![]() |
Các bác sửa giúp cháu bài này với ạ ! 1 anh nhờ cháu dịch sang tiếng nga hộ, cháu mới học dự bị, lại không phải chuyên ngành, chả hiểu cái mô tê gì về bản chất cả, nên dịch chắc ko chuẩn nổi. Mấy bác chuyên ngành dầu khí giúp cháu với ạ
Trang 1 Вьетнамская государственная нефтегазовая компания Открытое акционерное общество консультации инвестиции и проекта в нефтегазовой области Trang 2 Главные содержания - Общая информация - Способность PV… - Некоторые типичные проекты - Операции выполнения проектов Trang 3 Общие информации Trang 4 Общие информации 1. Название компании Открытое акционерное общество консультации инвестиции и проекта в нефтегазовой области Сокращение: PV Enginneering Открытое акционерное общество консультации инвестиции и проекта в нефтегазовой области является одним филиалом Вьетнамской государственной нефтегазой компании. Она осуществляет деятельность по консультации, инвестиции бытовых сооружений и промышленности в нефтегазовой области по плану развития общества. 2. Главный адрес Г. ХоШиМин – ул. Чыог Шон - д. CT Плаза – 60A – этаж.8 Тел. (08) 62971767 Fax : (08) 62971770 Web site: www.pve.com.vn Код индекса: PVE Trang 5 3. История создания и развития 10.04.1998 Строительная нефтегазовая компания консультации и инвестии. 08.12.2004 Открытое акционерное общество консультации инвестиции и проекта в нефтегазовой области. 16.09.2010 Открытое акционерное общество консультации и проекта в нефтегазовой области. Trang 7 Организационная структура Наблюдательный совет Совет директров 1. Отдел торговли и контрактов 2. Финансовый отдел 3. Отдел инвестиции и проекта 4. Отдел администрации и персоналов 5. Отдел экономики и техники 6. Отдел исследования и развития Филиалы 1. Центр консультации, инвестиции и проекта 2. Открытое акционерное общество консультации в электричесой и нефтегазовой области. 3. Открытое акционерное общество консультации о проекте в электричесой и нефтегазовой области. 4. Открытое акционерное общество консультации инвестиции и проекта в нефтегазовой области 5. Открытое акционерное общество консультации о исследовании в нефтегазовом сооружении. 6. Открытое акционерное общество консультации о управлении нефтегазовым проектам. Trang 1 TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ DẦU KHÍ Trang 2 THÔNG TIN CHUNG NỘI DUNG CHÍNH MỘT SỐ DỰ ÁN TIÊU BIỂU NĂNG LỰC CỦA PV ENGINEERING CÁC QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN Trang 4 1. Tên công ty CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ DẦU KHÍ Tên viết tắt: PV Engineering Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Thiết kế Dầu khí là đơn vị trực thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực tư vấn thiết kế các công trình dân dụng và công nghiệp trong ngành dầu khí theo chiến lược phát triển của Tập đoàn. 2. Trụ sở chính : Tầng 8 – Tòa nhà CT Plaza – 60 A – Trường Sơn – Phường 2 – Quận Tân Bình - TP Hồ Chí Minh Điện thoại : (08) 62971767 Fax : (08) 62971770 Web site: www.pve.com.vn Mã chứng khoán: PVE trang 5 Công ty Tư vấn đầu tư Xây dựng Dầu khí Công ty cổ phần Tư vấn đầu tư và Thiết kế Dầu khí Tổng công ty cổ phần Tư vấn thiết kế Dầu khí trang 6 HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Ban giám đốc Ban thương mại hợp đồng ; ban tài chính; ban kế hoạch đầu tư; ban hành chính nhân sự; ban kinh tế kĩ thuật; ban nghiên cứu và phát triển Các công tythành viên trung tâm tư vấn đầu tư và kinh tế; công ty CP tư vấn điện lực dầu khí; công ty CP tư vấn ự án điện dầu khí; công ty CP tư vấn đầu tư xây dựng dầu khí; công ty CP tư vấn khảo sát công trình dầu khí; công ty CP tư vấnquản lý dự án dầu khí |
Trích:
|
Trích:
Вьетнамская государственная нефтегазовая корпорация акционерное нефтегазовое общество по инвестиционой и проекной консультации Trang 2 Главные содержания - Общие информации - Финансовые Возможности PV… (tôi nghĩ nó cụ thể là năng lực tài chính) - Некоторые типичные проекты - порядок осуществления проектов Trang 3 Общие информации Trang 4 Общие информации 1. Название компании акционерное нефтегазовое общество по инвестиционой и проекной консультации Сокращенное название: PV Enginneering акционерное нефтегазовое общество по инвестиционой и проекной консультации является единицей Вьетнамской государственной нефтегазой корпорации, которая занимается проекной косультацией для промышленного и гражданского строительства в нефтегазовой отрасли по стратегии развития ее Корпорации 2. Главный адрес Г. ХоШиМин – ул. ЧыонгШон(viết liền) - д. CT Плаза – 60A – этаж.8 Тел. (08) 62971767 Fax : (08) 62971770 Web site: www.pve.com.vn Код индекса: PVE Tạm thế đã! Đây chỉ là nếu là tôi thì tôi dịch thế! Có thể người khác sẽ có các phương án khác hay hơn! |
Cho mình hỏi câu này dịch sang tiếng việt như thế nào nhỉ
Любовь зла, полюбишь и козла |
Trích:
Đến thằng đểu cũng "êu"! |
Как понять:любовь зла полюбишь и козла?
