |
Chào tất cả!
Em đang dịch thực đơn cho một nhà hàng đấy ạ. Các bác cho em hỏi " rượu men" có thể dịch sang tiếng Nga không? Và dịch thế nào ạ? Em xem trên mạng, chưa dc hiểu ở Nga có uống loại rượu này hay không??? |
Trích:
Trích:
|
Trích:
Vodka Hà Nội: một sản phẩm của công ty Bia rượu Hà Nội (Habeco): Rượu Vodka Hà Nội sản phẩm thân quen của người tiêu dùng Việt Nam từ hàng chục năm qua. Rượu được nấu từ những hạt gạo ngon, trải qua hệ thống tinh chế, tháp lọc để qua hệ thống để cho ra Vodka Hà Nội say êm, ấm áp. AvinaA Vodka: Vodka hạng A – một ngôi sao đang lên và được nhận định là sẽ lật đổ Vodka Hà Nội trong tương lai gần. Công nghệ sản xuất hiện đại bậc nhất cùng với hương đặc trưng gần giống Vodka Nga, vị cay nồng mặn môi khiến thực khách ngất ngây ngay từ giọt đầu tiên chạm vào đầu lưỡi. Men’s Vodka: Rượu Vodka dành cho quý ông đích thực. Bạn muốn tìm hiểu thêm về vodka Việt Nam thì vào trang này http://vodkavietnam.com/kien-thuc-ve-ruou-vodka/. Theo tôi bạn dịch là Вьетнамская водка "Men's". |
Trích:
Trích:
Và em cảm ơn bác Xuan Dong rất nhiều! Bác giải thích em hiểu ý ngay ạ! Thực đơn này vừa có người Việt (con của chủ nhà hàng) dịch với sự giúp đỡ của Mạng ạ: Rượu men trở thành "вентилятор вентилятор вина". Em đọc rất là buồn cười và em đề nghị cho cô chủ nhà hàng rằng em giúp cô và dịch thực đơn này sang tiếng Nga... Chả nem cua trở thành "рулоны краб весной" (chắc là dịch từ tiếng Anh...) Và có một loại thịt được gọi là "Козел" đấy! Em là người Nga, trông chỉ có 1 từ "козел" rất là vui! :emoticon-0157-sun: Chuyện này em kể chỉ là chuyện vui thôi. Em hy vọng em không xúc phạm người Việt Nam nào cả, vì đây chỉ là nhằm của Mạng thôi!!! :emoticon-0155-flowe Chúc mừng tất cả nhân dịp Tết Tây nhé! Желаю новых побед в Вашем нелегком деле! :emoticon-0123-party |
Trích:
Trích:
Trích:
|
Xin chào tất cả! Các bác cho em hỏi, ở cuối báo cáo người ta thường ghi "Nơi nhận", và trong dấu ngoặc viết "để thực hiện", "để chỉ đạo", vv... còn viết tắt "để b/c" có nghĩa là gì?
Ví dụ: Nơi nhận: - Ban Giám đốc (b/c); - Chủ tịch Công đoàn (b/c); - Lưu P9... Và em có một câu hỏi nữa. Giá bán điện bình quân: Hàng tháng rà soát thực hiện áp giá đúng, đủ các thành phần sử dụng điện ngoài mục đích sing hoạt để tăng giá bán điện bình quân.... Tiếp tục giao chỉ tiêu cho các đơn vị hàng tháng điều tra, áp giá nâng cao giá bán điện bình quân, có đánh giá lương thưởng hàng tháng theo quy chế của Điện lực. Em không thể hiểu hay tìm ra từ "áp giá" này có nghĩa là gì. Và có thể dịch sang tiếng Nga như thế nào? Xin cảm ơn các bác trước!:emoticon-0155-flowe |
(B/c) viết tắt của từ báo cáo (để báo cáo, thay báo cáo) - вместо доклада, на доклад
áp giá - Thuật ngữ tài chính kế toán thì phải. Giá ở đây là đơn giá, giá cả. Vậy có nghĩa là xác định giá, định giá, cho giá (đối với từng mặt hàng, chủng loại sản phẩm v.v). Trong ngành điện có lẽ phải áp giá bao nhiều cho 100KW đầu chẳng hạn, 100 KW tiếp theo giá sẽ là bào nhiêu v.v. Hoặc áp giá cho các đối tượng sự dụng: sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh... các khu vực cũng có giá khác nhau. Chắc có thuật ngữ bằng tiếng Nga riêng. Nhưng có lẽ thể hiểu là: определить, дать цену для чего-либо, hoặc chính xác hơn có lẽ là: установить тариф. |
Trích:
2. Lưu: архив, P9 có thể là phòng 9, khi ấy cả câu có nghĩa là архив у отдела 9. 3. Chữ áp ở đây là cách nói tắt từ chữ áp đặt навязывать. Vì giá điện có nhiều mức, trong đó giá điện sinh hoạt là thấp nhất Người mua điện theo giá điện sinh hoạt nhưng sử dụng vào mục đích khác có giá điện cao hơn, nay buộc họ phải trả tiền điện theo giá cao hơn phù hợp với mục đích sử dụng. Bạn sẽ còn gặp từ áp thuế nữa đấy, nhất là trong lĩnh vực thuế, hải quan,... Dịch sang tiếng Nga là do bạn. Có thể là навязывать тариф được không? |
Em xin lỗi các bác, em thật sự mong muốn nâng cao trình độ tiếng nga của mình nên xả rác một tý!:emoticon-0107-sweat Em xin quay trở lại vấn đề lần trước, các bác làm ơn cho em hỏi ạ! финансовый отчет là "quyết toán" vậy "báo cáo tài chính" được dịch thế nào ạ? (em chỉ hỏi thôi vì không biết chứ không phải đưa ra để tranh luận hay gì cả)
tiện thể em cũng xin hỏi luôn cách dịch một vài từ thuật ngữ kế toán mà em không biết ra tiếng Nga như thế nào ạ?: - phiếu thu - phiếu chi - phiếu yêu cầu thanh toán - lệnh chi - biên bản xác nhận công nợ - thanh toán gối đầu - công nợ gối đầu Em xin chân thành cảm ơn! :emoticon-0150-hands |
Tôi xin dịch như sau:
- phiếu thu - приходная накладная - phiếu chi – расходная накадная - phiếu yêu cầu thanh toán - письмо-требование выплаты долгов - lệnh chi – расходный ордер - biên bản xác nhận công nợ - Акт подтверждения долгов - thanh toán gối đầu (là một kiểu thanh toán trả chậm) – Оплата за полученные товары в момент получения товаров следующей поставки - công nợ gối đầu - дублирующий долг (overlapping debt) |
Trích:
Бухгалтерская финансовая отчетность - единая система данных об имущественном и финансовом положении организации и о результатах ее хозяйственной деятельности, составляемая на основе данных бухгалтерского учета по установленным формам; |
- phiếu thu: приходный кассовый ордер - ПКО
- phiếu chi: расходный кассовый ордер - РКО - Còn Приходная/ расходная накладная theo em là Phiếu nhập / xuất kho. Приходная накладная применяется для учета поступления материальных ценностей внутри организации. Она хранится на складе и используется для складского учета. Ее удобно оформлять при оприходовании на склад большого количества материальных ценностей. Форма приходной накладной разработана компанией на основе пожеланий пользователей и включает в себя необходимые показатели для складского учета: наименование организации, ее ИНН, наименование склада, а также наименование, единицы измерения, количество и сумму поступления каждого товара и ответственных его за передачу и хранение лиц. - phiếu yêu cầu thanh toán: платежное требование - lệnh chi: расходное платежное поручение / платежное поручение - biên bản xác nhận công nợ: акт сверки задолженности - thanh toán gối đầu: - công nợ gối đầu: перекрывающаяся задолженность Thêm ạ: - Báo giá: Счет на оплату - Hóa đơn VAT (hay hóa đơn "đỏ", hóa đơn tài chính): счет - фактура |
Trích:
Còn "Báo giá" mà chúng ta hay sử dụng trong quy trình mua sắm là "сообщение о цене". |
Trích:
http://smallbusiness.ru/lib/documents/232 Nhưng chỉ tại vì tớ đọc thấy cái này nên mới "diễn" Счет на оплату là "Báo giá": http://formz.ru/forms/invoice/info :emoticon-0116-evilg |
cảm ơn các bác rất nhiều! Về cái từ "quyết toán" nếu như bác rừng bạch dương nói thì em hiểu! Nhưng có trường hợp như này: Ví dụ: em ứng tiền của công ty đi mua "xà phòng" cho công ty chẳng hạn, sau đó về giải trình lại việc này với phòng kế toán. Lúc đó kế toán sẽ nói với em: "Anh mua xà phòng chưa? em nói: mua rồi. Kế toán: Vậy anh lên quyết toán số tiền đó đi!
