Nước Nga trong tôi

Nước Nga trong tôi (http://diendan.nuocnga.net/index.php)
-   Học tiếng Nga (http://diendan.nuocnga.net/forumdisplay.php?f=20)
-   -   Dịch từ Nga sang Việt - hỏi đáp và trao đổi (http://diendan.nuocnga.net/showthread.php?t=444)

Dmitri Tran 30-04-2011 09:27

Trích:

minminixi viết (Bài viết 84593)
Ngày nay ở VN ta có nảy sinh tình hình “nhạy cảm” với anh Tàu về chính trị-kinh tế, còn trong văn hóa thì các nhà Hán học ngày càng vắng bóng, những từ Hán-Nôm ta dùng cũng tùy theo cách hiểu hiện đại, tùy người hiểu mà bị biến đổi dần, người biết ngoại ngữ cũng thích dùng máy dịch “ từ theo từ” và để nguyên nghĩa đen, rồi một từ Hán-Nôm khá đẹp như “người vô danh” lại được đem ra “dịch lại” cho nó “giữ gìn bản sắc dân tộc”, và nay trở thành “người chưa biết tên”.

Ông bà ta từ xưa đã có cách mang cái hay của văn ngữ Tàu vào dung hòa với thực trạng lạc hậu để biến thành một kho từ vựng Hán-Nôm khá đắt. Nếu
Vậy thì “đồi không tên” với “liệt sĩ vô danh” rồi nay với “liệt sĩ chưa biết tên” là khác hẳn nhau, và xưa nay chả ai lại hiểu “liệt sĩ vô danh” là những người lính mồ côi đẻ rơi chưa ai đặt tên cho đến khi lớn rồi chết trận.
Đúng là ngày nay, việc giữ gìn bản sắc dân tộc, là dịch nốt các từ Hán-Nôm, và giữ thật tốt (sự trong sáng hay trong tối) của tiếng Việt bằng cách cất nó vào... Từ điển!
Ô bô lô ba la !!!

Cảm ơn bác minminixi! Cả tháng nay mới gặp được bài viết hay, chuẩn xác.

Đã nói đến cách mạng thì phải làm đến cùng, không được nửa vời. Vì vậy, chắc nên đổi “liệt sĩ vô danh” thành " chiến sĩ chết trận oanh liệt chưa biết tên" để bảo đảm sự "trong sáng" tiếng Việt và các cháu học sinh khỏi nhầm từ "liệt" trong "liệt sĩ" với "liệt" trong "bại liệt" ...chẳng hạn,

micha53 30-04-2011 09:55

Trích:

Мужик viết (Bài viết 84537)

Còn nói, ở Việt Nam gọi mộ liệt sỹ chưa biết tên là "mộ liệt sỹ vô danh" do bị ảnh hưởng của việc dịch sai "Могила Неизвестного Солдата" từ tiếng Nga, khó thuyết phục.

Nhưng lại đúng vậy đó.

Có thời cái gì cũng theo Anh Hai và dùng thêm từ Hán việt cho nó oai.

Tất nhiên, nhiều thế hệ không nghĩ là các Anh không có tên, nhưng giờ đây, rất nhiều người muốn mọi thứ phải rạch ròi và việc gọi "chưa biết tên" không được văn hoa bằng "vô danh" nhưng lại đúng bản chất.

Dmitri Tran 30-04-2011 17:53

Bác nào chuyên ngành y cho hỏi khái niệm này trong tiếng Việt:
"Выделяют три основных типа кровоснабжения миокарда: средний, левый и правый".
Đọc các tài liệu tiếng Việt thì không thấy có "Chia dạng tưới máu cho cơ tim: giữa, trái và phải".
Xin cảm ơn trước!