Trích:
- “Розовые очки во время влюбленности, которые не дают реально оценить человека. Любовь всегда УКРАШАЕТ нашего избранника. Вернее, украшаем его мы, своими идеалистическими представлениями, чаще - иллюзорного характера”. - “Когда влюбленность проходит, очки спадают, так сказать, и ты вдруг видишь, - Шо прекрасный прЫнц - козёл обыкновенный” - “Это значит втюришся в стремного чувака, который ни кому не нравится, но для тебя он станет всем миром” - “В том смысле, сначала полюбишь, потом оказывается что, он\она недостойный человек” “любовь зла полюбишь и козла” là gì? Tôi xin lược dịch một số định nghĩa về “любовь зла полюбишь и козла”: - “Đó là cặp kính màu hồng trong thời gian yêu, qua cặp kính màu hồng này không thể đánh giá một cách thực tế (chính xác) về người mình yêu. Và tình yêu luôn luôn tôi điểm cho ý trung nhân của chúng ta. Nói chính xác hơn là chúng ta tô điểm cho ý trung nhân của chúng ta bằng những hình tượng lý tưởng, bằng những tính cách hão huyền không có thực” . - “Khi tình yêu qua đi, cặp kính màu hồng rơi mất, và đột nhiên bạn nhận thấy chàng hoàng tử tuyệt vời của mình chỉ là một người (một con dê) bình thường”. - “Điều này có nghĩa là bạn phải lòng một anh chàng mà không ai thích cả, nhưng đối với bạn anh ta là toàn bộ thế giới này”. - “Đó là người mà đầu tiên bạn yêu say đắm, sau đó anh ta/cô ấy tỏ ra là người không xứng đáng với bạn” Còn ở Việt Nam nói về tình yêu: Có người ví tình yêu như một thứ men say khó ai cưỡng lại nổi, nhưng cho dù chất men đó có tuyệt diệu đến đâu thì người uống nó luôn phải bình tĩnh và sáng suốt giữ nguyên bản lĩnh của mình trong chuyện tình cảm. Phải vừa yêu bằng lý trí vừa yêu bằng tình cảm để khỏi bị nhầm lẫn trong tình yêu, dẫn đến việc phải trả giá đắt cho những mối tình mộng mị. Tất nhiên tình yêu không thể thiếu sự lãng mạn và mơ mộng nhưng tất cả những thứ đó đều có chừng có mực, không được vượt ngưỡng để đến lúc tỉnh ra thì đã quá muộn màng. Vậy “любовь зла полюбишь и козла” là “Tình yêu mù quáng” hay “Yêu em yêu cả đường đi lối về”. Các bác cho ý kiến tiếp về как понять “любовь зла полюбишь и козла”? |
Em nghĩ có lẽ thoạt tiên ta bị chữ "зла" đánh lừa thôi. Thật ra tính từ злой ở dạng ngắn đuôi làm vị ngữ trong vế đầu "любовь зла" có nghĩa là увлеченный, с азартом, усердный (kiểu "yêu như điên", "yêu quên Tổ quốc" gì đó)
7. Разг. Очень сильный по степени проявления (о ветре, морозе и т. п.). Кони, фыркая, вихрем летели, Злой мороз пробирал до костей. Н. Некрасов, Кому холодно, кому жарко! Ночь будет страшная, и буря будет злая, Сольются в мрак и гул и небо и земля. Фет, Приметы. 8. Прост. Усердный, старательный, ретивый. Дядя, как он сам говорил, был злой рыбак. Он ничего не любил так сильно, как рыболовство. Решетников, Между людьми. Горьковчане народ веселый, смышленый и злой до работы. А. Н. Толстой, Нас не одолеешь! Vì vậy nên bác Nông dân dịch đùa thành "Tình trớ trêu, đến thằng đểu cũng "êu" cũng rất ok. Em thì em dịch: "Yêu quên chết, "mết" cả Sở Khanh" "Tình yêu "quên Tổ quốc", cả Sở Khanh cũng chuốc" "Tình đắm đuối, vớ cả củ chuối" :emoticon-0102-bigsm |
Trích:
|
Cả nhà ơi, em có câu này, không biết phải dịch như thế nào nữa, các bác giúp em với!
