Nước Nga trong tôi

Nước Nga trong tôi (http://diendan.nuocnga.net/index.php)
-   Học tiếng Nga (http://diendan.nuocnga.net/forumdisplay.php?f=20)
-   -   Dịch từ tiếng Việt sang tiếng Nga (http://diendan.nuocnga.net/showthread.php?t=462)

Dmitri Tran 28-12-2011 10:57

Trích:

Kóc Khơ Me viết (Bài viết 101518)
Theo ý riêng của Kóc nên thay bổ từ "архитектурная" bằng một từ chỉ trạng thái "ngoài chuyên ngành chính" .

Bác Kóc phân tích chính xác. Ở đậy "công trình kiến trúc" chắc nên dịch là "сооружение непрямого назначения"

Natalishka 28-12-2011 12:48

Trích:

Dmitri Tran viết (Bài viết 101496)
Không có gì phạm lỗi ở đây cả, "lính mới" chưa
Vấn đề bạn nghi ngại, khi dịch tôi cũng thấy hơi nghi từ “Giá trị” mà tôi dịch là “Число” trong cụm từ “Giá trị duyệt quyết toán” vì không rõ hết nghĩa. Nay bạn nói rõ thêm, theo tôi, nên thay nó bằng "Значение подтверждения финансовых отчетов...". Còn lại để các bác khác bàn thêm – trên NNN có nhiều người rất "sành" tiếng Nga!

Em vẫn chưa hiểu, bác ạ!.. Nếu dịch "Значение подтверждения финансовых отчетов..." hoặc là "сумма" thì làm sao "подтверждение отчетов" có đạt 16.758.708.392 (đồng ??!!)... ý câu này vẫn ko rõ ạ...:emoticon-0106-cryin

còn theo em, "quyết toán" có nghĩa là "исполнение бюджета"...

Dmitri Tran 28-12-2011 13:03

Trích:

Natalishka viết (Bài viết 101532)
Em vẫn chưa hiểu, bác ạ!.. Nếu dịch "Значение подтверждения финансовых отчетов..." hoặc là "сумма" thì làm sao "подтверждение отчетов" có đạt 16.758.708.392 (đồng ??!!)... ý câu này vẫn ko rõ ạ...:emoticon-0106-cryin

Có đơn vị đồng ghi kèm thì dễ hiểu ngay. Ngữ pháp tiếng Việt đã không chặt như tiếng Nga, mấy ông viết báo cáo đã "gà mờ" về ngôn ngữ lại hay viết tắt như văn nói!
Đúng ra câu tiếng Việt phải là "Giá trị quyết toán được duyệt". Tiếng Nga sẽ rõ ngay: "Утвержденная сумма финансовых отчетов"

"Quyết toán" như tôi dịch là đúng rồi (Я сто раз переводил это слово в официальных документах), còn "исполнение бюджета" là thực hiện ngân sách!
----------------------
Chắc cần nói thêm 1 tý cho rõ.
- Từ "quyết" có t/c khẳng định, chốt lại; từ "toán" là tính toán. Cho nên "Quyết toán" là: Tính toán khẳng định sự thu, chi, dư, thừa, cân đối...
Bạn hỏi: ".... làm sao "подтверждение отчетов" có đạt 16.758.708.392 (đồng ??!!)". Chắc thấy 16,7 tỷ đồng to quá? Nó chỉ khoảng 3/4 triệu USD thôi!
- Khi chưa ghi kèm đơn vị đồng thì tôi phải dùng "Число", "Значение..." vì trong quyết toán của nhà điện, cột ấy có thể chỉ ngày công, số kW/giờ điện mua vào, bán ra... Khi ghi tiền kèm vào thì phải là "Cумма".
Từ đây ta nên rút kinh nghiệm: Khi hỏi, nếu vấn đề đặc thù, có t/c chuyên nghành thì nên post cả câu có đầy đủ các thành phần.

Natalishka 28-12-2011 14:57

Trích:

Dmitri Tran viết (Bài viết 101496)
- Hội nghị chuyên đề công tác kinh doanh điện năng = Симпозиум по купли-продаже электроэнергии.

Còn nếu là "báo cáo Hội nghị chuyên đề công tác kinh doanh điện năng" thì tiếng Nga sẽ là "доклад на Симпозиуме"/ "отчет для симпозиума" hoặc gì nữa, bác ạ?

"Đóng điện thành công trạm biến áp 220KV" có nghĩa là удачный (ЧТО?) подстанции 220кВ. Удачный запуск? Em luôn nghĩ rằng "đóng điện" có nghĩa là "отключение электроэнергии"...

Natalishka 28-12-2011 17:24

Trích:

Dmitri Tran viết (Bài viết 101533)
Có đơn vị đồng ghi kèm thì dễ hiểu ngay.
Từ đây ta nên rút kinh nghiệm: Khi hỏi, nếu vấn đề đặc thù, có t/c chuyên nghành thì nên post cả câu có đầy đủ các thành phần.

Trong tên cột này ko có đơn vị nào cả!! Là đơn vị VND chỉ theo em ạ...
Em cảm ơn bác rất nhiều!