Nội dung như thế này trong tài liệu tiếng Nga:
Это подразделение базируется в основном на вариациях кровоснабжения задней или диафрагмальной поверхности сердца, поскольку кровоснабжение переднего и боковых отделов является достаточно стабильным и не подвержено значительным отклонениям.
При среднем типе все три основные коронарные артерии развиты хорошо и достаточно равномерно. Кровоснабжение левого желудочка целиком, включая обе папиллярные мышцы, и передних 1/2 и 2/3 межжелудочковой перегородки осуществляется через систему левой коронарной артерии. Правый желудочек, в том числе обе правые папиллярные мышцы и задняя 1/2-1/3 перегородки, получает кровь из правой коронарной артерии. Это, по-видимому, наиболее распространенный тип кровоснабжения сердца.
При левом типе кровоснабжение всего левого желудочка и, кроме того, целиком всей перегородки и частично задней стенки правого желудочка осуществляется за счет развитой огибающей ветви левой коронарной артерии, которая достигает задней продольной борозды и оканчивается здесь в виде задней нисходящей артерии, отдавая часть ветвей к задней поверхности правого желудочка.
Правый тип наблюдается при слабом развитии огибающей ветви, которая или заканчивается, не доходя до тупого края, или переходит в коронарную артерию тупого края, не распространяясь на заднюю поверхность левого желудочка. В таких случаях правая коронарная артерия после отхождения задней нисходящей артерии обычно дает еще несколько ветвей к задней стенке левого желудочка. При этом весь правый желудочек, задняя стенка левого желудочка, задняя левая папиллярная мышца и частично верхушка сердца получают кровь из правой коронарной артериолы.

minminixi 01-05-2011 08:05

bác xem cái này có giải đáp gì được không:
http://thuviensinhhoc.com/Baigiang/G...mvamachmau.htm
http://violet.vn/hoangan2811/present...try_id=4230499
http://baigiang.violet.vn/present/sh.../cm_id/1154736

Мужик 01-05-2011 20:12

Trích:

micha53 viết (Bài viết 84604)
Nhưng lại đúng vậy đó.

Có thời cái gì cũng theo Anh Hai và dùng thêm từ Hán việt cho nó oai.

Việc này là có! Nhưng khái niệm "mộ vô danh" trong tiếng Việt chắc chắn có từ "thuở anh chưa ra đời" để chỉ những nấm mộ mà người ta không biết (không rõ) là của ai, của nhà ai (nhiều địa phương còn gọi là "mộ hoang"). Vì vậy, việc gọi mộ liệt sỹ không biết (chưa biết), không rõ (chưa rõ) tên là "mộ liệt sỹ vô danh" là thuần túy theo tư duy của người Việt, sử dụng công cụ trong tiếng Việt, không phụ thuộc vào việc bên "Anh Hai" có "Могила Неизвестного Солдата".

newbaby 06-05-2011 22:44

Xin chào các bậc tiền bối,mong các anh,chị dịch giúp hộ em câu này với a.:Об этой задаче говорилось на встрече Владимира Путина с министром энергетики Сергеем Шматко. Тот доложил премьеру, что в ряде регионов, где свет подорожал значительно, сейчас идут проверки.
Em xin cam on truoc

Nina 06-05-2011 22:49

Chỗ in đậm của bạn nghĩa là
свет подорожал значительно = Giá tiền điện đắt lên đáng kể

Còn từ ngữ thì cũng có nhiều cách chọn đúng không bạn?

Trans-Over 07-05-2011 19:01

Trích:

newbaby viết (Bài viết 85259)
Xin chào các bậc tiền bối,mong các anh,chị dịch giúp hộ em câu này với a.:Об этой задаче говорилось на встрече Владимира Путина с министром энергетики Сергеем Шматко. Тот доложил премьеру, что в ряде регионов, где свет подорожал значительно, сейчас идут проверки.
Em xin cam on truoc

Nguyên văn đoạn đó là:
Trích:

Рост тарифов на электричество в России не должен превышать установленную планку в 15%. Об этой задаче говорилось на встрече Владимира Путина с министром энергетики Сергеем Шматко. Тот доложил премьеру, что в ряде регионов, где свет подорожал значительно, сейчас идут проверки. Минэнерго, по словам главы ведомства, реализует комплекс мер для снижения тарифов.
Phương án dịch của tôi là:
Trích:

Giá điện tại Nga không được tăng quá khung quy định 15%. Vấn đề này đã được đề cập trong phiên làm việc của Thủ tướng Vlađimia Putin với ông Xécgây Smátcô - Bộ trưởng Bộ Năng lượng. Bộ trưởng đã báo cáo Thủ tướng hiện đang tiến hành kiểm tra tại nhiều khu vực nơi có giá điện tăng đáng kể. Bộ Năng lượng, theo Bộ trưởng, đang triển khai các biện pháp đồng bộ nhằm giảm giá điện.

newbaby 08-05-2011 09:38

vậy chứ тариф không phải là thuế ạ?vẫn có thể dịch là giá ạ.

