Nước Nga trong tôi

Nước Nga trong tôi (http://diendan.nuocnga.net/index.php)
-   Học tiếng Nga (http://diendan.nuocnga.net/forumdisplay.php?f=20)
-   -   Dịch từ Nga sang Việt - hỏi đáp và trao đổi (http://diendan.nuocnga.net/showthread.php?t=444)

Nina 25-05-2011 21:20

Đây đang nói về rạp xiếc mà bạn nguyentiendungrus_83, với lại ở đoạn đã dẫn, nó đối lập với các nghệ sĩ thú "lang thang".

nguyentiendungrus_83 25-05-2011 22:24

Trích:

Nina viết (Bài viết 86700)
Đây đang nói về rạp xiếc mà bạn nguyentiendungrus_83, với lại ở đoạn đã dẫn, nó đối lập với các nghệ sĩ thú "lang thang".

Vâng! nhưgn chị thử đọc lại đoạn trên đi ạ! vì đây là thời kỳ khai sơ của xiếc thú thế nên xiếc thú vẫn chưa có chỗ đứng, và vè thế nên chưa có rạp xiếc riêng đâu ạ! ah mà em hỏi theo chị thì chữ
Странствующие зверинцы dịch là gì?

Nina 25-05-2011 22:34

Странствующие зверинцы thì chắc là những chuồng thú lang thang - có lẽ ý là các gánh xiếc thú rong lang thang.

Sói Điên 09-06-2011 14:48

Em chào cả nhà,
Cả nhà có thể giúp em cách dịch thuận nhất cho những cụm từ sau được không:
- Московкий ордена Октябрьской Революции и ордена Трудового Красного Знамени институт стали и сплавов
- Специальность: обработка металлов давлением
Ý em dịch là:
- Đại học gang thép và hợp kim Moskva, đơn vị nhận Huân chương Cách mạng Tháng Mười và Huân chương Lá cờ Đỏ Lao động
- Chuyên ngành: luyện kim áp lực
Nhưng không biết có ai có phương án nào hay hơn không ạ?
Em cảm ơn các bác nhiều!
P/s: vụ này là em đang được nhờ dịch một cái bằng tốt nghiệp.

Nina 09-06-2011 15:04

Mình nghĩ tên đại học nên dịch thành

Đại học Thép và hợp kim Moskva, phần sau như bác đã dịch

Xuan Dong 09-06-2011 16:00

Trích:

Sói Điên viết (Bài viết 87561)
Em chào cả nhà,
Cả nhà có thể giúp em cách dịch thuận nhất cho những cụm từ sau được không:
- Московкий ордена Октябрьской Революции и ордена Трудового Красного Знамени институт стали и сплавов
- Специальность: обработка металлов давлением
Ý em dịch là:
- Đại học gang thép và hợp kim Moskva, đơn vị nhận Huân chương Cách mạng Tháng Mười và Huân chương Lá cờ Đỏ Lao động
- Chuyên ngành: luyện kim áp lực
Nhưng không biết có ai có phương án nào hay hơn không ạ?
Em cảm ơn các bác nhiều!
P/s: vụ này là em đang được nhờ dịch một cái bằng tốt nghiệp.

Phương án dịch của tôi là:
- Trường đại học thép và hợp kim Matxcơva, huân chương Cách mạng tháng mười, huân chương Lao động Cờ đỏ.
- Chuyên ngành: gia công kim loại bằng áp lực

nguyentiendungrus_83 16-06-2011 06:22

Но какие бы то ни было перегруппировки помогали лишь относительно, так как естественным развитием отношений странствующие «менажерии» были подведены к последней черте: поскольку непосредственный показ животных ускользал из рук и перемещался в зоологический сад, постольку демонстрация укрощения и дрессировки в дальнейшем должна была отложиться в более совершенные зрелищные формы. Так слагалась обстановка, в силу которой хищники появились в цирке.
Có đoạn này em không hiểu xin tham khảo ý kiến của các cao thủ ạ! Xin giúp em, em xin cảm ơn!

Xuan Dong 16-06-2011 20:22

Lược dịch xiếc thú
 
Trích:

nguyentiendungrus_83 viết (Bài viết 87911)
Но какие бы то ни было перегруппировки помогали лишь относительно, так как естественным развитием отношений странствующие «менажерии» были подведены к последней черте: поскольку непосредственный показ животных ускользал из рук и перемещался в зоологический сад, постольку демонстрация укрощения и дрессировки в дальнейшем должна была отложиться в более совершенные зрелищные формы. Так слагалась обстановка, в силу которой хищники появились в цирке.
Có đoạn này em không hiểu xin tham khảo ý kiến của các cao thủ ạ! Xin giúp em, em xin cảm ơn!