Còn nói về "quyết toán" này, thì trong tình huống như sau cũng phải dịch "финансовый отчет" không ạ?
"Kế hoạch vốn sửa chữa lớn điện nam 2010 của khu vực PC1 là: 345 ti đồng, giao KH 9 tháng đầu năm cho các đơn vị: 309 tỉ đồng. Tổng giá trị các công trình SCL hoành thành hết Quý 3 ước độ đạt 300 tỷ đồng (88% kế hoạch), quyết toán đạt 243 tỷ đồng (80% kế hoạch)"

Em cảm thấy mình ngu như bò đội nón :( vì em cũng không hiểu ý nghĩa của финансовый отчет trong tiêng Nga là gì... Em luôn thấy đây chỉ là một loại văn bản thôi ạ...

Kóc Khơ Me 28-12-2011 17:49

Trích:

Natalishka viết (Bài viết 101540)
Còn nếu là "báo cáo Hội nghị chuyên đề công tác kinh doanh điện năng" thì tiếng Nga sẽ là "доклад на Симпозиуме"/ "отчет для симпозиума" hoặc gì nữa, bác ạ?

"Đóng điện thành công trạm biến áp 220KV" có nghĩa là удачный (ЧТО?) подстанции 220кВ. Удачный запуск? Em luôn nghĩ rằng "đóng điện" có nghĩa là "отключение электроэнергии"...

Theo Kóc thì "доклад на Симпозиуме.." ~ "доклад на конференции по..."
"...đóng điện..." = "...включение тока...": đóng điện nghĩa là nối 2 đầu dây diện lại với nhau
"Đóng điện thành công trạm biến áp 220KV" = "успешное включение подстанции 220кВ"

p/s: "Giá trị quyết toán (được duyệt)" = tổng giá trị được thanh toán hợp lệ (nghĩa là sau khi đã được thẩm tra hoặc kiểm toán bởi 1 cơ quan có thẩm quyền) sau khi kết thúc một công việc (công trình, dự án..) nào đó.

Có thể viết đầu đủ như thế này: "...Tổng giá trị các công trình SCL(капитальный ремонт) hoàn thành hết Quý 3 ước độ đạt 300 tỷ đồng (88% kế hoạch), (giá trị) quyết toán đạt 243 tỷ đồng (80% kế hoạch)"

..........
@xuandong: phải viết Подтвержденная стоимость mới rõ ý được. Viết như lúc trước (Значение подтверждения, стоимость подтверждения) khó mà hiểu được tại sao thứ nguyên lại là VND!

Xuan Dong 28-12-2011 21:31

Còn câu "Giá trị duyệt quyết toán + Biên bản thẩm tra đến 30/09" - Tôi dịch là "Подтвержденная стоимость финансовых отчетов + Акт ревизии до 30.09."

Dmitri Tran 28-12-2011 22:51

Trích:

Natalishka viết (Bài viết 101540)
Còn nếu là "báo cáo Hội nghị chuyên đề công tác kinh doanh điện năng" thì tiếng Nga sẽ là "доклад на Симпозиуме"/ "отчет для симпозиума" hoặc gì nữa, bác ạ?
"Đóng điện thành công trạm biến áp 220KV" có nghĩa là удачный (ЧТО?) подстанции 220кВ. Удачный запуск? Em luôn nghĩ rằng "đóng điện" có nghĩa là "отключение электроэнергии"...

Theo tôi:
- Nên dùng "Доклад на симпозиуме", còn "Отчет для симпозиума" chỉ nói về phương diện tài chính thôi!
- "Đóng điện thành công...", như ý kiến bác Koc "Успешное включение ...". Nhưng dùng "Успешный запуск…" thì hay hơn, vì từ "включение" thường dùng khi nối mạng điện, trạm BT có nhiều công đoạn, sự đóng điện của trạm có ý long trọng.
Chú ý: Không dùng "Удачный запуск..." vì nghe yếu hơn, kiểu như "may ra thì được"
"em cũng không hiểu ý nghĩa của финансовый отчет trong tiêng Nga là gì?" - Cho nên người làm công tác dịch thuật phải biết nhiều lĩnh vực qua sự tích lũy theo thời gian. Còn "ngu như bò đội nón" - Bò thì đã không biết tốt 2 thứ tiếng!. Dịch dăm trang thì sẽ quen ngay chủ đề lạ so với kiến thức của mình.

@ Bác Xuan Dong: Trong các văn bản chính thức, cả tiếng Việt và Nga, không dùng các ký hiệu “+”… tùy tiện như báo cáo nội bộ của các anh nhà đèn!
Và theo tôi, "Акт ревизии" là Biên bản kiểm kê, một phần nhỏ của công việc thẩm tra!

nguyentiendungrus_83 29-12-2011 15:42

Trích:

Natalishka viết (Bài viết 101493)
Em cảm ơm bác Dmitri Tran rất nhiều về sự giúp đỡ linh hoạt như thế ạ, và em rất xin lỗi vì phạm sai nhỏ của em. Em là người Nga đang làm việc ở VN, và khi em dịch báo cáo của các CTĐL thì em thường gặp nhiều khó khăn... Em hy vọng bởi em là người Nga nên cũng sẽ có khả năng giúp các bạn ở đây dịch sang tiếng Nga...

Còn câu "Giá trị duyệt quyết toán + Biên bản thẩm tra đến 30/09" em vẫn chưa hiểu ạ.... Vì câu này là tên сủa 1 cột bảng và nội dung cột bảng ấy bao gồm các chữ số rất lớn như 16.758.708.392 vv... có lẽ là có thể dịch khác một tý à?.. còn từ "quyết toán" này có nghĩa là "финансовый отчет", đúng không ạ? Vì em xem trong từ điển từ này có nghĩa là "исполнение капитала" thôi, vì vậy em chẳng hiểu hết câu nào cả...