Dmitri Tran 08-05-2011 09:55

Trích:

newbaby viết (Bài viết 85384)
vậy chứ тариф không phải là thuế ạ?vẫn có thể dịch là giá ạ.

Тариф nghĩa là giá cước. Trong trường hợp chung dịch là giá.
Còn thuế là налог

nguyentiendungrus_83 10-05-2011 04:32

Trích:

newbaby viết (Bài viết 85384)
vậy chứ тариф không phải là thuế ạ?vẫn có thể dịch là giá ạ.

Nó đại khái như là tập hợp các loại giá cho từng loại sản phẩm hàng hóa , dịch vụ hay còn gọi là biểu giá. Ví dụ bạn mua vé máy bay chẳng hạn, bạn chọn khoang VIP một giá, chọn khoang thường giá lại khác (vì đây là các hình thức dịch vụ khác nhau). Hay bạn mua sim điện thoại Viettel chẳng hạn nó có gói economy, tomato, student...mỗi gói giá khác nhau các hình thức trả tiền khác nhau, những cái đó gọi là тарифы. Nếu trong lĩnh vực thuế thì nó gọi là biểu thuế quan.
Thuế thì có 2 từ : налог và пошлина. Tôi không phải là nhà kinh tế nhưng tôi cũng hiểu nôm na về sự khác nhau của 2 từ này. налог là thuế trong nước, ví dụ như thuế nhà đất, thuế thu nhập, thuế giá trị gia tăng....Còn пошлина là thuế quan (tức là thuế hải quan) đại khái là các loại thuế về xuất nhập khẩu, vẩn chuyển hàng hóa ra nước ngoài và từ nước ngoài vào nước ta. Ví dụ bạn xách tay 1 chiếc iphone từ Nga về thì không sao chứ xách đến 10 cái thì phải đóng thuế rồi! Đó là пОшлина! (trọng âm ở O nhé! chứ không tôi thấy nhiều người đọc sai, cứ tưởng là ở И) :emoticon-0150-hands

Мужик 10-05-2011 08:21

Bổ sung thêm một chút vào bài của bạn nguyentiendungrus_83 nhé:
налог: lúc nào và ở đâu cũng dịch là "thuế".
пошлина: nhiều lúc, nhiều nơi dịch là "phí", "lệ phí" thì sát với tiếng Việt hơn.

Mình là nhà kinh tế "giả cầy", nên tiện đây đưa ra các khái niệm về налог và пошлина ai quan tâm tham khảo:

Налогобязательный, индивидуально безвозмездный платёж, взымаемый органами государственной власти различных уровней с организаций и физических лиц в целях финансового обеспечения деятельности государства и (или) муниципальных образований. Налоги следует отличать от сборов (пошлин), взимание которых носит не безвозмездный характер, а является условием совершения в отношении их плательщиков определённых действий.
Взимание налогов регулируется налоговым законодательством. Совокупность установленных налогов, а также принципов, форм и методов их установления, изменения, отмены, взимания и контроля образуют налоговую систему государства.
Под налогом понимается принудительное изымание государственными налоговыми структурами с физических и юридических лиц, необходимое для осуществления государством своих функций.


Пошлина денежный сбор, взимаемый уполномоченными официальными органами при выполнении ими определённых функций, в размерах, предусмотренных законодательством государства. К пошлинам относятся, в частности, регистрационные и гербовые сборы, судебные пошлины. С провозимых через границу государства товаров взимаются таможенные пошлины.