Tôi không hiểu rõ lắm về ngữ cảnh của đoạn này, nhưng tôi đoán có lẽ nói về lịch sử xiếc thú và mạnh dạn đưa ra phương án tạm dịch như sau:
Nhưng bất kỳ sự sắp xếp lại (tập hợp lại) nào cũng chỉ giúp ở mức tương đối, với sự phát triển các mối quan hệ tự nhiên các “gánh xiếc thú” di động có đặc điểm là: chừng nào biểu diển xiếc thú trực tiếp bị tuột khỏi tầm tay và chuyển sang vườn bách thú thì chừng đó việc biểu diễn thuần dưỡng và huấn luyện thú (để biểu diễn lưu động trên đường phố) phải hoãn lại, và phải chuyển sang các hình thức biểu diễn hiện đại hơn. Với hoàn cảnh này thú xiếc đã xuất hiện trong các rạp xiếc.

Nina 01-07-2011 01:25

Tình hình là em vừa đọc bài thơ này của Plescheev, thấy cũng thích thích, nhưng bỗng dưng phát hiện ra là em không hiểu ý của đoạn thơ thứ ba :)

Нам звезды кроткие сияли

Алексей Плещеев

Нам звёзды кроткие сияли,
Чуть веял тихий ветерок,
Кругом цветы благоухали
И волны ласково журчали
У наших ног.

Мы были юны, мы любили,
И с верой вдаль смотрели мы;
В нас грезы радужные жили
И нам не страшны вьюги были
Седой зимы.

Где ж эти ночи с их сияньем,
С благоухающей красой,
И волн таинственным роптаньем,
Надежд восторженных мечтаний
Где светлый рой? Где светлый рой?

Померкли звёзды, и уныло
Поникли блеклые цветы…
Когда ж, о сердце, все, что было,
Что нам весна с тобой дарила,
Забудешь ты? Забудешь ты?

Có bác nào vui lòng phân tích giúp em ngữ pháp của đoạn thơ thứ ba là sao không ạ, nhất là cái chỗ "таинственным роптаньем" - tại sao nó lại ở dạng thức này hả các bác?

Мужик 01-07-2011 07:55

Trích:

Nina viết (Bài viết 88662)
Где ж эти ночи с их сияньем,
С благоухающей красой,
И волн таинственным роптаньем,
Надежд восторженных мечтаний
Где светлый рой? Где светлый рой?

Đọc thấy lằng nhằng thật (có lẽ vì em không mấy thích thơ). Về ngữ pháp, theo em nhà thơ đã tiết kiệm một giới từ C trong cụm И волн таинственным роптаньем. Có người sẽ hỏi: Vì sao trên có 2 C rồi mà dưới lại không thêm một C nữa vào cho đỡ khó hiểu? Lý do là C thứ 3 chẳng biết để vào đâu cho hợp lý. Trật tự từ trong tiếng Nga tương đối tự do, nhưng giới từ buộc phải đứng trước danh từ (dù gần hay xa). Nếu thêm C ở đây thì câu thơ phải thế này: c таинственным роптаньем волн", nhưng như vậy sẽ phá vỡ luật thơ và vần thơ.

Hy vọng là em giải thích đúng.

Nina 01-07-2011 12:28

Nhưng mà viết là И волн с таинственным роптаньем cũng vẫn được mà bác Мужик, vì chủ ngữ của cái câu lằng nhằng này là светлый рой, nên волн chỉ là bổ nghĩa cho cái đám này?

USY 04-07-2011 18:32

Trích:

Nina viết (Bài viết 88682)
Nhưng mà viết là И волн с таинственным роптаньем cũng vẫn được mà bác Мужик, vì chủ ngữ của cái câu lằng nhằng này là светлый рой, nên волн chỉ là bổ nghĩa cho cái đám này?

Không phải Nina ơi - таинственным роптаньем (của) волн chứ, sao lại tách nó ra được!

nguyentiendungrus_83 09-07-2011 23:05

кто нибудь, хорошо знающий русский язык, объясни мне плиз это словосочетание " искусственно подобранный «типаж»"!!!! ничего не понял
:((((((((! умру скоро от напряжения мозга!:((((

Kóc Khơ Me 10-07-2011 07:00

Trích:

nguyentiendungrus_83 viết (Bài viết 89083)
кто нибудь, хорошо знающий русский язык, объясни мне плиз это словосочетание " искусственно подобранный «типаж»"!!!! ничего не понял
:((((((((! умру скоро от напряжения мозга!:((((

Bạn xem trích dẫn này:
"Галина Артемова ?
Да, она красива, но не романтична. Хорошо подобранный типаж для ее роли своенравной принцессы-нарцисски.
Поменять карьеру актрисы на редкое и забытое искусство ? Во истину, сильная женщина!"