Xin cảm ơn rất nhiều trước và em xin lỗi bác lại ạ.
:emoticon-0155-flowe

финансовый отчет là báo cáo tài chính ,chứ không phải là quyết toán . Đây là một từ hán việt : Toán có nghĩa là tính toán, còn quyết là quyết định, là dứt khoát nên theo mình thì "quyết toán" phải là : окончательный расчет như vậy cụm : giá trị duyệt quyết toán có thể dịch : значение (сумма, итог) окончательного расчета. thế là đủ hiểu không cần thêm từ "duyệt" quá dài dòng. Nhưng theo bạn mô tả thì đó là trong cái bảng cột gì đó, nên người ta viết càng ngắn gọn càng tốt vì thế tôi nghĩ cụm từ "giá trị duyệt quyết toán" bạn có thể chỉ cần dùng "окончательный расчет" có lẽ thế là đủ! :emoticon-0150-hands

"báo cáo Hội nghị chuyên đề công tác kinh doanh điện năng" : доклад на сипозиуме по работе энергитического бизнеса
"Đóng điện thành công trạm biến áp 220KV" : успешное введение в работу ( в эксплуатацию) подстанции мощностью 220 квт.

Các đơn vị cần quản lý chặt chẽ nguồn tiền, luôn chuyển tiền tệ trong đơn vị nhằm nộp tiền mua điện đủ và đúng thời gian.
câu này tiếng việt quá loằng ngoằng nhưng mình sẽ dịch như này : единицам необходимо жетко контролировать денежные источнники, передавать их в постоянную польную и своевременную оплату на употребление электорэнергии)

Công trình xây dựng mới + Chuẩn bị ĐT = новые объекты + подготовка к финансированию
Số công trình đã ra Q.Đ. + BBTT = Количество утвержденных Решением и принятых актом ревизии объектов

Natalishka 29-12-2011 18:34

Chào tất cả! Em lại có một câu hỏi. (lĩnh vực ĐL) Có câu "triển khai lắp đặt 9.400 kVAr tụ bù 0,4 kV và 2700kVA tụ bù trung thế..." Em không hiểu cách đặt câu này... chỉ hiểu "установка ... конденсаторов 0,4кВ и ... конденсаторов среднего напряжения" thôi, có thể hiểu rằng 9.400 và 2700 là số lượng nhưng tại sao lại dùng "kVar" này? Bác nào hiểu câu này, xin giải thích giúp em nhé!!

Và cũng có một từ em không tìm đc... có 1 bảng kê tên là "Thực hiện các chỉ tiêu năm 2009". Tên cột là "chỉ tiêu", ĐV tính là tr.kWh. chỉ tiêu thứ nhất là "điện nhận" (получено энергии?) = 1536,5, bao gồm Biểu 1 (807,15), Biểu 2 (279,55) và Biểu 3 (446,02). Từ biểu này có nghĩa là gì và có thể dịch sang tiếng Nga như thế nào?

Xin cảm ơn tất cả trước!

Thao vietnam 29-12-2011 20:49

Trích:

Natalishka viết (Bài viết 101621)
..., có thể hiểu rằng 9.400 và 2700 là số lượng nhưng tại sao lại dùng "kVar" này? Bác nào hiểu câu này, xin giải thích giúp em nhé!!

Từ biểu này có nghĩa là gì và có thể dịch sang tiếng Nga như thế nào?

Xin cảm ơn tất cả trước!

9.400 và 2700 không phải là số lượng mà là tổng công suất của tụ bù (mục đích lắp tụ bù là để bù công suất), đơn vị của nó là kVA hay KW, còn viết là kVAr có thể là lỗi đánh máy. Tụ bù trong tiếng Nga có thể là компенсационный конденсатор.
Biểu tức là Bảng biểu hay một trang có đánh số như trên, tiếng Nga là таблица.

Мужик 29-12-2011 22:24

Trích:

nguyentiendungrus_83 viết (Bài viết 101604)
финансовый отчет là báo cáo tài chính ,chứ không phải là quyết toán . Đây là một từ hán việt : Toán có nghĩa là tính toán, còn quyết là quyết định, là dứt khoát nên theo mình thì "quyết toán" phải là : окончательный расчет như vậy cụm : giá trị duyệt quyết toán có thể dịch : значение (сумма, итог) окончательного расчета. thế là đủ hiểu không cần thêm từ "duyệt" quá dài dòng. Nhưng theo bạn mô tả thì đó là trong cái bảng cột gì đó, nên người ta viết càng ngắn gọn càng tốt vì thế tôi nghĩ cụm từ "giá trị duyệt quyết toán" bạn có thể chỉ cần dùng "окончательный расчет" có lẽ thế là đủ! :emoticon-0150-hands

Bác nguyentiendungrus_83 lại vội vàng rồi. Спеши, не торопясь!

Dmitri Tran 30-12-2011 01:03

Trích:

nguyentiendungrus_83 viết (Bài viết 101604)
финансовый отчет là báo cáo tài chính ,chứ không phải là quyết toán.
.... như vậy cụm : giá trị duyệt quyết toán có thể dịch : значение (сумма, итог) окончательного расчета. thế là đủ hiểu không cần thêm từ "duyệt" quá dài dòng.
.... tôi nghĩ cụm từ "giá trị duyệt quyết toán" bạn có thể chỉ cần dùng "окончательный расчет" có lẽ thế là đủ!