Old Tiger 10-05-2011 08:52

Trích:

nguyentiendungrus_83 viết (Bài viết 85579)
...tôi cũng hiểu nôm na về sự khác nhau của 2 từ này. налог là thuế trong nước, ví dụ như thuế nhà đất, thuế thu nhập, trị gia tăng.....

Theo tôi biết налог không có nghĩa là thuế trong nước, mà tiếng Việt chính xác là THUẾ thôi. Trong tiếng Nga vẫn có khái niệm Международные налоги.

Trích:

nguyentiendungrus_83 viết (Bài viết 85579)
Còn пошлина là thuế quan (tức là thuế hải quan) đại khái là các loại thuế về xuất nhập khẩu, vẩn chuyển hàng hóa ra nước ngoài và từ nước ngoài vào nước ta.

пошлина dịch là thuế quan cũng chỉ là một trong các nghĩa của từ này.

Đi với các từ dưới đây thì không thể nói là thuế quan được:

cудебные пошлины.

Xem thêm về phân biệt: Налоги следует отличать от сборов (пошлин), взимание которых носит не безвозмездный характер, а является условием совершения в отношении их плательщиков определённых действий.

nguyentiendungrus_83 10-05-2011 21:32

Các bác cho em hỏi! sự khác nhau giữa собрание, заседание , сессия , совещание пленум конференция, конгресс, симпозиум, форум, съезд , em cần giải thích bằng tiếng Nga! các trường hợp sử dụng đc không ạ! Em xin cảm ơn ạ!

Dmitri Tran 11-05-2011 04:10

Tôi có đọc kỹ phần về thuế để dịch các văn bản kinh tế thì thấy trong tiếng Nga thế này: Tất cả đều là tiền nộp nhưng khác nhau cơ bản:
Налог = thuế là khoản nộp không có sự trả lại (bằng công, của cải, dịch vụ...) cho nhà nước khi mình làm công việc gì đấy
Пошлина = lệ phí là tiền nộp khi cơ quan nhà nước làm cho ta 1 dịch vụ nào đó, tức là có sự trả lại

Riêng trường hợp "таможенная пошлина" thì dịch là Thuế quan, tức là thuế XNK (nộp cho HQ vì HQ thu thuế cho Nhà nước và làm dịch vụ XNH cho DN). Quy định của LB Nga:

Таможенная пошлина (customs duty) - обязательный взнос, взимаемый таможенными органами при импорте или экспорте товара и являющийся условием импорта или экспорта

Таможенные пошлины выполняют три основные функции:
1. фискальную, которая относится к импортным, и к экспортным пошлинам, поскольку они являются одной из статей доходной части государственного бюджета;
2. протекционистскую (защитную), относящуюся к импортным пошлинам, поскольку с их помощью государство ограждает местных производителей от нежелательной иностранной конкуренции;
3. балансировочную, которая относится к экспортным пошлинам, установленным с целью предотвращения нежелательного экспорта товаров, внутренние цены на которые по тем или иным причинам ниже мировых.

Dmitri Tran 11-05-2011 04:40

Trích:

nguyentiendungrus_83 viết (Bài viết 85690)
Các bác cho em hỏi! sự khác nhau giữa собрание, заседание , сессия , совещание пленум конференция, конгресс, симпозиум, форум, съезд , em cần giải thích bằng tiếng Nga! các trường hợp sử dụng đc không ạ! Em xin cảm ơn ạ!

Chắc bạn hỏi không phải để giải thích cho ai cả, nhưng trả lời theo tinh thần "thách đố" để các bác khác góp ý, cùng hiểu thêm cho đúng, cho vui.

