![]() |
Trích:
|
Trích:
|
Các bác cho em nói cái cơ quan này dịch như nào cho nó thuận tai : инспекция по контролю растительных материалов и транспортных средств. Em thì em dịch là : cơ quan thanh tra về kiểm định chất lượng cây trồng, thực vật và phương thức vận chuyển.
Còn có câu này nữa em cũng tắc tị cái câu trong ngoặc: Солод не должен иметь красных зерен (поражение фузарионом). Em không biết фузарион là cái gì? ai biết chỉ em với! em cảm ơn! |
Trích:
http://ru.wikipedia.org/wiki/%D0%A4%...B8%D0%BE%D0%B7 Chắc là bệnh thối gốc, thối rễ, thối thân gì đó. |
Em đang học môn Văn hóa Nga, làm đề tài thuyết trình về nghệ thuật sân khấu Nga, có một số từ chẳng biết dịch thế nào cho rõ nghĩa, mọi người ai biết có thể chỉ dùm em đựoc không ạ. hì. Ví dụ như:
Драматургия Островского - это целый театр. Từ "целый" ở đây dịch như thế nào ạ? Với cả tại sao lại gọi là nhà hát "Большой", nó có nghĩa như Nhà hát Lớn ở HN hay HCMC không? Tại sao lại gọi là nhà hát hàn lâm "академический театр"? Mong mọi người giúp đỡ ạ! |
Trích:
инспекция по контролю растительных материалов и транспортных средств. có lẽ là : cơ quan thanh tra về thực vật và vận tải thuộc Bộ NN của Nga - МИНСЕЛЬХОЗ РОССИИ . Còn фузарион chính là viết sai của từ Фузариоз đúng như bác MU nói đó là khi mầm bị nấm Fusarium . |
Trích:
Trích:
Tại sao gọi là nhà hát hàn lâm thì chắc là vì nó chủ yếu dành cho các thể loại nghệ thuật cổ điển. |
Mọi ng` cho mình hỏi nếu muốn diễn tả hành động sắp xảy ra trong tương lai thì khi nào dùng быть + глагол , khi nào dùng luôn động từ hoàn thành thể ? :-??
vd : буду терять и потеряю |
nghĩa của từ
chào các bác!!các bác cho cháu hỏi nghĩa của từ надстраивать với ạ? thanks:emoticon-0100-smile
|
Trích:
|
Trích:
|
Trích:
|
ối dào cài cái lingvo lên, với từ này nghĩa nó dịch đầy đủ hết , hỏi chắc gì đã đúng ;))
|
Tại Matxcơva trên phố Tverskaja có tòa nhà của Thị trưởng thành phố rất là đặc biệt:
Tòa nhà này được xây từ năm 1782 do kiến trúc sư M. Kazakov thiết kế. Năm 1939 khi mở rộng đường phố Tverskaja người ta đã không phá bỏ tòa nhà đó đi mà đã "bê" nó dịch vào 13,6 m. Xét thấy toà nhà này sau khi dịch vào sâu đã bị "chìm" trong các tòa nhà cao tầng xung quanh, do vậy vào năm 1944 -1946 người ta đã quyết định xây cao thêm (xây lên trên - надстроить - надстраивать) 2 tầng nữa. B 1944—1946 гг. его надстроили двумя этажами. |
Trích:
|
Mời bác minminixi tham khảo bài sau. Thần đèn Liên Xô làm chuyện dời nhà như cơm bữa ấy mà bác, thậm chí dời nhà mà cư dân vẫn sống trong nhà bình thường nữa kia - đường điện, đường nước vẫn hoạt động trong thời gian di dời tòa nhà.
http://stroy-obozrenie.ru/article/2/37.html |
Trích:
Bên Nga và CCCP xưa thì Thần đèn chính danh chứ không phải như ở ta do nông dân hóa thành, vì khoa địa chất công trình của họ có riêng lý thuyết này, bên ta học theo họ toàn bỏ lửng vấn đề. Nhưng có hai sự khác nhau rõ rệt: móng nhà của họ hầu hết là móng nông, nền đất cũng tốt khá thuận lợi cho việc di dời. Bên ta thì nền bùn yếu cũng có, móng cọc sâu nên di dời cực khổ hơn nhiều, tòa nhà cỡ như anh Hổ giới thiệu thì không thể dời đi được, chưa nói đến mặt bằng đặt máy cũng không thể có. Còn đường điện nước vẫn hoạt động thì đơn giản thôi: họ tạm cắt ra rồi nối bằng ống mềm thích hợp, tốc độ di dời cực thấp nên không ảnh hưởng gì nhiều đến điều đó. Nhưng cái lĩnh vực này thì anh Kok với anh Kenzo có nhiều ý tưởng và tài liệu lắm, em không dám múa rìu tiếp...! |
Ngay từ năm thứ 1, thứ 2 cách đây gần 30 năm Kóc đã được nghe giảng bài về sự di dời các công trình xây dựng lớn với khoảng cách đến 700 mét ở vùng Volga do nước dâng khi ngăn đập. Ngoài ra còn được giảng về các biệp pháp đắp đập lớn bằng phương pháp nổ mìn, rồi thì các biện pháp chủ động chống tuyết lở ... bằng mìn, bằng âm thanh.... Khi nào có dịp nhớ lại chi tiết sẽ viết lại. Rất nhiều điều hoành tráng quanh ta mà chúng ta chưa biết hoặc lãng quên!