Bác Muric, với bản tính nhà ngoại giao, phát biểu: "...lại vội vàng rồi. Спеши, не торопясь!"
Còn tôi nói để sang năm mới tình hình không lặp lại như năm cũ:
«Пожалуйста, больше не мусорьте на форуме своим недомыслием!»

Old Tiger 30-12-2011 08:31

Trích:

nguyentiendungrus_83 viết (Bài viết 101604)
финансовый отчет là báo cáo tài chính ,chứ không phải là quyết toán .

Bạn Dung! финансовый отчет là một thuật ngữ chuyên ngành. Nó là quyết toán.

Phần dịch của bạn bị ảnh hưởng tiếng Việt nhiều quá!

Nhưng cũng không nên nặng nhời quá bác Tran nhỉ?
Trích:

Dmitri Tran viết (Bài viết 101643)
«Пожалуйста, больше не мусорьте на форуме своим недомыслием!»

4R là nơi trao đổi. Không ai có thể sure là mình đúng hoàn toàn tất cả. Bác nói thế các bạn trẻ làm sao còn dám trao đổi nữa. He he!!!

Chúc mọi người vui vẻ! :emoticon-0150-hands

nguyentiendungrus_83 30-12-2011 20:13

Trích:

Dmitri Tran viết (Bài viết 101643)
Bác Muric, với bản tính nhà ngoại giao, phát biểu: "...lại vội vàng rồi. Спеши, не торопясь!"
Còn tôi nói để sang năm mới tình hình không lặp lại như năm cũ:
«Пожалуйста, больше не мусорьте на форуме своим недомыслием!»

эти слова не пугают меня, я все равно буду мусорить!

Natalishka 30-12-2011 20:29

Các bác ơi!! Sắp Tết rồi.. :emoticon-0123-party
Không cần cãi nhau nhé! :emoticon-0155-flowe
Để các bác yên tâm nhanh hơn, em cho các bác hỏi thêm nhé! :emoticon-0111-blush

Thưc hiện chương trình giảm tổn thất ĐN: Thực hiện thường xuyên việc cân bằng phụ tải ở lưới điện phân phối, chống quá tải kịp thời tại các đường dây và MBA: Đối vói lưới điện hạ thế sau TBA công cộng, Chi nhánh điện thường xuyên tổ chức kiểm tra phụ tải..<..>.. các CNĐ đều rất chủ động báo cáo Giám đốc và lập các phương án kỹ thuật để hoán đổi MBA vận hành non tải và quá tải, thực hiện cắt điện các MBA chuyên phục vụ bơm nước (nhưng chưa có nhu cầu bơm)
"hoán đổi" em dịch như "поменять местами", nhưng em lo em chưa hiểu câu này đúng. còn "thực hiện cắt điện các MBA chuyên phục vụ bơm nước (nhưng chưa có nhu cầu bơm)" thì em không hiểu... Xin các bác giải thích giúp em nhé!

Thao vietnam 31-12-2011 00:30

Trích:

Natalishka viết (Bài viết 101680)
hoán đổi MBA vận hành non tải và quá tải, thực hiện cắt điện các MBA chuyên phục vụ bơm nước (nhưng chưa có nhu cầu bơm)
"hoán đổi" em dịch như "поменять местами", nhưng em lo em chưa hiểu câu này đúng. còn "thực hiện cắt điện các MBA chuyên phục vụ bơm nước (nhưng chưa có nhu cầu bơm)" thì em không hiểu... Xin các bác giải thích giúp em nhé!

Từ hoán đổi bạn dịch như thế có thể là được, thực chất việc này là đổi máy biến áp từ khu vực non tải sang khu vực quá tải và ngược lại.
Còn "thực hiện cắt điện các MBA chuyên phục vụ bơm nước (nhưng chưa có nhu cầu bơm)" chính là cắt điện trạm bơm nước có máy biến áp riêng khi chưa có nhu cầu bơm.
các trạm bơm nước thường có hai dạng chính:
1. Trạm bơm cấp nước (водоснабжение) cho sinh hoạt và cho nông nghiệp.
Chỉ có thể cắt điện trạm bơm cấp nước cho nông nghiệp. Khi không cần tưới nước cho đồng ruộng thì có nghĩa là không có nhu cầu bơm nước, khi ấy điện chỉ dùng cho các nhu cầu phụ của chính trạm bơm, có thể cắt điện được.
2. Trạm bơm tiêu úng (thoát nước) cho khu dân cư (thành phố, ...) và đồng ruộng (водоотвод). Khi không có ngập úng (затопление) thì cũng không hoạt động, tức là không có nhu cầu bơm.