собрание - cuộc họp, hội nghị nói chung (khi không cần nêu gì cụ thể)
заседание - phiên họp theo ấn định để ra quyết định (nghĩa đen: "bắt ngồi" để họp)
сессия - phiên họp thường kỳ, kỳ họp
совещание - họp có t/c hội ý, tham khào ý kiến các thành viên về vấn đề nào đó
пленум - cuộc họp của bộ phận đại diện, đứng đầu của tổ chức nào đó
конференция - hội nghi (cuộc họp có t/c quan trọng)
конгресс - hội nghị của những người được cử hoặc bầu ra (như QH Hoa Kỳ...)
симпозиум - họp, hội nghị theo 1 đề tài nào đó có t/c khoa học
форум - diển đàn (mọi người cùng bàn những gì mình muốn, có quyền như nhau)
съезд - đại hội (hội nghi toàn thể, có t/c quan trong)

Мужик 11-05-2011 08:01

Trích:

Dmitri Tran viết (Bài viết 85701)
Налог = thuế là khoản nộp không có sự trả lại (bằng công, của cải, dịch vụ...) cho nhà nước khi mình làm công việc gì đấy

Cũng có loại thuế mà người nộp được trả lại trong một số trường hợp. Điển hình là thuế Giá trị gia tăng (VAT, tiếng Nga là viết tắt НДС) đối với nhà xuất khẩu (NXK). Khi mua hàng hóa NXK phải trả VAT, nhưng khi xuất khẩu hàng hóa đó, NXK được nhận lại khoản thuế VAT đã trả. Chính vì quy định nhằm khuyến khích xuất khẩu này mà nhiều NXK lừa các cơ quan Nhà nước để trục lợi thuế VAT.

Trường hợp khác: Bác du lịch sang Singapore chẳng hạn. Ở đó bác mua cái máy ảnh 1000 USD, trong đó có 10% (100 USD) VAT. Bác mang cái máy ảnh đó ra khỏi Singapore, tại sân bay bác được trả lại 100 USD VAT nếu vẫn giữ được đầy đủ hóa đơn mua hàng. Em biết nhiều quốc gia áp dụng chính sách hoàn thuế này để thu hút khách du lịch và khuyến khích xuất khẩu hàng hoá.

kimthanh 12-05-2011 00:12

mọi người dịch giúp em câu này với ạ "Однко остаётся неясным за счёт чего достигается эта чрезмерная концентрция характера героя, те яркость и “остервенелость”, которые так привлекали читателей". Em cảm ơn ạ

Nina 12-05-2011 00:26

Nếu những lỗi chính tả là đúng như mình đoán thì có thể địch như sau

Nhưng vẫn không rõ, nhờ cái gì mà có được sự tập trung đặc biệt cao độ như vậy của tính cách nhân vật, sự nổi bật và "sự thịnh nộ" ấy, những gì đã quyến rũ độc giả đến vậy.

kimthanh 12-05-2011 12:09

Trích:

Nina viết (Bài viết 85774)
Nếu những lỗi chính tả là đúng như mình đoán thì có thể địch như sau

Nhưng vẫn không rõ, nhờ cái gì mà có được sự tập trung đặc biệt cao độ như vậy của tính cách nhân vật, sự nổi bật và "sự thịnh nộ" ấy, những gì đã quyến rũ độc giả đến vậy.

lỗi chính tả ạ?, thực sự thì em ko nhận ra mình có viết sai lỗi ở từ nào, chỉ rõ cho e được ko ạ? Cảm ơn câu dịch của Nina!
ah, còn cụm từ này thì có thể dịch ra sao ạ? " Переходящая в упрямство" (nói về tính cách)

Nina 12-05-2011 12:19

Trích:

kimthanh viết (Bài viết 85773)
"Однко остаётся неясным за счёт чего достигается эта чрезмерная концентрция характера героя, те яркость и “остервенелость”, которые так привлекали читателей".

Bạn xem các từ mình bôi xanh nhé.

Thao vietnam 12-05-2011 12:32

Trích:

kimthanh viết (Bài viết 85812)
còn cụm từ này thì có thể dịch ra sao ạ? " Переходящая в упрямство" (nói về tính cách)

Phải có đủ cả câu mới hiểu được bạn ơi.