Như vậy theo Kóc, "подобранный типаж" có nghĩa là hợp với vai diễn. Hy vọng là Kóc hiểu được 1 chút trong ngữ cảnh này! :emoticon-0150-hands

Xuan Dong 10-07-2011 20:14

Trích:

nguyentiendungrus_83 viết (Bài viết 89083)
кто нибудь, хорошо знающий русский язык, объясни мне плиз это словосочетание " искусственно подобранный «типаж»"!!!! ничего не понял
:((((((((! умру скоро от напряжения мозга!:((((

" искусственно подобранный «типаж»" - trong câu này bác Kóc đã nêu đúng 01 nghĩa của từ «типаж»" là hợp vai diễn. Nhưng cả câu mà bạn nguyentiendungrus hỏi là trích ở trong đoạn :Первыми крупными дрессировщиками в этой области явились негры. Это был, так сказать, искусственно подобранный «типаж», особенно хорошо сочетавшийся с самими животными. Негры Филадельфии, Сам Локхард и Эфраим Томсон, первыми выдвинулись в этой области дрессировки. Tôi xin mạn phép lược dịch như sau:"Những người huấn luyện thú (nổi tiếng) đầu tiên trong lĩnh vực này là những người da đen.Có thể nói “ĐẶC ĐIỂM” ĐƯỢC LỰA CHỌN NHÂN TẠO đã kết hợp đặc biệt tốt với chính các loài động vật . Những người da đen Philadelphia, Sam Lockhart, và Ephraim Thompson là những người đầu tiên đi tiên phong trong lĩnh vực huấn luyện này".
Trong ngữ cảnh này theo thiển nghĩ của tôi phải dịch là “ĐẶC ĐIỂM” ĐƯỢC LỰA CHỌN NHÂN TẠO[/B]. Từ «типаж»" ở đây phải dịch là đặc điểm, đặc tính hoặc đặc trưng mới hợp với ngữ cảnh của câu. Đây là một đoạn trong bài nói về xiếc thú.

Kóc Khơ Me 10-07-2011 21:13

Nhân có ngữ cảnh xiếc thú này, qua câu trích dẫn của bác Xuân Đông, Kóc xin phép “leo trèo” cho động não tí.

Первыми крупными дрессировщиками в этой области явились негры. Это был, так сказать, искусственно подобранный «типаж», особенно хорошо сочетавшийся с самими животными. Негры Филадельфии, Сам Локхард и Эфраим Томсон, первыми выдвинулись в этой области дрессировки.”

Như vậy “в этой области” chính là lĩnh vực “искусственно подобранный «типаж»” mà người da đen được coi là tiên phong trong nghệ thuật xiếc thú. Từ phân tích trên Kóc sẽ dịch như sau:

"Có thể nói trong việc chọn người (vai) diễn phù hợp, đặc biệt là phối hợp tốt với những loài thú, người da đen là những người huấn luyện thú (nổi tiếng) tiên phong làm việc (lĩnh vực, mảng) này. Những người da đen Philadelphia, Sam Lockhart, và Ephraim Thompson được coi là những người đầu tiên làm điều này trong huấn luyện thú (nghệ thuật xiếc thú)".

Nina 10-07-2011 21:41

Chị USY ạ, đến giờ em cũng vẫn chẳng hiểu cái đoạn волн таинственным роптаньем ấy, em diễn nôm cả đoạn ra văn xuôi thế này:

Где ж эти ночи с их сияньем,
С благоухающей красой,
И волн таинственным роптаньем,
Надежд восторженных мечтаний
Где светлый рой? Где светлый рой?

=
Где ж эти ночи с их сияньем,
С благоухающей красой,
Где светлый рой надежд восторженных мечтаний и волн таинственным роптаньем?
Где светлый рой?


Nhưng mà diễn nôm ra như thế, thì em vẫn chẳng hiểu таинственным роптаньем là dạng thức gì bổ nghĩa cho cái gì!

Nếu hiểu là tác giả "tiết kiệm" một giới từ с thì nó trở thành:
Где светлый рой надежд восторженных мечтаний и волн с таинственным роптаньем?

Câu như thế này về mặt ngữ pháp có lẽ dễ hiểu hơn, nhưng mà về mặt ý nghĩa thì em cũng thấy không rõ, tại sao lại có роптанье ở đây?