Kóc Khơ Me 31-12-2011 08:05

Trích:

Natalishka viết (Bài viết 101680)
Các bác ơi!! Sắp Tết rồi.. :emoticon-0123-party
Không cần cãi nhau nhé! :emoticon-0155-flowe
Để các bác bình tâm (yên tâm) nhanh hơn, các bác cho em hỏi thêm nhé! :emoticon-0111-blush

Thưc hiện chương trình giảm tổn thất ĐN: Thực hiện thường xuyên việc cân bằng phụ tải ở lưới điện phân phối, chống quá tải kịp thời tại các đường dây và MBA: Đối vói lưới điện hạ thế sau TBA công cộng, Chi nhánh điện thường xuyên tổ chức kiểm tra phụ tải..<..>.. các CNĐ đều rất chủ động báo cáo Giám đốc và lập các phương án kỹ thuật để hoán đổi MBA vận hành non tải và quá tải, thực hiện cắt điện các MBA chuyên phục vụ bơm nước (nhưng chưa có nhu cầu bơm)
"hoán đổi" em dịch như "поменять местами", nhưng em lo em chưa hiểu câu này đúng. còn "thực hiện cắt điện các MBA chuyên phục vụ bơm nước (nhưng chưa có nhu cầu bơm)" thì em không hiểu... Xin các bác giải thích giúp em nhé!


-hoán đổi MBA vận hành non tải và quá tải:Замена перегруженного и недогруженного трансформаторов.

-cắt điện các MBA chuyên phục vụ bơm nước (nhưng chưa có nhu cầu bơm): отключение трансформаторов, находящихся на обслуживании систем (неиспользуемых) ненуженых водоснабжении.

Natalishka 01-01-2012 23:38

Chào tất cả!
Em đang dịch thực đơn cho một nhà hàng đấy ạ. Các bác cho em hỏi " rượu men" có thể dịch sang tiếng Nga không? Và dịch thế nào ạ? Em xem trên mạng, chưa dc hiểu ở Nga có uống loại rượu này hay không???

Мужик 02-01-2012 08:26

Trích:

Natalishka viết (Bài viết 101795)
Em cho các bác hỏi " rượu men" có thể dịch sang tiếng Nga không? Và dịch thế nào ạ?

Em là người Việt nhưng không biết "rượu men" là loại rượu gì (rượu nào mà chẳng có men. Không có men thì đến bia cũng chẳng thành, nói chi đến rượu). Em đồ rằng trong thực đơn nhà hàng của bác là "rượu Men" (chữ "Men" viết hoa và hiểu theo tiếng Anh là "những gã đàn ông"). Đây là loại rượu vodka xuất hiện vài năm gần đây tại Việt Nam. Bác cứ dịch sang tiếng Nga là "водка Мужчины" hoặc водка "Men". Chưa biết chừng sắp tới có cả "водка Женщины".

Trích:

Natalishka viết (Bài viết 101795)
...ở Nga có uống loại rượu này hay không...

Nếu có thì uống hết. Theo em biết thì ở Nga chẳng chê loại водка nào cả. Thời сухой закон của bác Горби người ta còn uống cả cồn véc-ni và nước sát trùng sau khi cạo râu nữa là.

Xuan Dong 02-01-2012 17:23

Trích:

Natalishka viết (Bài viết 101795)
Chào tất cả!
Em đang dịch thực đơn cho một nhà hàng đấy ạ. Em cho các bác hỏi " rượu men" có thể dịch sang tiếng Nga không? Và dịch thế nào ạ? Em xem trên mạng, chưa dc hiểu ở Nga có uống loại rượu này hay không???

Thứ nhất bạn nên đổi lại là Các bác cho em hỏi .... Thứ hai đây là một loại rượu do Việt Nam sản xuất. Rượu này cũng tương đối "ngon" và được dân nhậu miền bắc ưa chuộng vì nó không xốc và nặng như vodka Nga. Những năm gần đây trên thị trường đồ uống Việt Nam đã xuất hiện rất nhiều nhãn hiệu rượu Vodka khác nhau, và đang dần được người Việt Nam ưa chuộng.Có thể kể đến một vài thương hiệu rượu Vodka made in Việt Nam được đánh giá cao và đã đi vào lòng người tiêu dùng:
Vodka Hà Nội: một sản phẩm của công ty Bia rượu Hà Nội (Habeco): Rượu Vodka Hà Nội sản phẩm thân quen của người tiêu dùng Việt Nam từ hàng chục năm qua. Rượu được nấu từ những hạt gạo ngon, trải qua hệ thống tinh chế, tháp lọc để qua hệ thống để cho ra Vodka Hà Nội say êm, ấm áp.
AvinaA Vodka: Vodka hạng A – một ngôi sao đang lên và được nhận định là sẽ lật đổ Vodka Hà Nội trong tương lai gần. Công nghệ sản xuất hiện đại bậc nhất cùng với hương đặc trưng gần giống Vodka Nga, vị cay nồng mặn môi khiến thực khách ngất ngây ngay từ giọt đầu tiên chạm vào đầu lưỡi.
Men’s Vodka: Rượu Vodka dành cho quý ông đích thực.
Bạn muốn tìm hiểu thêm về vodka Việt Nam thì vào trang này http://vodkavietnam.com/kien-thuc-ve-ruou-vodka/.
Theo tôi bạn dịch là Вьетнамская водка "Men's".

Natalishka 02-01-2012 20:18

Trích:

Мужик viết (Bài viết 101806)
Em là người Việt nhưng không biết "rượu men" là loại rượu gì

Bác khen em quá lời ạ... Vì...

Trích:

Natalishka viết (Bài viết 101493)
Em cảm ơm bác Dmitri Tran rất nhiều về sự giúp đỡ linh hoạt như thế ạ, và em rất xin lỗi vì phạm sai nhỏ của em. Em là người Nga đang làm việc ở VN, và khi em dịch báo cáo của các CTĐL thì em thường gặp nhiều khó khăn... Em hy vọng bởi em là người Nga nên cũng sẽ có khả năng giúp các bạn ở đây dịch sang tiếng Nga...