|
Trích:
Bác ạ điều em viết thì em tin chắc 100%, nó hiển hiện như cái NMLD Dung Quất sừng sững hiên ngang trên bờ biển miền Trung vậy. Còn cái công nghệ "thần đèn" thì thú thật với bác nhà em cứ gọi là mù tịt. Em biết đến những thông tin này cũng chẳng qua ngày xưa học tiếng Nga, khi học đến động từ надстроить - надстраивать cô giáo cũng lấy cái toà nhà này ra làm ví dụ, nên giờ em cũng muốn truyền lại cho các bạn trẻ mới học tiếng Nga vậy thôi. Ở Matxcơva có nhiều nhà được xây thêm và được "bê" lùi vào khi xây dựng lại đường xá. Trên đại lộ Komsomolxkaja cũng có một tòa nhà. Còn cái nhà của Thị trưởng Matxcơva là một điển hình ạ. |
Trích:
|
Trích:
Кальций хлористый выпускается трех марок: кальцинированный, гидратированный и жидкий |
Trích:
|
làm ơn giúp em dịch đoạn này!
Для проверки качества хлористого кальция на соответствие его показателей требованиям стандарта отбирают 3% единиц продукции, но не менее трех при партии, состоящей не менее чем из 30 единиц. :emoticon-0107-sweat
Em xin cảm ơn! |
Trích:
- Đây là sản phẩm đựng trong bao bì có kích cỡ, trọng lượng giống nhau và cùng 1 lô hàng sản xuất; - Lấy mẫu kiểm tra chất lượng theo tỉ lệ 3% số lượng: giả sử lô hàng có 1000 bao thì lấy ngẫu nhiên 30 bao đem đi kiểm tra, lô hàng có 100 bao thì lấy 3 bao. Nhưng nếu lô hàng có từ 30 - 99 bao thì không được lấy 1 bao (hoặc 2 bao) mà phải lấy ít nhất 3 bao để kiểm tra..; - Giả sử lô hàng có ít hơn 30 bao thì chắc là không cần phải kiểm tra chất lượng làm gì (hic). Để kiểm tra chất lượng sản phẩm Clorua Canxi theo các chỉ tiêu của tiêu chuẩn người ta chọn ra 3% số lượng sản phẩm để lấy mẫu, nhưng không được ít hơn 3 mẫu đối với lô hàng có số lượng từ 30 bao trở lên. |
Trích:
|
Trích:
|
Các bác cho hỏi tiếng Nga hai từ này dịch ra tiếng Việt là gì. Đây là thuật ngữ triết học, nên là bác nào biết về triết là hiểu ngay ạ:
опредмечивание/ опредмечивать - опредметить распредмечивание/ распредмечивать - распредметить Định nghĩa đây: Опредмечивание и распредмечивание:категори культурологии, выражающие характерные особенности практической деятельности человека; опредмечивание – процесс перехода и воплощения человеческих знаний и способностей в предмет, благодаря чему он становится общественным по своей природе, предметом культуры; распредмечивание – переход от предмета в сферу и форму человеческой деятельности, формирование деятельных способностей, знаний, навыков субъекта под воздействием предметов и форм культуры. Hoặc: понятия, выражающие противоположные начала в содержании человеческой деятельности. Опредмечивание – процесс, в котором человеческие способности, знания и опыт, направленные на преобразование природы и социума, воплощаются в предметах материальной и духовной культуры, становятся «человеческим предметом» (К. Маркс). Человеческая деятельность опредмечивается также в культуре человеческих отношений: изменяя мир природы и социума, человек изменяет и самого себя. Распредмечивание – процесс, в котором свойства и сущность внешнего по отношению к человеку мира становятся его достоянием в процессе восприятия, познания и преобразования природы и социума. Человек (субъект культуры) в своей деятельности распредмечивает не только природные процессы и явления, но и формы прошлой по отношению к нему культуры, сферы ее бытия. Dịch là "khách thể hóa" và "chủ thể hóa" liệu có sai không ạ?:emoticon-0150-hands |
Không sai, nhưng chưa sát với nghĩa của thuật ngữ bác àh,
Trích:
Còn giải thích khái niệm thì cả 2 khái niệm sẽ bao hàm ý nghĩa "khách thể hoá" (vật chất hoá) ý tưởng, năng lực, tri thức... của con người thành vật chất và "chủ thể hoá" (phi vật thể hoá) thế giới tự nhiên thành tri thức, hiểu biết của con người. Xin trao đổi và hi vọng được trao đổi thêm. Kính, |