=> Trong trường hợp của em! Từ quyết toán ở đây nghĩa là gì? và dịch như thế nào ạ? Còn về từ công nợ gối đầu và thanh toán gối đầu thì Em hiểu nó như này: Mình mua hàng về bán lại, nhưng lúc mua hàng mình không trả tiền ngay, và khi bán hết hàng rồi mình đến lấy hàng đợt mới và thanh toán tiền hàng của đợt cũ! Nhứ thế được gọi là thanh toán gối đầu, và khoản tiền hàng đó được gọi là công nợ gối đầu! Có đúng không ạ? Và vì thế em nghiêng về phía phương án của bác Xuân Đồng hơn! Còn phương án của bác Usy thì em vẫn chưa hiểu lắm! |
Thật ra cả tôi lẫn bác XĐ đều căn cứ vào cái gốc overlapping debt. mà tìm. Nhưng thật ra nghĩa của từ này tiếng Anh cũng không đúng với nghĩa "công nợ/ thanh toán gối đầu" ở VN mình vẫn dùng. Với nghĩa đó thì từ "перекрытие" - "đắp đổi" còn gần hơn là từ double của bác XĐ. Hy vọng bác nào quen việc thanh toán ơ Nga có thể cho chúng ta một từ chính xác nhất.
|
Lại nói về cách dịch Phiếu thu, phiếu chi. Theo tôi приходный кассовый ордер - ПКО là phiếu nộp tiền mặt, còn phiếu thu, phiếu chi cõ lẽ vẫn dịch là : приходная и расходная накладная, vì tôi căn cứ vào mẫu sau: xem http://formz.ru/forms/pko/info phần Образец приходного кассового ордера - pdf. Các bác tiếp tục cho ý kiến.
|
Trích:
Trong giao dịch với khách hàng tại Nông Phát nhà em, chúng em không gọi là Phiếu thu, Phiếu chi nữa, mà gọi là Giấy nộp tiền, Giấy lĩnh tiền cho nó gần gũi với khách hàng hơn, chứ Phiếu thu, Phiếu chi nó có vẻ như hơi cửa quyền (mong bác dienkhanh đừng nhăn mặt khi đọc câu này nhé, nhiều khi trên bảo nhưng dưới không nghe). Cũng với lý do như vậy, chúng em thay "Đơn xin vay vốn" bằng "Giấy đề nghị vay vốn". @ bác USY: em thấy платежное поручение giống với "ủy nhiệm chi" hơn là "lệnh chi" (Платежный ордер). |
Em đang cần tìm các câu ca dao, thành ngữ, tục ngữ tiếng việt có liên quan đến chủ đề "судьба" (để so sánh với tiếng Nga). Các bác giúp em với!!!
|
Trích:
Ngày mùng ba Tết thịt treo trong nhà! Số cô có mẹ có cha, Mẹ cô đàn bà, cha cô đàn ông! Số cô làm vợ của chồng, Sinh con đầu lòng chẳng gái thì trai!:emoticon-0136-giggl |
Em cảm ơn bác baodung nhá! em cũng tìm được 1 số câu như: "ba chìm bảy nổi chín lênh đênh", con vua thì lại làm vua..., con cò mà đi ăn đêm..., an phận thủ thường, phận mỏng cánh chuồn, than thân trách phận và 1 số bài ca dao bắt đầu bằng "thân em". Nhưng vẫn chưa đủ :emoticon-0106-cryin
bác nào còn biết thêm câu nào chỉ cho em với nhé! Cảm ơn các bác!! |
Trích:
Trích:
- Sống chết có số. - Tốt số hơn bố giàu. |
| Giờ Hà Nội. Hiện tại là 01:47. |
Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.