Em xin lỗi bác ạ! Em là cô gái trẻ, không thích uống rượu và không biết chính xác về việc sản xuất rượu, bác! :emoticon-0111-blush

Và em cảm ơn bác Xuan Dong rất nhiều! Bác giải thích em hiểu ý ngay ạ! Thực đơn này vừa có người Việt (con của chủ nhà hàng) dịch với sự giúp đỡ của Mạng ạ: Rượu men trở thành "вентилятор вентилятор вина". Em đọc rất là buồn cười và em đề nghị cho cô chủ nhà hàng rằng em giúp cô và dịch thực đơn này sang tiếng Nga... Chả nem cua trở thành "рулоны краб весной" (chắc là dịch từ tiếng Anh...) Và có một loại thịt được gọi là "Козел" đấy! Em là người Nga, trông chỉ có 1 từ "козел" rất là vui! :emoticon-0157-sun:

Chuyện này em kể chỉ là chuyện vui thôi. Em hy vọng em không xúc phạm người Việt Nam nào cả, vì đây chỉ là nhằm của Mạng thôi!!! :emoticon-0155-flowe

Chúc mừng tất cả nhân dịp Tết Tây nhé! Желаю новых побед в Вашем нелегком деле! :emoticon-0123-party

Мужик 03-01-2012 08:00

Trích:

Мужик viết (Bài viết 101806)
Em là người Việt nhưng không biết "rượu men" là loại rượu gì

Trích:

Natalishka viết (Bài viết 101828)
Bác khen em quá lời ạ... Vì...

Bác hơi bị nhầm rồi ạ. "Em" ở đây tức Я - Мужик. Vì vậy nên không cần:
Trích:

Natalishka viết (Bài viết 101828)
Em xin lỗi bác ạ! Em là cô gái trẻ, không thích uống rượu và không biết chính xác về việc sản xuất rượu, bác! :emoticon-0111-blush

Юмор делает жизнь легче.

Natalishka 06-01-2012 15:27

Xin chào tất cả! Các bác cho em hỏi, ở cuối báo cáo người ta thường ghi "Nơi nhận", và trong dấu ngoặc viết "để thực hiện", "để chỉ đạo", vv... còn viết tắt "để b/c" có nghĩa là gì?
Ví dụ:
Nơi nhận:
- Ban Giám đốc (b/c);
- Chủ tịch Công đoàn (b/c);
- Lưu P9...

Và em có một câu hỏi nữa.
Giá bán điện bình quân: Hàng tháng rà soát thực hiện áp giá đúng, đủ các thành phần sử dụng điện ngoài mục đích sing hoạt để tăng giá bán điện bình quân.... Tiếp tục giao chỉ tiêu cho các đơn vị hàng tháng điều tra, áp giá nâng cao giá bán điện bình quân, có đánh giá lương thưởng hàng tháng theo quy chế của Điện lực.

Em không thể hiểu hay tìm ra từ "áp giá" này có nghĩa là gì. Và có thể dịch sang tiếng Nga như thế nào?

Xin cảm ơn các bác trước!:emoticon-0155-flowe

Old Tiger 06-01-2012 15:58

(B/c) viết tắt của từ báo cáo (để báo cáo, thay báo cáo) - вместо доклада, на доклад

áp giá - Thuật ngữ tài chính kế toán thì phải. Giá ở đây là đơn giá, giá cả. Vậy có nghĩa là xác định giá, định giá, cho giá (đối với từng mặt hàng, chủng loại sản phẩm v.v). Trong ngành điện có lẽ phải áp giá bao nhiều cho 100KW đầu chẳng hạn, 100 KW tiếp theo giá sẽ là bào nhiêu v.v.

Hoặc áp giá cho các đối tượng sự dụng: sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh... các khu vực cũng có giá khác nhau.

Chắc có thuật ngữ bằng tiếng Nga riêng. Nhưng có lẽ thể hiểu là: определить, дать цену для чего-либо, hoặc chính xác hơn có lẽ là: установить тариф.

Thao vietnam 06-01-2012 16:06

Trích:

Natalishka viết (Bài viết 102062)
Xin chào tất cả! Các bác cho em hỏi, ở cuối báo cáo người ta thường ghi "Nơi nhận", và trong dấu ngoặc viết "để thực hiện", "để chỉ đạo", vv... còn viết tắt "để b/c" có nghĩa là gì?
Ví dụ:
Nơi nhận:
- Ban Giám đốc (b/c);
- Chủ tịch Công đoàn (b/c);
- Lưu P9...
....
Và em có một câu hỏi nữa.


Em không thể hiểu hay tìm ra từ "áp giá" này có nghĩa là gì. Và có thể dịch sang tiếng Nga như thế nào?