Мужик 12-05-2011 13:02

Trích:

kimthanh viết (Bài viết 85812)
ah, còn cụm từ này thì có thể dịch ra sao ạ? " Переходящая в упрямство" (nói về tính cách)

Chuyển sang bướng bỉnh (ương bướng).

kimthanh 12-05-2011 14:56

oh,sorry, đây là câu đầy đủ ạ,:) "Критикой довольно быстро были отмечены такие качества шукшинских героев, как целенаправленность, переходящая в упрямство, их взрывчатость, динамизм, стремление максимально выявить себя в критических ситуациях"
khi dịch em thường rất khó tìm ra đâu là chủ ngữ của câu, nên câu dịch của em hay tối nghĩa,em còn phải luyện tập rất nhiều, mọi người giúp e nhé, cảm ơn ạ!

Nina 12-05-2011 15:19

Một vài kinh nghiệm của mình:
- Đầu tiên đi tìm động từ, thường thì động từ sẽ là vị ngữ. Nếu có nhiều động từ, thì xem xét động từ đã chia, không xét động từ nguyên thể. Nếu vẫn có nhiều động từ, thì có thể đây là câu phức hợp, cố gắng chia câu ban đầu thành các câu đơn, rồi đi tìm câu chính.

- Sau đó đi tìm chủ ngữ, chủ ngữ phải là danh từ hoặc đại từ nguyên cách, và trông phải hợp với dáng của động từ vị ngữ trong câu chính.

Мужик 12-05-2011 16:26

Trích:

kimthanh viết (Bài viết 85830)
oh,sorry, đây là câu đầy đủ ạ,:) "Критикой довольно быстро были отмечены такие качества шукшинских героев, как целенаправленность, переходящая в упрямство, их взрывчатость, динамизм, стремление максимально выявить себя в критических ситуациях"

Chắc là bác đang "đánh vật" với một bài phê bình văn học cho các tác phẩm của Súc-sin. Em tạm dịch như sau:

Những tính cách các nhân vật của Súc-sin như duy mục đích đến độ ngoan cố (hay ngang bướng), bùng nổ, năng động, khát khao thể hiện bản thân tối đa trong các hoàn cảnh (tình huống) gay cấn, nhanh chóng gặp phải sự chỉ trích.

Phân tích ngữ pháp câu này như sau:
Качества: chủ ngữ
Oтмечены: vị ngữ
Критикой: bổ ngữ chính của câu

Các từ còn lại trong cái câu dài dằng dặc này đều là thành phần phụ với chức năng mở rộng nghĩa cho các thành phần chính của câu.

Dmitri Tran 13-05-2011 00:03

Tin về tiếng Nga, các bác đọc cho vui.
Hôm nay Tổng thống Nga, nhân chuyến đi thăm trụ sở hãng thông tấn BGTRK (ВГТРК), có phát biểu quan niệm của ông về tiếng lóng trên internet. Điều này phù hợp với ý kiến nhiều nhà ngôn ngữ nỗi tiếng Nga và thế giới trong vài năm gần đây.

trích: Dmitry Medvedev thừa nhận rằng ban đầu ngôn từ kiễu này với ông là kỳ lạ. Tuy nhiên, ông nhấn mạnh rằng ông coi nó là một phần hữu cơ của môi trường internet và là một phần không thể tách rời của tiếng Nga.
Rõ ràng, đây là một mã lời nói mới, không thể bỏ qua nó được. Tôi nghĩ rằng cần phải đối xử với việc này bình tĩnh, thân thiện.
http://top.rbc.ru/society/12/05/2011/590897.shtml

USY 13-05-2011 08:02

Vâng đúng là tin rất vui vẻ, tôi còn nhớ dân mạng Nga vẫn hay gọi anh Gấu là Айфони. Chắc trong biệt danh này đủ cả tâm trạng "ái, ố, hỉ, nộ" của họ:emoticon-0116-evilg
(Xin lỗi đã xì-pam ngoài đề)

newbaby 17-05-2011 12:31

Mong mọi người xem hộ em câu này phần bôi đen có phải sai không ạ?
Этими законодательными актами иностранные инвестиции приравнены к отечественными,т.е создана общая равноправная юридическая база для всех инвесторов,независимо отечественные или иностранные.
На форумах инвестиций,проходивших во Вьетнаме ………

Nina 17-05-2011 12:36

Mình nghĩ là không sai, vì câu thứ nhất phần bôi đen diễn đạt tắt một chút thôi:

Этими законодательными актами иностранные инвестиции приравнены к отечественными,т.е создана общая равноправная юридическая база для всех инвесторов, независимо отечественные или иностранные инвесторы.