"Theo tư liệu Hán Nôm cổ còn giữ đến ngày nay thì Chùa Phật Quang được khai lập từ những năm đầu thế kỷ 18 dưới thời vua Lê Thuần Tông (1732-1735), niên hiệu là Long Đức" Phương án của em là: По древним сохранившимся до настоящего времени документам на ханьском языке и тьы-ном (Hán-Nôm) пагода Фат Куанг (Phật Quang) была основана в начале 18-ого века при династии императора Ле Тхуан Тонг, период Лонг Дык (1732-1735). |
Trích:
|
Dịch 2 câu thơ
Xin hỏi ý kiến mọi người về dịch sang tiếng Nga 2 câu thơ:
Tay cầm bầu rượu nắm nem Mải vui quên hết lời em dặn dò! Phương án 1: В руке нэм и кувшин вина Весельем забываю тебя навсегда!. Phương án 2: В руках нэм да бутылка И забыл, что жена велела! Theo tôi cảm nhận, trong tiếng Nga từ "бутылка" thời nay hay dùng, có ý nói đến rượu chè nhậu nhẹt. Từ "bầu rượu" có vẻ dân dã, sinh hoạt phường xã thời trước hơn. Từ "кувшин вина" là bình rượu thường dùng ở thôn quê, phổ biến và nghe "lọt tai" hơn "бутылка". Còn nó dùng để chỉ rượu vang, rượu nếp (рисовое вино) tự cất... thì cũng phù hợp với dân ta thời trước, bầu rượu không chỉ để dùng nói đến chai "cuốc lủi" Từ "велеть" là căn dặn, sai khiến...có nghĩa nặng hơn "dặn dò", phụ nữ Tây ít nói với chồng con. VD trong 2 câu vợ nói với chồng: - Я тебе велела нужно делать это (tôi đã dặn anh cần phải làm việc đó). - Я тебе сказала, что нужно делать это (em đã bảo anh nên làm việc đó). Cho nên, theo tôi, dùng жена велела không thỏa đáng lắm với cách nói của phụ nữ VN. Và trong ph.a.2 không có "Mải vui", làm cho ta liên tưởng đến "quên lời dặn dò" là do nem+chai rượu, chứ không phải là nem đưa lại hứng thú vui vẻ trong giao tiếp. Tôi tạm "gộp" lại như thế này: В руке нэм да кувшин вина Весельем забываю, что жена сказала!. Thơ văn không là "ngạch" của tôi, xin các bác góp ý để Viki của ta trong tiếng Nga được tốt hơn! |
[QUOTE=Dmitri Tran;89694
Tôi tạm "gộp" lại như thế này: В руке нэм да кувшин вина Весельем забываю, что жена сказала!. Thơ văn không là "ngạch" của tôi, xin các bác góp ý để Viki của ta trong tiếng Nga được tốt hơn![/QUOTE] Về thơ thì SM không góp ý được. Nhưng về nghĩa thì SM nghĩ như thế này sẽ rõ hơn chăng: В руке нэм да кувшин вина Весельем забываю то, что сказала жена! |
Trích:
em đề nghị như này : В руке нэм да кувшин вина Весельем забыл жены слова! :emoticon-0150-hands :emoticon-0136-giggl |
Đồng Đăng có phố Kỳ Lừa,
Có nàng Tô Thị, có chùa Tam Thanh. Ai lên xứ Lạng cùng anh, Bõ công bác mẹ sinh thành ra em. Tay cầm bầu rượu, nắm nem, Mải vui quên hết lời em dặn dò. Thực ra, dùng “Tay cầm bầu rượu, nắm nem, mải vui quên hết lời em dặn dò” để minh hoạ cho bài viết mô tả về món nem là không phù hợp lắm, vì ngoài từ “nem” hầu như nó không liên quan gì đến món nem mà chúng ta đang tả. Câu ca dao trên nói về tâm trạng anh chồng được vợ giao nhiệm vụ mang lễ (rượu, nem) lên xứ Lạng cầu tự. Mải vui với cảnh đẹp của xứ Lạng, anh đã quên mất công việc chính phải làm. Vì vậy, khi ta chỉ trích 2 câu cuối để nói về nem (lại có thêm cả rượu nữa) thì “mải vui” ở đây dễ làm người ta hiểu là anh chàng say sưa với tửu, lại có nem làm mồi, thì còn nhớ được gì nữa! Nghĩa như vậy đem minh hoạ cho món nem thì mới hợp. Khi dịch sang tiếng Nga, người Nga sẽ hiểu đúng tinh thần như vậy. Xuất phát từ tâm hồn ăn nhậu nên em mới tếu táo dịch là “Có nem và một chai trong tay là quên tiệt vợ sai bảo gì” (В руках нэм да бутылка И забыл, что жена велела!) và post ở topic khác, không phải trong topic "Viki...". Còn theo ý kiến "nghiêm chỉnh" của em thì không nên mang câu cao dao vốn để ca ngợi cảnh đẹp của non sông, đất nước để bình cho món nem, mặc dù không ai có thể nghi ngờ về độ ngon tuyệt vời của nó! |
Trích:
|
Anh MU phân tích thế theo tôi là chuẩn không cần chỉnh.