Rất có thể là em có cái thành kiến ban đầu nào đó nên không hiểu được.

masha90 10-07-2011 23:21

Chị Nina ạ, em thì đoán là thế này:
Где ж эти ночи с их сияньем,
С благоухающей красой,
И волн таинственным роптаньем,
Надежд восторженных мечтаний
Где светлый рой? Где светлый рой?

=
Где ж эти ночи с их сияньем,
С благоухающей красой и таинственным роптаньем волн?
Где светлый рой надежд восторженных мечтаний?
Где светлый рой?

Nina 11-07-2011 00:05

Đúng là hiểu theo cách của bạn Masha90 có vẻ hợp lý hơn, nhưng mà cái роптанье nó vẫn có vẻ ... không ăn nhập gì lắm với văn cảnh.

USY 11-07-2011 09:31

Nina ơi, tớ thấy bình thường mà:emoticon-0107-sweat

Нам звезды кроткие сияли

Алексей Плещеев

Нам звёзды кроткие сияли,
Чуть веял тихий ветерок,
Кругом цветы благоухали
И волны ласково журчали
У наших ног.

Мы были юны, мы любили,
И с верой вдаль смотрели мы;
В нас грезы радужные жили
И нам не страшны вьюги были
Седой зимы.

Где ж эти ночи с их сияньем,
С благоухающей красой,
И волн таинственным роптаньем,
Надежд восторженных мечтаний
Где светлый рой? Где светлый рой?

Померкли звёзды, и уныло
Поникли блеклые цветы…
Когда ж, о сердце, все, что было,
Что нам весна с тобой дарила,
Забудешь ты? Забудешь ты?
Những ngôi sao dịu dàng lấp lánh

Aleksey Plesheev

Những ngôi sao dịu dàng lấp lánh,
Làn gió lành man mác thoảng qua,
Khắp nơi nơi thơm ngát hương hoa
Dưới chân ta
sóng rì rầm âu yếm.

Chúng ta từng trẻ trung, yêu say đắm,
Nhìn tương lai tin tưởng ngập tràn;
Trong huyết quản tươi hồng bao mộng tưởng
Bão tuyết mùa đông xám xịt
cũng coi thường.

Giờ đâu rồi những đêm lấp lánh,
Diễm lệ muôn màu vẻ đẹp ngát hương,
Đâu tiếng sóng rì rầm đầy bí ẩn,
Bao ước mơ, hy vọng, hân hoan
Đâu rồi vô vàn sướng vui? Đâu rồi bao la xán lạn?

Những ngôi sao mờ dần, hoa ủ rũ
Nhợt nhạt héo hon…
Tim ta ơi, liệu tới bao giờ tất cả những gì đã có
Những gì ta với ngươi được mùa xuân ban tặng
Ngươi mới quên đi? Ngươi mới quên?

Nina 11-07-2011 11:42

Em thì cứ nghĩ роптанье là tiếng ... rên rỉ than thân trách phận :)

USY 11-07-2011 13:17

Trích:

Nina viết (Bài viết 89151)
Em thì cứ nghĩ роптанье là tiếng ... rên rỉ than thân trách phận :)

Thì thật ra роптанье là danh từ trực tiếp từ động từ роптать - than thân trách phận, rên rỉ... mà ra thật.
Nhưng nó cũng có thể coi là синоним của ропот (với nghĩa trực tiếp là âm thanh nhỏ, không rõ ràng (của sóng, suối, sông - rì rầm, rì rào, lá cây - rì rào, xào xạc) :
Роптание — ср. 1. процесс действия по гл. роптать 2. Звуки, напоминающие ропот. Толковый словарь Ефремовой. Т. Ф. Ефремова. 2000 … Современный толковый словарь русского языка Ефремовой.

РОПОТ — РОПОТ, а, муж. 1. Недовольство, выражаемое в приглушённой форме, негромкими голосами. Глухой р. Среди собравшихся прошёл р. 2. перен. Неясный шум, неясные, негромкие звуки. Р. листвы. Р. прибоя. Толковый словарь Ожегова. С.И. Ожегов, Н.Ю. Шведова … Толковый словарь Ожегова
- Невнятный и заунывный шум (поэт.). Ропот волн. Ропот ручья)

Vì từ này gắn với từ "sóng" ở đoạn 1 nên tớ thiên về ý này, mà dịch nó bật lên trên ý "than thân trách phận" (mặc dù chắc chắn tác giả cũng có ý chơi chữ ở cả hai nghĩa).