Câu thứ hai cũng không sai, vì tính động từ ở đây bổ nghĩa cho danh từ форум, nên phải biến cách giống danh từ này, có cái là về mặt ý nghĩa thì có vẻ không xuôi tai lắm thôi (cái này là cảm nhận cá nhân của mình).

Мужик 17-05-2011 12:57

Trích:

newbaby viết (Bài viết 86141)
Mong mọi người xem hộ em câu này phần bôi đen có phải sai không ạ?
Этими законодательными актами иностранные инвестиции приравнены к отечественными,т.е создана общая равноправная юридическая база для всех инвесторов,независимо отечественные или иностранные.
На форумах инвестиций,проходивших во Вьетнаме ………

Có sai sót nhỏ: к отечественным chứ không phải là к отечественными

Nếu là em thì em sẽ viết như thế này:

...т.е. создана общая равноправная юридическая база для всех инвесторов, и отечественных, и иностранных.

nguyentiendungrus_83 17-05-2011 23:16

Trích:

Nina viết (Bài viết 86142)
Mình nghĩ là không sai, vì câu thứ nhất phần bôi đen diễn đạt tắt một chút thôi:

Этими законодательными актами иностранные инвестиции приравнены к отечественными,т.е создана общая равноправная юридическая база для всех инвесторов, независимо отечественные или иностранные инвесторы.

Câu thứ hai cũng không sai, vì tính động từ ở đây bổ nghĩa cho danh từ форум, nên phải biến cách giống danh từ này, có cái là về mặt ý nghĩa thì có vẻ không xuôi tai lắm thôi (cái này là cảm nhận cá nhân của mình).

em nghĩ nếu giải thích như này thì bạn ý sẽ dễ hiểu hơn này :
Этими законодательными актами иностранные инвестиции приравнены к отечественным,т.е создана общая равноправная юридическая база для всех инвесторов, независимо от того, что это отечественные или иностранные инвесторы.

nguyentiendungrus_83 25-05-2011 03:49

Ai có thể dịch giúp em câu này đc không ạ?
тем временем - итак, мы возвращаемся к середине 50-ых годов, дабы проследить истоки постепенно формировавшегося другого крупнейшего слагаемого циркового искусства.

Nina 25-05-2011 09:13

Phần ấy của câu ấy có vấn đề gì đâu hả bạn? Tuy nhiên, chữ тем временем có lẽ là thuộc về một câu khác, nên mình không dịch ở đây:

итак, мы возвращаемся к середине 50-ых годов, дабы проследить истоки постепенно формировавшегося другого крупнейшего слагаемого циркового искусства.

như vậy, chúng ta quay trở lại khoảng giữa những năm 50, để theo dõi những ngọn nguồn của một thành phần rất lớn khác của nghệ thuật xiếc đang dần dần rõ nét.

nguyentiendungrus_83 25-05-2011 09:28

Trích:

Nina viết (Bài viết 86653)
Phần ấy của câu ấy có vấn đề gì đâu hả bạn? Tuy nhiên, chữ тем временем có lẽ là thuộc về một câu khác, nên mình không dịch ở đây:

итак, мы возвращаемся к середине 50-ых годов, дабы проследить истоки постепенно формировавшегося другого крупнейшего слагаемого циркового искусства.

như vậy, chúng ta quay trở lại khoảng giữa những năm 50, để theo dõi những ngọn nguồn của một thành phần rất lớn khác của nghệ thuật xiếc đang dần dần rõ nét.

vâng! câu này thì không vấn đề gì cả chỉ có điều em dịch mãi mà nó không vừa hay, vừa xuôi tai mà lại không sai ý thôi! cảm ơn chị!

nguyentiendungrus_83 25-05-2011 09:45

Анри Мартен, первый укротитель первого стационара, не мог закрепить на цирковых афишах нового амплуа: обстановка еще не созрела для этого. В 30-е и 40-е годы хищники по-прежнему продолжали оставаться редкой диковинкой и сосредоточивались преимущественно в странствующих зверинцах, техника укрощения которых пребывала в тех же промежуточных стадиях развития.

xin mọi người cho phương án dịch ở những chỗ in đậm ạ!