Nem ở đây nó đi liền với bầu rượu trong cụm từ: "bầu rượu nắm nem", còn có rượu thì ta có thể có nhiều thức nhắm khác chứ không cứ gì phải là nem. Ví dụ: Tay cầm chai Putinka Một khoanh cá Lehs "gấu" la cũng ừ. He...he... |
Trích:
Nếu ta giải thích về "Đàn bầu" mà dùng câu ca dao sau để minh họa thì không gì hay hơn: Đàn bầu ai gảy mà nghe Làm thân con gái chớ nghe đàn bầu. Đối với món nem, em cũng đang cố tìm xem trong tục ngữ, ca dao có câu nào tương tự như trên không, nhưng tiếc là chưa tìm thấy. Các bác ai biết thì giúp với. Còn nếu vẫn dùng như ý của bác Tran thì phải đưa cả bài ca dao vào, đồng thời cũng phải giải thích nữa thì người nước ngoài mới có thể hiểu là "món nem đã đi vào cuộc sống của người Việt từ thời xa xưa" được. Nếu không, người ta chỉ biết: có rượu, có nem là đời vui được rồi. |
Trích:
"Đàn bầu ai gảy nấy nghe Làm thân con gái chớ nghe đàn bầu". Đúng là về cây đàn bầu cũng nên có bác nào đầu tư giới thiệu kỹ trên Wiki tiếng Nga ạ. |
Trích:
Trích:
|
Trích:
Trích:
|
Ca dao tục ngữ thì em hỏi bác Gúc ra mấy câu, nhưng toàn nem trong "nớ", khác cái món nem rán ngoài này:
Nem Đồng Tháp: Lai Vung là xứ lạ lùng Nem chua mà ngọt, thơm lừng mà say.. Nem chợ Huyện, Tuy Phước, Bình Định: Ai về Tuy Phước ăn nem. Ghé qua Hưng Thạnh mà xem Tháp Chàm Nem đất Quảng Nam: Nem cá Hoa Vàng Bánh tổ Hội An Khoai lang Trà Kiệu Thơm rượu Tam kỳ Rồi tha hồ nem nhé: Rượu nằm trong nhạo chờ nem Anh nằm phòng vắng chờ em một mình.:emoticon-0136-giggl rồi: Cầm tay em như ăn bì nem, gỏi cuốn Dựa lưng nàng như uống chén rượu ngon. |
Đang dịch 1 số tài liệu của EVN ra tiếng Nga. Có nhiều chữ viết tắt, vì là bản tổng kết năm nên không có dẩn giải để đoán chính xác được. Bác nào biết nghĩa của chúng trong tiếng Việt xin chỉ hộ:
NLNN CNXD TNDV QLTD TH/KH HĐK (hoạt động khác???) CDMA (bao gồm cả trả trước) BTS CDMA, các dịch vụ CDMA Vốn KHCB Vốn vay TDƯĐ Vốn vay TDTM QLVH lưới điện Công tác SCL BKHĐT NPC Xin cảm ơn trước! |
Gởi bác Dmitri Tran xem thử khi đặt vào ngữ cảnh.