nguyentiendungrus_83 22-07-2011 12:55

Артист ......... признает себя состоящим на службе в труппе Нового цирка в качестве ................................. с тем, чтобы быть использованным согласно способностям, которые признает за ним директор, и в том виде, который последний сочтет более выгодным, не только в конных представлениях, сценах, групповых выездах, «охотах» и рекламных кавалькадных прогулках по городу, но и равным образом в спектаклях и пантомимах, которые могут быть поставлены как во Франции, так и за границей, во всяческих театрах, цирках, ипподромах и вообще во всех общественных, казенных или частных помещениях, где могут быть даны представления и сколько бы представлений ни давалось в течение дня.

ai giúp em đoạn này với, nói về hợp đồng của nghệ sỹ với rạp xiếc. Đoạn in đậm em không hiểu lắm! :(

Мужик 22-07-2011 13:08

Trích:

nguyentiendungrus_83 viết (Bài viết 89763)
с тем, чтобы быть использованным согласно способностям, которые признает за ним директор, и в том виде, который последний сочтет более выгодным,

để được sử dụng theo năng lực (khả năng) mà giám đốc công nhận, và theo kiểu (dưới dạng) mà giám đốc thấy (cho là) có lợi hơn (có lợi nhất).

Dmitri Tran 16-08-2011 00:49

Dịch từ «бабье лето» sang tiếng Việt?
Mấy hôm nay các nước châu Âu đang có đợt nóng “vớt” trở lại vào cuối tháng 8 và đầu tháng 9, trước khi vào mùa Thu. Tiếng Nga gọi là «бабье лето» (Hè bà già) theo các gọi của người Sla-vơ chung, người Sla-vơ phương Nam (Bulgaria, Serbia, Macedonia…) thì gọi là «цыганское лето» (Hè Xư-gan).

Một số chổ trong tiếng Việt dịch là "Mùa hè Ấn Độ". Theo tôi, họ dịch qua cách nói của người Anh-Mỹ, dựa vào từ “Eté indien”. Như vậy không phù hợp với người Nga, và cả cách ví von của ta, như từ “Rét nàng Bân” chẳng hạn.

nqbinhdi 16-08-2011 01:32

Trích:

Dmitri Tran viết (Bài viết 91613)
Dịch từ «бабье лето» sang tiếng Việt?
Mấy hôm nay các nước châu Âu đang có đợt nóng “vớt” trở lại vào cuối tháng 8 và đầu tháng 9, trước khi vào mùa Thu. Tiếng Nga gọi là «бабье лето» (Hè bà già) theo các gọi của người Sla-vơ chung, người Sla-vơ phương Nam (Bulgaria, Serbia, Macedonia…) thì gọi là «цыганское лето» (Hè Xư-gan).

Một số chổ trong tiếng Việt dịch là "Mùa hè Ấn Độ". Theo tôi, họ dịch qua cách nói của người Anh-Mỹ, dựa vào từ “Eté indien”. Như vậy không phù hợp với người Nga, và cả cách ví von của ta, như từ “Rét nàng Bân” chẳng hạn.

@ bác D. Tran,

Dịch là Mùa hè Ấn độ cũng không đúng. Indian summer, tiếng Hung gọi là Indián Nyár (vénasszonyok nyara - Mùa hè của các bà sồn sồn:emoticon-0136-giggl), vốn là từ chẳng liên quan gì đến Ấn Độ cả mà Indian ở đây liên quan tới người da đỏ (vốn bị Cô-lông nhận nhầm là người Ấn Độ khi cặp bờ châu Mỹ mà cứ tưởng là đã đến được Ấn Độ phương đông, đích mà ông định đi đến khi đi về phía Tây để chứng rằng trái đất thì tròn).

Từ này nếu dịch ra tiếng Việt thì nên dịch là hồi xuân (phụ nữ), tuổi/sự hồi xuân (của phụ nữ). Á, ai đã từng biết phụ nữ hồi xuân thế nào sẽ hẳn không bao giờ quên đâu ạ:emoticon-0102-bigsm, mùa hè bên Ấn Độ thực thì đã là cái đinh gỉ gì so với phụ nữ hồi xuân chứ. Tôi thì thề rằng tôi đánh giá cao phụ nữ tuổi hồi xuân hơn là thời thơ ngây của họ - ớ, chí ít cũng là vì ta thường hãi/sợ họ hơn khi họ đã có cơ man miu trong đủ mọi thứ.

Rét nàng Bân có nghĩa khác hẳn đấy bác D. Tran ạ.