Nina 25-05-2011 10:47

не мог закрепить на цирковых афишах нового амплуа: anh ta đã không thể giữ vai trò mới này trên các áp phích xiếc được lâu.

редкая диковинка: một thứ của lạ hiếm hoi.

Còn chữ стационар thì bạn xem xem có đề cập gì ở đoạn trước không để có phương án dịch cho xuôi.

nguyentiendungrus_83 25-05-2011 15:13

vâng! Nhưng hoàn toàn không có gì cả ạ!
Зооцирк

Странствующие зверинцы. — Первые зоосады. — Первые хищники в цирке. — Батти. — Торговый дом Карла Гагенбека в Гамбурге. — Дикое укрощение и безболевая дрессировка. — Принципы новой школы дрессировки. — Манежная клетка. — Юлиус Зетт. — Вильгельм Гагенбек. — «Смешанные группы». — Два стиля работы цирковых укротителей. — «Настольная дрессировка». — «Гагенбековская зоологическая арена». — На пути к становлению.

Тем временем — итак, мы возвращаемся к середине 50-х годов, дабы проследить истоки постепенно формировавшегося другого крупнейшего слагаемого циркового искусства, — тем временем перед цирком приоткрывались разнообразные области демонстрации укрощенных хищных зверей[*].
[*] Понятие «хищники» в цирке не вполне совпадает с классификацией зоологов. Под хищниками в цирке подразумевают лишь наиболее мощно развитые разновидности семейства хищных или, более точно, таких животных, демонстрация которых представляет реальные опасности для жизни укротителя и требует предохранительных защитных мер по отношению к зрителям. Таким образом, сюда в первую очередь относятся львы, тигры, леопарды, бурые и белые медведи.

Анри Мартен, первый укротитель первого стационара, не мог закрепить на цирковых афишах нового амплуа: обстановка еще не созрела для этого. В 30-е и 40-е годы хищники по-прежнему продолжали оставаться редкой диковинкой и сосредоточивались преимущественно в странствующих зверинцах, техника укрощения которых пребывала в тех же промежуточных стадиях развития.
Приблизительно в середине прошлого столетия обстановка стала резко изменяться и странствующие зверинцы вступили в полосу роста, обусловленную главным образом стремительным развитием путей и средств сообщения. Строительство мореходного и железнодорожного транспорта сказывалось и в этих областях: увеличивался приток экзотических животных в Европу, возникали первые центры торговли зверями, естествознание получало мощный толчок к дальнейшему развитию, и странствующие «менажерии» попадали в иные производственно-бытовые условия, что непосредственно влияло на изменение живого и «мертвого» инвентаря. В новой обстановке должны были родиться и новые формы: на очереди стояла организация городских зоологических садов.

Nina 25-05-2011 17:31

Nếu như thế thì có lẽ стационар ở đây nghĩa là cơ sở dạy thú cố định thuộc rạp xiếc chăng, vì có lẽ theo như bài viết, thì trước đó đại loại ông A nuôi con cọp B, cứ thế dẫn con cọp B này đi biểu diễn các nơi? Còn ông Marten là cố định ở rạp xiếc X?

nguyentiendungrus_83 25-05-2011 19:07

trên mạng có một bài viết về việc mở стационар cho động vật, tức là nếu chủ nhà đi vắng như đi công tác, đi du lịch mà thú cưng không có ai chăm sóc thì gửi vào đây để họ chăm nom lúc không có nhà. Sau khi đọc bài đó em dịch thành : cơ sở chăm sóc thú. Liệu có hợp lý không nhỉ? rất tiếc em mất đường link của bài đấy rồi!


Giờ Hà Nội. Hiện tại là 03:10.

Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.