NLNN: Nguồn lực Nhà nước CNXD: Công nghiệp Xây dựng (Tập đoàn) (hoặc Công nghệ Xây dựng) TNDV: Thu nợ dịch vụ QLTD: Quản lý Tín dụng TH/KH : KH: Khách hàng hoặc Kế hoạch HĐK (hoạt động khác???): hoặc Hợp đồng khác CDMA: Code Division Multiple Access http://ru.wikipedia.org/wiki/CDMA là hệ Điện thoại không dây dùng công nghệ CDMA технология связи, обычно радиосвязи, при которой каналы передачи имеют общую полосу частот, но разную кодовую модуляцию. Наибольшую известность на бытовом уровне получила после появления сетей сотовой мобильной связи, ее использующих, из-за чего часто ошибочно исключительно с ней (сотовой мобильной связью) и отождествляется. BTS: Trạm BTS (Base Transceiver Station): Mấy cái trạm hay thấy trên mái các nhà cao tầng như là anten. – (базовая приемо-передающая станция) обеспечивает для работы сети следующие функции: • радиопокрытие; • получение и передачу данных и служебной информации от/к мобильной станции; • управление мощностью мобильной станции; • контроль качества передачи информации и т.д. các dịch vụ CDMA: http://www.gialaipc.com.vn/Vienthong/HoidapVT.htm I. Giới thiệu dịch vụ viễn thông Điện lực : CDMA viết đầy đủ là Code Division Multiple Access nghĩa là Đa truy nhập (đa người dùng) phân chia theo mã. GSM phân phối tần số thành những kênh nhỏ, rồi chia sẻ thời gian các kênh ấy cho người sử dụng. Trong khi đó thuê bao của mạng di động CDMA chia sẻ cùng một dải băng tần chung. Các kênh thuê bao được tách biệt bằng cách sử dụng mã ngẫu nhiên. Các tín hiệu của nhiều thuê bao khác nhau sẽ được mã hoá bằng các mã ngẫu nhiên khác nhau, sau đó được trộn lẫn và phát đi trên cùng một dải tần chung và chỉ được phục hồi duy nhất ở thiết bị thuê bao (máy điện thoại di động) với mã ngẫu nhiên tương ứng. Áp dụng lý thuyết truyền thông trải phổ, CDMA đưa ra hàng loạt các ưu điểm mà nhiều công nghệ khác chưa có thể đạt được. Công nghệ CDMA đã thực sự mang lại cho nhà khai thác cũng như khách hàng sử dụng rất nhiều lợi ích như: - Dung lượng hệ thống CDMA gấp 4¸ 5 lần hệ thống GSM. - Chất lượng cuộc gọi được nâng cao. - Thiết kế hệ thống đơn giản do việc sử dụng cùng một dải tần số ở mọi trạm BTS. - Nâng cao sự bảo mật thông tin. - Đặc tính phủ sóng được cải thiện, nâng cao phạm vi phủ sóng. - Tăng thời gian đàm thoại cho máy đầu cuối. - Dải thông được cung cấp tuỳ theo nhu cầu sử dụng. Với những ưu điểm mà công nghệ CDMA 2000 1x mang lại cho người sử dụng, từ năm 2003 Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực đã tiến hành triển khai thử nghiệm mạng WLL dựa trên công nghệ CDMA 2000 1x và đã bắt đầu cung cấp thử nghiệm dịch vụ từ ngày 01/07/2004. Mạng mà EVN Telecom đang triển khai cùng một lúc có thể cung cấp được các dịch vụ sau: - Dịch vụ thuê kênh riêng trong nước và quốc tế (E-Line). - Dịch vụ VoIP 179. - Dịch vụ điện thoại cố định có dây (E-Tel). - Dịch vụ điện thoại cố định không dây (E-Com). - Dịch vụ điện thoại di động nội tỉnh (E-Phone). - Dịch vụ điện thoại di động (E-Mobile). - Dịch vụ Internet (E-Net). Vốn KHCB: Vốn khấu hao cơ bản Амортизация основного капитала Vốn vay TDƯĐ: Vốn vay tín dụng ưu đãi (lãi suất thấp+thời gian trả dài...) Vốn vay TDTM: Vốn vay tín dụng thương mại (lãi suất+thời gian do thị trường quyết định theo hợp đồng vay) QLVH lưới điện: Quản lý vận hành lưới điện Công tác SCL: Công tác sửa chữa lớn BKHĐT NPC: (Bộ)Ban Kế hoạch Đầu tư Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc NPC: Northern Power Corporation |
Trích:
Để 6 từ đầu tiên dịch chính xác hơn (theo tôi hình như từ CNXD không hợp lắm) xin úp đoạn báo cáo đó, các bác xem thêm. Xin hỏi thêm các bác về dịch tên Cty ĐL sang tiếng Nga. Khác với VN ta, viết tắt hay tên riêng... dùng cả tiếng Việt, tiếng Anh lẫn lộn, trong mọi văn bản tiếng Nga không được có thứ tiếng nào khác. nếu cần thì tiếng nguyên gốc ghi trong dấu ngoặc ở lần gặp đầu tiên, còn sau đó phải dùng hoàn toàn bằng tiếng Nga. Vài VD tên các Cty ĐL của ta tôi dịch thế này, các bác góp ý để trên mảng dịch thuật Việt-Nga khỏi bị lộn xộn: - Tổng Công ty Điện lực Việt Nam EVN = Электроэнергетическая корпорация EVN Вьетнама - Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc (NPC) = Северная электроэнергетическая корпорация - Tổng Công ty Điện lực Miền Trung (CPC)= Центральная электроэнергетическая корпорация - Tổng Công ty Điện lực Miền Nam (SPC)= Южная электроэнергетическая корпорация - Công ty "Điện lực Hưng Yên" = Компания «Электроэнергетика Хынгиен» - "Điện Lực Kim Động" = Предприятие «Электроэнергетика Кимдонг» Xin cảm ơn trước! |