Mời các bác, nhất là các bà nghe bài hát bằng tiếng Hung Indián nyár này cho hạ hỏa trước khi ném đá nhà cháu nhá, mấy lại nhà cháu cũng đã cao chạy xa bay ngay roài sau khi nhấn nút "Gửi".

http://www.youtube.com/watch?v=7oUKM...eature=related

Còn ai thích nghe danh ca Joe Dassin hát thì đây:

http://www.youtube.com/watch?v=WZU_k...eature=related

Riêng nhà cháu thì thích nghe cái này hơn, Paul Mauriat, cho nhà cháu thấy lại nàng thủa chớm hồi xuân, vừa nồng nhiệt, vừa đằm thắm

http://mp3.zing.vn/album/L-ete-Indie...8Z8Z.html?st=1

baodung 16-08-2011 07:03

Trích:

Dmitri Tran viết (Bài viết 91613)
Dịch từ «бабье лето» sang tiếng Việt?
Mấy hôm nay các nước châu Âu đang có đợt nóng “vớt” trở lại vào cuối tháng 8 và đầu tháng 9, trước khi vào mùa Thu. Tiếng Nga gọi là «бабье лето» (Hè bà già) theo các gọi của người Sla-vơ chung, người Sla-vơ phương Nam (Bulgaria, Serbia, Macedonia…) thì gọi là «цыганское лето» (Hè Xư-gan).

Một số chổ trong tiếng Việt dịch là "Mùa hè Ấn Độ". Theo tôi, họ dịch qua cách nói của người Anh-Mỹ, dựa vào từ “Eté indien”. Như vậy không phù hợp với người Nga, và cả cách ví von của ta, như từ “Rét nàng Bân” chẳng hạn.

Năm ngoái nhà iem có dịp sang Nga vào Mùa hè Muộn (từ thời sinh viên chúng iem hay gọi như vậy) - cảm xúc thật tuyệt vời. Đang hy vọng năm nay cũng có dịp như vậy để sẽ được chia sẻ với 4R vào cuối tháng sau!

Old Tiger 16-08-2011 08:43

Trích:

Dmitri Tran viết (Bài viết 91613)
Dịch từ «бабье лето» sang tiếng Việt?

Cô bạn ngồi phòng em bống nhiên thấy nháy mắt. Quay sang nhìn máy tính của em thì thấy hóa ra bác nhắc đến tên cô ý.

Cô ấy có nói tiếng Việt tên cô ý là: Mùa hè rớt. Mùa hè còn rơi rớt lại, còn sót lại.

nqbinhdi 16-08-2011 08:59

Trích:

Old Tiger viết (Bài viết 91628)
Cô bạn ngồi phòng em bống nhiên thấy nháy mắt. Quay sang nhìn máy tính của em thì thấy hóa ra bác nhắc đến tên cô ý.

Cô ấy có nói tiếng Việt tên cô ý là: Mùa hè rớt. Mùa hè còn rơi rớt lại, còn sót lại.

Hô hô,

Mỗi lần thấy cái gã Hồi Xuân (không phải cố bộ trưởng Bộ Y tế Đặng Hồi Xuân đâu mà hí hửng, nhẻ) chường cái mặt mẹt lên 4R này, nhà miềng lại hô hô cười rộ (@ Kim Dung).

Trong Tây Du Ký, Tôn Ngộ Không đánh nhau với yêu tinh không lại bèn hóa ra cái miếu ngồi chồm hỗm. Khổ nỗi có cái đuôi cóc giấu diếm vào đâu được bèn hóa thành cái cột cờ ở đằng sau miếu. Với các loại iêu Quái (như mỗ chẳng hạn) thì mấy cái trò này quá nhạt, nhận ra tức thì bởi con ngỗng nào lại đi trồng cột cờ đằng sau miếu chứ.

Thôi, tịt cái trò (của thày) mèo này đi nhở, kẻo có anh cu Mugic cũng biết cái tích này, chả bõ cho y mang vào mục Cùng dịch chuyện tiếu lâm.

Siren 16-08-2011 09:19

Bác Trần xem lại link này ạ:

http://diendan.nuocnga.net/showthread.php?t=603&page=4

Dmitri Tran 16-08-2011 17:19

Cảm ơn các bác! Dịch là "Mùa hè rớt" là chính xác rồi, vừa sát nghĩa và phần nào có "dính dáng" đến phụ nữ (các cô các chị Nga được gọi bằng từ баба là những người hơi suồng sả, ngông nghênh trong quan hệ, nếu có "đẻ rơi rớt" đâu đó thì là lẻ thường tình:emoticon-0116-evilg).
Trích:

baodung viết (Bài viết 91624)
Năm ngoái nhà iem có dịp sang Nga vào Mùa hè Muộn (từ thời sinh viên chúng iem hay gọi như vậy) - cảm xúc thật tuyệt vời. Đang hy vọng năm nay cũng có dịp như vậy để sẽ được chia sẻ với 4R vào cuối tháng sau!