Trích:
Tôi nghĩ phương án dịch 2 khái niệm này là "vật thể hóa" và "chủ thể hóa" có vẻ phù hợp hơn cả. Mong các bác cho ý kiến trao đổi thêm.:emoticon-0150-hands |
Единый государственный ре естр юридических лиц
Các bác dịch dùm em với ah...Cảm ơn các bác nhiều. |
Mọi người dịch giúp mình câu này với:
Путин заявил: Сегодня мы никого не рассматриваем в качестве врага, и нас никто не рассматривает в таком качестве. |
Trích:
|
Trích:
|
Trích:
|
Trích:
|
Trích:
|
Trích:
|
- namuzik viết
Trường hợp này em thấy người Nga hay nói : до звонки сделай Trích:
- namuzik viết: Единый государственный ре естр юридических лиц Các bác dịch dùm em với ah...Cảm ơn các bác nhiều. Bạn viết thừa 1 dấu cách nên là khó đoán, đúng ra là: Единый государственный реестр юридических лиц, tức là "Sổ đăng ký nhà nước cho pháp nhân". Đây là danh bạ nhà nước ghi tên các pháp nhân hoạt động hợp pháp tại Nga. Doanh nghiệp nào cũng phải đăng ký vào sổ này, kể cả các cơ quan đại diện, các chi nhánh doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Nga. Mới đây VCCI có tổ chức 1 buổi tọa đàm giới thiệu cho các doanh nghiệp về cơ quan đăng ký nhà nước LB Nga phụ trách vấn đề này: VCCI TỔ CHỨC TỌA ĐÀM VỀ KINH DOANH VÀ MỞ VPĐD DOANH NGHIỆP TẠI LB NGA Ngày 20/4/2011 tại Hà Nội Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) đã phối hợp với đoàn đại biểu Phòng Đăng ký quốc gia (GRP) trực thuộc Bộ Tư pháp LB Nga tổ chức buổi tọa đàm “Kinh doanh và thành lập văn phòng đại diện tại LB Nga. Ông Alexandr Vorobiev, Phó Chủ tịch Phòng Đăng ký quốc gia (GRP) và các thành viên trong đoàn đã giới thiệu cụ thể và đầy đủ về chức năng nhiệm vụ của cơ quan này, cũng như trao đổi, hướng dẫn thủ tục đăng ký hoạt động kinh doanh tại Nga cho các doanh nghiệp nước ngoài nói chung và Việt Nam nói riêng. Ông Vorobiev cho biết, trong thời gian gần đây có nhiều doanh nghiệp Việt Nam quan tâm đến thị trường Nga và tìm hiểu về việc mở VPĐD và Chi nhánh tại Nga. Hiện nay GRP đã đăng ký hoạt động cho gần 100 văn phòng đại diện và hơn 10 chi nhánh doanh nghiệp Việt Nam ở Nga, trừ các tổ chức phi thương mại, các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực hoạt động đặc thù như hàng không, ngân hàng, bảo hiểm…, thuộc sự quản lý của các bộ ngành khác. Đại diện GRP cho biết, Phòng Đăng ký quốc gia trực thuộc Bộ Tư pháp LB Nga có ưu thế lớn vì đây là cơ quan nhà nước được giao thực hiện việc đăng ký thành lập các VPĐD và chi nhánh doanh nghiệp nước ngoài trên lãnh thổ LB Nga, cập nhật danh sách này trong hệ thống dữ liệu quốc gia của Nga. Việc đăng ký thành lập VPĐD, chi nhánh công ty nước ngoài thông qua GRP kèm theo việc GRP làm giấy mời, bảo lãnh xin visa nhập cảnh LB Nga cho lãnh đạo và nhân viên của các VPĐD và chi nhánh công ty nước ngoài đã đăng ký hoạt động. GRP cũng hợp tác chặt chẽ với Cơ quan Di trú, Cơ quan Hải quan và Cơ quan Thuế của Liên bang Nga, thực hiện việc cung cấp, cập nhật thông tin mới về những lĩnh vực liên quan đến vấn đề lao động, cư trú và kinh doanh tại Nga cho các doanh nghiệp và công dân nước ngoài. Ông Phạm Gia Túc - Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký VCCI đã nhấn mạnh, buổi tọa đàm ngày 20/4/2011 thuộc Chương trình hợp tác đã được ký kết năm 2010 giữa VCCI và GRP, là một trong nhiều hoạt động của VCCI, Hội đồng Doanh nghiệp Việt - Nga được tổ chức nhằm mục đích hỗ trợ các doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh, đầu tư tại LB Nga. Trang WEb của cơ quan đó đây: http://www.palata.ru/ |
Trích:
|
Trích:
Sổ đăng ký Pháp nhân Quốc gia |
| Giờ Hà Nội. Hiện tại là 01:49. |
Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.