Theo cái bảng của bác D.Tran
http://img59.imageshack.us/img59/8357/dsc0182wx.jpg Kóc mạnh dạn góp ý như sau: -NLNN: Nông, Lâm, Ngư nghiệp -CNXD: Công nghiệp-Xây dựng -TNDV: Thương nghiệp-Dịch vụ -QLTD: Quản lý-Tiêu dùng -HĐK: Hoạt động khác Tức là các lĩnh vực mà ngành điện phân phối điện năng (theo các chính sách khác nhau về giá, về chế độ ưu tiên....) Việc dịch tên Cty ra tiếng Nga, theo Kóc Bác nên dịch từ tên bằng tiếng Anh kèm theo Giấy phép đầu tư, Giấy phép thành lập. (Điều này thì hình như luôn luôn có) Theo Kóc việc dịch sang tiếng Nga tên 2 Cty dưới đây có lẽ chưa ổn! - Công ty "Điện lực Hưng Yên" = электроэнергетическая Компания «Хынгиен» - "Điện Lực Kim Động" = электроэнергетическое Предприятие «Кимдонг» có lẽ thuận hơn. |
Dịch theo
Tôi hoàn toàn nhất trí với bác Kóc.
Những từ viết tắt tiếng Việt theo giải nghĩa của bác Kóc là chính xác - xem Báo cáo tổng kết kinh doanh năm 2009 của EVN tại Hạ Long. Phần dịch sang tiếng Nga của bác Trần và bác Kóc là ổn. Tôi chỉ mạo muội xin đổi một chút là cho EVN vào trong ngoặc () - như người Nga thường viết trên báo chí: Tổng Công ty Điện lực Việt Nam EVN = Электроэнергетическая корпорация Вьетнама (EVN ) |
Trích:
|
Trích:
Còn "Điện Lực Kim Động" tôi dịch là Предприятие «Электроэнергетика Кимдонг»? tức là thêm chữ Предприятие để phù hợp với Cty cấp huyện và giữ nguyên từ "Điện Lực" = Электроэнергетика. Còn nếu электроэнергетическое Предприятие thì "điện lực" đi với XN, chứ không "oai" như khi gắn với Kim Động, theo kiểu nói của người VN.. @Xuan Dong: Vâng, cho EVN vào trong () chắc tốt hơn. @Muric: Từ холдинг trong tiếng Nga, tuy lấy từ tiếng Anh holding, nhưng thường dùng cho Tập đoàn với nhiều hình thức hoạt động khác nhau, và hay áp dụng cho các TĐ trong lĩnh vực truyền thông đại chúng, viễn thông... Trong kinh doanh thương mại kỹ thuật, tiếng Nga hay dùng корпорация hơn. ----------------------- Có 1 chổ, không dính líu đến dịch thuật gì cả nhưng tôi ngồi "ngâm nga" dịch thì thấy thế này (vì điện là hệ trọng, ở xã hội nào cũng vậy, nhiều người không thờ ơ khi phải tính tiền điện): 1. Theo thống kê 3 năm 08, 09 và 2010, tỷ lệ % mất mát điện ở VN là 6,22; 8,41 và 8,98. Phương tiện kiểm tra, đồng hồ đo... tốt lên, trình độ công nhân viên ngành điện khá lên, ý thức giác ngộ về kinh tế thị trường của dân chúng cao lên, nhưng sau 2 năm tăng gần gấp rưỡi sự "ăn trộm" điện. Như vậy có thể nói: Dân ta ngày càng thiếu thật thà, hay thích "ăn trộm" của người khác không? 2. Theo thống kê, Tổng Cty điện MB có thất thoát cao hơn hẳn Tổng Cty điện MN. Vậy thì có thể nói: Dân miền Bắc hay thích "ăn gian" hơn dân miền Nam không? P.S. Hoàn toàn không có ý thức "địa phương chủ nghĩa" gì ở đây cả. Chẳng qua là do bệnh nghề nghiệp của người hay phân tích thống kê! |
Trích:
- Thứ nhất: EVN (tiếng Việt: Tập đoàn Điện lực Việt Nam), cũng như một số "Tập đoàn" khác ở Việt Nam như: Dầu khí quốc gia, Than và Khoáng sản, Công nghiệp tầu thủy (Vinashin) v.v... là các tập đoàn với nhiều hình thức hoạt động khác nhau, thậm chí cả trong các lĩnh vực chẳng liên quan gì đến tên gọi của tập đoàn. EVN hoạt động trong nhiều lĩnh vực lắm, EVNtelecom chẳng hạn. - Thứ hai: Nếu các bác dùng корпорация cho EVN thì khó khi dịch Tổng công ty Điện lực miền Bắc,...Trung,...Nam. Không lẽ "Tổng công ty" lại trong "Tổng công ty". Rõ ràng EVN là "mẹ", có khi là "bà" của các kiểu Tổng công ty kia. Vì vậy, theo em, nên tìm từ nào khác cho EVN. Có thể là холдинг, концерн, группа hay từ nào khác nữa v.v... sẽ thuận hơn khi mô tả về mô hình tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Em thấy người Nga có câu nói khá thú vị: меня хоть горшком назови... |
Từ Tập đoàn điện lực VN từ lâu đã "chết tên" tiếng Nga là Корпорация, cũng một phần vì tên tiếng Anh của nó người Việt chọn là Corporation. Thế nên nếu bây giờ là mình dịch là Holding thì các đối tác Nga không nhận ra bạn mình. Tôi nghĩ mình cứ dùng theo truyền thống như vậy, cho đến khi nào EVN tự đổi tên tiếng Anh thành Holding thì mình sẽ đổi theo trong tiếng Nga.