Bác đúng là người có con mắt nhìn đầy "cảm xúc" như bác đã viết. Không phải khí trời trong những ngày "hè rớt" này tốt hơn, mà vì ra đường chị em ăn mặc thoải mái, ai cũng cố khoe vẽ đẹp của mình lần cuối cùng trước khi vào mùa Thu - Động, khi phải ăn mặc kín đáo hơn. Mỗi lúc ra đường, thấy mọi người đẹp quá, mình như yêu đời hơn.
Hôm qua có việc đến Đại SQ Nga ở Kisinhov. Gửi bác tấm ảnh về góc nhỏ nước Nga trong những ngày hè rớt này Tòa nhà, nhân viện SQ tiếp xúc giải quyết công việc cũng rất tình cảm bác ạ!



@Siren: Cảm ơn dẩn link bài thơ. Bằng Việt dịch hay tuyệt, tôi chỉ không đồng ý cụm từ "cho những người yếu đuối" trong khổ thơ đầu tiên. Lý do như tôi đã viết với bác Baodung, từ "yếu đuối" để chỉ phái đẹp vào những ngày này tôi không ưa lắm.
Бабье лето
Есть время природы особого света,
неяркого солнца, нежнейшего зноя;
Оно называется бабье лето
и в прелести спорит с самою весною.
Mùa hè rớt
Có một mùa trong ánh sáng diệu kỳ,
Cái nắng êm ru, màu trời không chói,
Mùa hè rớt cho những người yếu đuối,
Cứ ngỡ ngàng như lúc mới vào xuân.

ADAM 17-08-2011 04:08

Bác D.Tran nêu vấn đề thật đúng lúc: đang tiết mùa hè rớt ở Nga, hôm nay tôi lại vừa làm việc với ĐS Ukraina tại VN, sắp sang tháng 9, mùa thu VN có nét gì đó same same với mùa hè rớt của Nga. Đêm nay nổi hứng đọc lại bài thơ "Бабье лето" và các post (Tks Siren dẫn link :)), thấy nhiều điều thú vị và nổi hứng "diễn Nôm" (có mượn của BV tiêu đề và của Nina từ "hoang mang" vì từ này đạt quá). Xin trình các bác điểm tâm bữa sáng, kính mời các bác "đẽo" và "bình" (không được "chém"):)
Olga Berggolts

БАБЬЕ ЛЕТО

Есть время природы особого света,
неяркого солнца, нежнейшего зноя;
Оно называется
бабье лето
и в прелести спорит с самою весною.

Уже на лицо осторожно садится
летучая, легкая паутина...
Как звонко поют запоздалые птицы!
Как пышно и грозно пылают куртины!

Давно отгремели могучие ливни,
все отдано тихой и темною нивой... (Câu này rất thú vị: Tất cả đã được hiến dâng bằng/bởi cánh đồng vừa gieo hạt yên tĩnh vào lúc tối trời:) )
Все чаще от взгляда бываю счастливой, (Cho nên mỗi ánh mắt làm ta hạnh phúc (vì nhớ lại...))
все реже и горше бываю ревнивой.

О, мудрость щедрейшего бабьего лета,
с отрадой тебя принимаю... И все же.
любовь моя, где ты, аукнемся, где ты?
А рощи безмолвны, а звезды все строже...

Вот видишь — проходит пора звездопада, (thời trẻ mơ mộng)
и, кажется, время навек разлучаться...
...А я лишь теперь понимаю, как надо
любить, и жалеть, и прощать, и прощаться...

MÙA HÈ RỚT

Có một mùa trời trong xanh kỳ lạ,
Nắng dịu dàng sưởi ấm áp làn da;
Mùa như thế
là mùa hè rớt lại
Vẫn đậm đà đâu cứ phải lúc xuân qua.

Đã thấp thoáng nhẹ nhàng vương trên má
Nét thời gian gợn dấu những đường tơ …
Thảng thốt quá tiếng chim chiều vội vã!
Mà hoang mang, gió vẫn giỡn cùng hoa!