Xin cảm ơn các bác trước!:emoticon-0155-flowe

1. b/c là viết tắt chữ báo cáo: доклад, докладывать
2. Lưu: архив,
P9 có thể là phòng 9, khi ấy cả câu có nghĩa là архив у отдела 9.
3. Chữ áp ở đây là cách nói tắt từ chữ áp đặt навязывать.
Vì giá điện có nhiều mức, trong đó giá điện sinh hoạt là thấp nhất Người mua điện theo giá điện sinh hoạt nhưng sử dụng vào mục đích khác có giá điện cao hơn, nay buộc họ phải trả tiền điện theo giá cao hơn phù hợp với mục đích sử dụng.
Bạn sẽ còn gặp từ áp thuế nữa đấy, nhất là trong lĩnh vực thuế, hải quan,...
Dịch sang tiếng Nga là do bạn. Có thể là навязывать тариф được không?

nguyentiendungrus_83 11-01-2012 02:28

Em xin lỗi các bác, em thật sự mong muốn nâng cao trình độ tiếng nga của mình nên xả rác một tý!:emoticon-0107-sweat Em xin quay trở lại vấn đề lần trước, các bác làm ơn cho em hỏi ạ! финансовый отчет là "quyết toán" vậy "báo cáo tài chính" được dịch thế nào ạ? (em chỉ hỏi thôi vì không biết chứ không phải đưa ra để tranh luận hay gì cả)
tiện thể em cũng xin hỏi luôn cách dịch một vài từ thuật ngữ kế toán mà em không biết ra tiếng Nga như thế nào ạ?:
- phiếu thu
- phiếu chi
- phiếu yêu cầu thanh toán
- lệnh chi
- biên bản xác nhận công nợ
- thanh toán gối đầu
- công nợ gối đầu

Em xin chân thành cảm ơn! :emoticon-0150-hands

Xuan Dong 11-01-2012 17:00

Tôi xin dịch như sau:
- phiếu thu - приходная накладная
- phiếu chi – расходная накадная
- phiếu yêu cầu thanh toán - письмо-требование выплаты долгов
- lệnh chi – расходный ордер
- biên bản xác nhận công nợ - Акт подтверждения долгов
- thanh toán gối đầu (là một kiểu thanh toán trả chậm) – Оплата за полученные товары в момент получения товаров следующей поставки
- công nợ gối đầu - дублирующий долг (overlapping debt)

rung_bach_duong 11-01-2012 20:40

Trích:

nguyentiendungrus_83 viết (Bài viết 102210)
Em xin lỗi các bác, em thật sự mong muốn nâng cao trình độ tiếng nga của mình nên xả rác một tý!:emoticon-0107-sweat Em xin quay trở lại vấn đề lần trước, các bác làm ơn cho em hỏi ạ! финансовый отчет là "quyết toán" vậy "báo cáo tài chính" được dịch thế nào ạ? (em chỉ hỏi thôi vì không biết chứ không phải đưa ra để tranh luận hay gì cả)
Em xin chân thành cảm ơn! :emoticon-0150-hands

Thuật ngữ Báo cáo tài chính và Báo cáo Quyết toán trong tiếng Việt là tương đương nhau, một đằng gọi dân dã của dân kế toán và một là gọi theo chuẩn thuật ngữ tài chính, mang tính Pháp lý. Công việc làm quyết toán là công việc để có thể thiết lập ra được cái Báo cáo Tài chính. Từ đó nghĩa tiếng Nga Báo cáo tài chính là финансовый отчет hoặc còn gọi là Бухгалтерская финансовая отчетность.

Бухгалтерская финансовая отчетность - единая система данных об имущественном и финансовом положении организации и о результатах ее хозяйственной деятельности, составляемая на основе данных бухгалтерского учета по установленным формам;

USY 11-01-2012 21:59

- phiếu thu: приходный кассовый ордер - ПКО
- phiếu chi: расходный кассовый ордер - РКО
- Còn Приходная/ расходная накладная theo em là Phiếu nhập / xuất kho.
Приходная накладная применяется для учета поступления материальных ценностей внутри организации. Она хранится на складе и используется для складского учета. Ее удобно оформлять при оприходовании на склад большого количества материальных ценностей.
Форма приходной накладной разработана компанией на основе пожеланий пользователей и включает в себя необходимые показатели для складского учета: наименование организации, ее ИНН, наименование склада, а также наименование, единицы измерения, количество и сумму поступления каждого товара и ответственных его за передачу и хранение лиц.

- phiếu yêu cầu thanh toán: платежное требование
- lệnh chi: расходное платежное поручение / платежное поручение
- biên bản xác nhận công nợ: акт сверки задолженности
- thanh toán gối đầu:
- công nợ gối đầu: перекрывающаяся задолженность

Thêm ạ:
- Báo giá: Счет на оплату
- Hóa đơn VAT (hay hóa đơn "đỏ", hóa đơn tài chính): счет - фактура

Мужик 12-01-2012 08:22

Trích:

USY viết (Bài viết 102239)
- Báo giá: Счет на оплату

"Счет на оплату" theo em là "hóa đơn thanh toán" - Loại chứng từ mà người bán dùng để báo cho người mua biết phải thanh toán bao nhiêu.

Còn "Báo giá" mà chúng ta hay sử dụng trong quy trình mua sắm là "сообщение о цене".

USY 12-01-2012 09:06

Trích:

Мужик viết (Bài viết 102247)
"Счет на оплату" theo em là "hóa đơn thanh toán" - Loại chứng từ mà người bán dùng để báo cho người mua biết phải thanh toán bao nhiêu.
Còn "Báo giá" mà chúng ta hay sử dụng trong quy trình mua sắm là "сообщение о цене".