Còn các Tổng công ty Điện lực miền Bắc, miền Nam thì có thể dịch là Гентрест. Tôi nhớ ngày xưa Tổng công ty xây dựng thủy điện Hòa Bình được gọi là Гентрест по строительству гидроузла Хоабинь. |
Trích:
Có vẻ như bác D.Tran nhận định việc tổn thất điện năng tại VN hơi bị “ngây thơ”! Theo Kóc thì có nhiều yếu tố, trong đó về mặt “hữu hình” thì gồm: -Tổn thất đường dây: đối với đất nước có hìng chữ S dài mà hẹp như nước ta thì tổn thất này là khá lớn, đặc biệt là tình trạng quá tải và tụt áp do cung không đủ cầu, cũng như sự hạn hẹp về đầu tư.. Điện năng chạy từ đầu này đến đầu kia đất nước… -Tổn thất do thiết bị: cái này cũng khá lớn vì chúng ta đang sử dụng rất nhiều các thiết bị cũ, công nghệ cũ. Việc thay mới các loại thiết bị này hiện nay chưa thể thực hiện ngay do nguồn vốn. (Chỉ riêng việc dây dẫn bằng nhôm (Al) hoặc bằng đồng (Cu) cũng gây ra các tổn thất khác nhau đáng kể… -Ăn trộm điện: thật ra việc này là có thật, nhưng theo Kóc thì chiếm tỷ lệ không nhiều vì ngoài các biện pháp kỹ thuật ra thì cơ cấu tổ chức hành chính của nước ta cho phép kiểm tra, rà soát phát hiện điều này khá đơn giản. Còn những yếu tố “vô hình” thì như thế này: -Báo cáo sai lệch số liệu để phục vụ cho mục đích nào đó có thể là chính đáng hoặc không chính đáng. Việc này trong các lĩnh vực “độc quyền” chúng ta không lạ gì nữa. -Báo cáo tổn thất tăng (giảm) để che dấu “giá thành” sản xuất thực, cản trở, làm nản chí các nhà đầu tư khác để kéo dài tình trạng độc quyền…. -Điện năng là một loại năng lượng không thể tồn trữ khi dư thừa, do đó việc tổ chức sản xuất của nền kinh tế và sự vận hành thiếu hợp lý, thiếu khoa học, thiếu công bằng cũng có thể gây ra các tổn thất điện năng… Cuối cùng thì cái tên cũng nói lên phần nào nội dung chứ không chỉ vì là để “cho oai”. Kóc cũng gặp khá nhiều khó khăn khi dịch tên của các Cty, Tổ chức, Đoàn thể từ tiếng Nga sang tiếng Việt chỉ vì không nắm được chức năng hoạt động của nó. Việc bác D.Tran tự ý đổi cái tên nhà iem là rất đáng bị phạt vạ đấy! |
Cảm ơn các bác đã góp ý. Mấy hôm nay bận dịch quá, họ “vác” từ Hà Nội về hơn 50 trang, cuối tuần phải “trả bài” rôi nên bây giờ mới xin tiếp tục.