Đã xa rồi những mưa dông mùa hạ
Đã dâng người, nơi đồng ruộng, trọn tình yêu
Mỗi ánh mắt làm ta thêm hạnh phúc
Bớt ghen tuông nhưng thấy đắng cay nhiều

Thật hào phóng, ôi lý trí mỗi mùa hè rớt,
Đón nhận người, ta vui vẻ… Tuy nhiên.
Tình yêu hỡi, nơi đâu, xin cùng lên tiếng?
Mà lặng thinh, rừng, tinh tú vẫn ngủ yên…

Anh thấy đấy – thời thanh xuân rồi sẽ hết,
Và dường như ta đến lúc biệt ly…
…Mà đến giờ em mới hiểu những gì cần phải biết
Biết yêu, thương, tha thứ và ra đi…


nguyentiendungrus_83 25-08-2011 22:10

я хотел сказать :просто "СУПЕР"! обеспечено количество слов, строчек,куплетов и особенно, значение каждой строчки, а также стихотворения в целом :не слишком удаляется от оригинала, по поводу рифма во Вьетнамском языке тоже отлично. Перевод звучит очень красиво! Очень высоко оцениваю эти строчки :
Mùa như thế
là mùa hè rớt lại
(Оно называется
бабье лето ):emoticon-0150-hands

poppy 26-08-2011 23:28

Có ai dịch dùm mình câu này được không? :emoticon-0107-sweat
возможна в этом мире ти всего лишь человек, но для меня ти и вес мире. мое сердце скажит што я по тебе скучаю так много

mình tra từ rồi mà không ra

Thao vietnam 27-08-2011 00:38

Trích:

poppy viết (Bài viết 92485)
Có ai dịch dùm mình câu này được không? :emoticon-0107-sweat
возможна в этом мире ти всего лишь человек, но для меня ти и вес мире. мое сердце скажит што я по тебе скучаю так много

mình tra từ rồi mà không ra

Có thể trên thế gian này em (anh) chỉ là một con người thôi, nhưng đối với anh (em) thì em là cả thế giới. Trái tim anh sẽ thốt lên rằng anh nhớ em biết bao.


Gõ sai hơi nhiều, hoặc có thể là giọng của một người nước ngoài nói tiếng Nga (nói ngọng).

socola94 27-08-2011 05:59

Trích:

Thao vietnam viết (Bài viết 92489)
Có thể trên thế gian này em (anh) chỉ là một con người thôi, nhưng đối với anh (em) thì em là cả thế giới. Trái tim anh sẽ thốt lên rằng anh nhớ em biết bao.


Gõ sai hơi nhiều, hoặc có thể là giọng của một người nước ngoài nói tiếng Nga (nói ngọng).

Gõ đúng thì câu này là gì ạ?
Cái từ này ти, có phải là ngôn ngữ tuổi teen ở Nga không ạ?

nguyentiendungrus_83 29-08-2011 20:31

Trích:

socola94 viết (Bài viết 92491)
Gõ đúng thì câu này là gì ạ?
Cái từ này ти, có phải là ngôn ngữ tuổi teen ở Nga không ạ?

возможно, в этом мире ты всего лишь человек, но для меня ты и весь мир. мое сердце скажет, что я по тебе скучаю так много!
Thực ra tại câu này viết theo cách phát âm, chứ không biết theo đúng chính tả, nên mới không tra được từ điển! Có thể của một bạn tuổi teen nào đó viết, cũng giống dân teen việt nam bây giờ, viết mà người khác không hiểu gì cả! :(

nguyentiendungrus_83 04-10-2011 15:17

có ai biết từ này dịch ra tiếng việt như nào cho em hỏi cái : сертификат соответствия ??? có phải là chứng chỉ phù hợp không??? có loại chứng chỉ như thế ạ?

Xuan Dong 04-10-2011 21:07

Trích:

nguyentiendungrus_83 viết (Bài viết 95651)
có ai biết từ này dịch ra tiếng việt như nào cho em hỏi cái : сертификат соответствия ??? có phải là chứng chỉ phù hợp không??? có loại chứng chỉ như thế ạ?

Tôi đã gặp nhiều loại сертификат này và tôi thường dịch là "CHỨNG NHẬN PHÙ HỢP"

Мужик 04-10-2011 21:26

Trích:

nguyentiendungrus_83 viết (Bài viết 95651)
có ai biết từ này dịch ra tiếng việt như nào cho em hỏi cái : сертификат соответствия ??? có phải là chứng chỉ phù hợp không??? có loại chứng chỉ như thế ạ?

Đây là loại giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm (hàng hóa, dịch vụ v.v...) của Nga. Nó khẳng định sản phẩm đáp ứng các quy định của một bộ tiêu chuẩn nào đó như ГОСТ, ГОСТ Р МЭК, ГОСТ Р, ГОСТ Р ИСО v.v...
Nó thường còn được gọi là сертификат качества (giấy chứng nhận chất lượng), сертификат безопасности (giấy chứng nhận an toàn). Theo em, để thuận với tiếng Việt, cứ dịch là Giấy chứng nhận chất lượng cho nó dễ hiểu.


Giờ Hà Nội. Hiện tại là 06:12.

Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.