Như thế này thì đúng là Hóa dơn thanh toán:
http://smallbusiness.ru/lib/documents/232

Nhưng chỉ tại vì tớ đọc thấy cái này nên mới "diễn" Счет на оплату là "Báo giá": http://formz.ru/forms/invoice/info :emoticon-0116-evilg

nguyentiendungrus_83 12-01-2012 13:30

cảm ơn các bác rất nhiều! Về cái từ "quyết toán" nếu như bác rừng bạch dương nói thì em hiểu! Nhưng có trường hợp như này: Ví dụ: em ứng tiền của công ty đi mua "xà phòng" cho công ty chẳng hạn, sau đó về giải trình lại việc này với phòng kế toán. Lúc đó kế toán sẽ nói với em: "Anh mua xà phòng chưa? em nói: mua rồi. Kế toán: Vậy anh lên quyết toán số tiền đó đi!

=> Trong trường hợp của em! Từ quyết toán ở đây nghĩa là gì? và dịch như thế nào ạ?

Còn về từ công nợ gối đầu và thanh toán gối đầu thì Em hiểu nó như này: Mình mua hàng về bán lại, nhưng lúc mua hàng mình không trả tiền ngay, và khi bán hết hàng rồi mình đến lấy hàng đợt mới và thanh toán tiền hàng của đợt cũ! Nhứ thế được gọi là thanh toán gối đầu, và khoản tiền hàng đó được gọi là công nợ gối đầu! Có đúng không ạ? Và vì thế em nghiêng về phía phương án của bác Xuân Đồng hơn! Còn phương án của bác Usy thì em vẫn chưa hiểu lắm!

USY 12-01-2012 14:10

Thật ra cả tôi lẫn bác XĐ đều căn cứ vào cái gốc overlapping debt. mà tìm. Nhưng thật ra nghĩa của từ này tiếng Anh cũng không đúng với nghĩa "công nợ/ thanh toán gối đầu" ở VN mình vẫn dùng. Với nghĩa đó thì từ "перекрытие" - "đắp đổi" còn gần hơn là từ double của bác XĐ. Hy vọng bác nào quen việc thanh toán ơ Nga có thể cho chúng ta một từ chính xác nhất.

Xuan Dong 13-01-2012 12:00

Lại nói về cách dịch Phiếu thu, phiếu chi. Theo tôi приходный кассовый ордер - ПКО là phiếu nộp tiền mặt, còn phiếu thu, phiếu chi cõ lẽ vẫn dịch là : приходная и расходная накладная, vì tôi căn cứ vào mẫu sau: xem http://formz.ru/forms/pko/info phần Образец приходного кассового ордера - pdf. Các bác tiếp tục cho ý kiến.

Мужик 13-01-2012 16:38

Trích:

Xuan Dong viết (Bài viết 102304)
Lại nói về cách dịch Phiếu thu, phiếu chi. Theo tôi приходный кассовый ордер - ПКО là phiếu nộp tiền mặt

Trong giao dịch tài chính-ngân hàng-kế toán nó là một thôi ạ.
Trong giao dịch với khách hàng tại Nông Phát nhà em, chúng em không gọi là Phiếu thu, Phiếu chi nữa, mà gọi là Giấy nộp tiền, Giấy lĩnh tiền cho nó gần gũi với khách hàng hơn, chứ Phiếu thu, Phiếu chi nó có vẻ như hơi cửa quyền (mong bác dienkhanh đừng nhăn mặt khi đọc câu này nhé, nhiều khi trên bảo nhưng dưới không nghe). Cũng với lý do như vậy, chúng em thay "Đơn xin vay vốn" bằng "Giấy đề nghị vay vốn".

@ bác USY: em thấy платежное поручение giống với "ủy nhiệm chi" hơn là "lệnh chi" (Платежный ордер).

Медвежонок 17-01-2012 18:03

Em đang cần tìm các câu ca dao, thành ngữ, tục ngữ tiếng việt có liên quan đến chủ đề "судьба" (để so sánh với tiếng Nga). Các bác giúp em với!!!

baodung 18-01-2012 16:14

Trích:

Медвежонок viết (Bài viết 102584)
Em đang cần tìm các câu ca dao, thành ngữ, tục ngữ tiếng việt có liên quan đến chủ đề "судьба" (để so sánh với tiếng Nga). Các bác giúp em với!!!

Số cô chẳng giàu thì nghèo
Ngày mùng ba Tết thịt treo trong nhà!
Số cô có mẹ có cha,
Mẹ cô đàn bà, cha cô đàn ông!
Số cô làm vợ của chồng,
Sinh con đầu lòng chẳng gái thì trai!:emoticon-0136-giggl

Медвежонок 20-01-2012 18:10

Em cảm ơn bác baodung nhá! em cũng tìm được 1 số câu như: "ba chìm bảy nổi chín lênh đênh", con vua thì lại làm vua..., con cò mà đi ăn đêm..., an phận thủ thường, phận mỏng cánh chuồn, than thân trách phận và 1 số bài ca dao bắt đầu bằng "thân em". Nhưng vẫn chưa đủ :emoticon-0106-cryin
bác nào còn biết thêm câu nào chỉ cho em với nhé! Cảm ơn các bác!!

Мужик 20-01-2012 18:28

Trích:

Медвежонок viết (Bài viết 102734)
an phận thủ thường

Câu này có lẽ không nói về số phận, mà nói cách suy nghĩ của những người thiếu tinh thần tranh đấu, thiếu ý thức vươn lên.

Trích:

bác nào còn biết thêm câu nào chỉ cho em với nhé!
Em giúp bác thêm đôi câu:
- Sống chết có số.
- Tốt số hơn bố giàu.


Giờ Hà Nội. Hiện tại là 01:47.

Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.