Về EVN, trong báo chí có thấy là “Tập đoàn Điện lực Việt Nam”. Nhưng văn bản chính thức ở đây thì vẫn là “Tổng Cty Điện lực Việt Nam”. Theo tôi hiểu, trong tiếng Nga các khái niệm Холдинг, Группа компаний, Корпорация, Концерн, có khác nhau: Группа компаний có tổ chức kiểu hợp nhất, VD: Tổng GĐ không có quyền cách chức GĐ cty con mà chỉ khuyến nghị thôi. Tức là về chiều dọc “nhẹ” hơn so với Корпорация, trong EVN không có cái đó. Còn giữa các Cty con trong Концерн có liên hệ hữu cơ chặt chẻ về hình thức và quy mô sản xuất, cho nên theo tôi, không áp dụng cho EVN được. Tóm lại, nói như bác USY “Từ Tập đoàn điện lực VN từ lâu đã "chết tên" tiếng Nga là Корпорация, cũng một phần vì tên tiếng Anh của nó người Việt chọn là Corporation. Thế nên nếu bây giờ là mình dịch là Holding thì các đối tác Nga không nhận ra bạn mình”. Như vậy bảo đảm nguyên tắc kế thừa trong dịch thuật. Cũng không sợ Tổng Cty “mẹ’ và “con” chồng chéo nhau, ở Nga Tổng thống, Bộ trưởng… CPhủ LB Nga và tổng thống, bộ trưởng các nước CH vẫn dùng từ như nhau là gì! (Còn từ Гентрест – трест trong tiếng Nga hay dùng cho các Tổng Cty có t/c xây dựng, thi công). Có việc về tinh thần và cách dịch, xin hỏi tiếp. Đây là những báo cáo của 1 số Cty Điện lực các tỉnh cho Tổ làm việc Liên hợp của TĐ Nga với EVN trong tháng trước tại Hà Nội, vì Nga đang chọn để có kế hoạch đầu tư nâng cấp các lưới điện 1 số tỉnh để vài năm sau phù hợp với NMĐHN. Trong các báo cáo, phần quan trọng là nhận định tình hình và phương hướng phát triển, có câu “Dưới sự lãnh đạo sáng suốt và sát sao của…” và “…chúng tôi nổ lực cố gắng hoàn thành thắng lợi các mục tiêu đã đề ra” - T.hợp 1, nếu dịch: “Под светлым и тесным руководством…” thì nghe “văn vẻ” quá, người Nga thời nay, nhất là các nhà làm kinh tế, không dùng, thậm chí “dị ứng” với các cụm từ tương tự. Về tâm lý, họ có thể cho là đối tác “văn hoa” như vậy, nếu dịch “thẳng thừng” thì liệu có gì ảnh hưởng đến ý chí và quyết định đầu tư của họ trong tương lai không?. - T.hợp 2, đó là báo cáo của Cty không “bay bướm” gì, họ ghi rõ bao nhiêu km dây nhôm trần, thiết diện nhỏ, mấy năm nay không có đầu tư gì đáng kể… Cho nên tôi không dịch thẳng là “… мы усиленно стараемся выполнить поставленные цели” nghe "trơ" và yếu yếu thế nào ấy, mà “… своим старанием и усилием мы выполним…” có ý ”lạc quan” tinh tưởng hơn. P.S. Về nguyên nhân mất mát điện, bác Cóc cũng đừng “lo” lắm, gì thì tôi cũng là dân Toán Lý. Theo các tài liệu của Nga, thất thoát do đường dây (thiết diện nhỏ…), quá tải, MBA không đồng bộ…, và cả điều kiện khí hậu, không quá 2%. Phần còn lại là do dùng ngoài, cho nên tôi hơi bị ngạc nhiên khi thấy con số đó đến 8-9 %.. Thôi, ta dừng chủ đề này, bàn thêm cũng chẳng có ích gì!. |
Trích:
Còn "nỗ lực cố gắng... " có thể dịch là "Совместными усилиями коллектива... были сделаны значительные/ впечатляющие/ успехи...." cũng ổn. Còn nếu là hứa hẹn thì "Будут уделены все усилия на выполнение поставленных задач..." Miễn là phần nội chung chính của nó phải thật chính xác thôi bác ạ. |
Trích:
Nếu có ai bít thì có thể cho em cái điện thoại liên lạc bữa nào cafe tiếng Nga mời lun các bác nào là thành viên trong diễn đàn này không phân biệt Nga hay việt đi lun cho xôm tụ:D hiii:emoticon-0150-hands |
Trích:
|
Chân dài tới nách - Ноги от ушей.
|
em vừa đọc loạt bài về "chiếm phố wall" thấy có cụm từ "chính sách thắt lưng buộc bụng" đang tự hỏi không biết cụm này dịch ra tiếng Nga như thế nào? không biết cao thủ nào có thể chỉ giáo cho em không nhỉ? E xin cảm ơn!
|
Trích:
|
Trích:
|
mọi người ơi giúp em một chút, văn hóa vật thể và văn hóa phi vật thể thì tiếng Nga là gì ạ?
|
| Giờ Hà Nội. Hiện tại là 09:28. |
Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.