Nước Nga trong tôi

Nước Nga trong tôi (http://diendan.nuocnga.net/index.php)
-   Học tiếng Nga (http://diendan.nuocnga.net/forumdisplay.php?f=20)
-   -   Dịch từ tiếng Việt sang tiếng Nga (http://diendan.nuocnga.net/showthread.php?t=462)

Nina 02-05-2011 22:03

TPU trải đều từng góc phố, - câu này mình không hiểu!

Nói chung, sau khi tư duy thì mình xin tạm sửa lại phần dịch của các bạn như sau, có lẽ các bạn nên nhờ bạn nào người Nga có tâm hồn văn chương lãng mạn sửa giúp thì hay hơn:

Река Томск окружает город. Тихо ветер шепчет, как вздохи.
В осенние вечера березы выглядят так мечтательно и красиво. А в наших тетрадях высохшие листья будто хранят былой аромат.
Корпуса ТПУ занимают целые кварталы, там мечты рождаются и укрепляются.
В час пик общежития так шумны и многолюдны, а в кухнях веселые улыбки
Я помню солнечные вечера в Лагерном саду когда душа хотела парить над огромной рекой Томском.
И знакомую улицу Усову с нашим институтом, мы ходим туда каждый день, даже при минусе тридцати градусов.
Я помню дорогие летние вечера, когда друзья вместе собрались с песнями.
И морозные зимние дни, когда играли со снегами, несмотря на мороз.
Я помню глубокие ночи, когда не спится и тоскуется по родине.
В будущем, где бы мы ни оказались, мы всегда будем помнить о томских студенческих годах. И Томск навсегда останется в наших сердцах.

Dmitri Tran 02-05-2011 22:55

Trích:

lena.nguyen viết (Bài viết 84833)
Chúng cháu là dự bị, đợt tới có tham gia конференция và có lên kế hoạch nói về áo dài, đây là bài dịch của chúng cháu, nhờ các bác xem qua và sửa giúp ạ
"I Lịch sử áo dài

Bài này của các cháu hay quá, cụ thể và đầy đủ thông tin. Bác nhận cho, nhưng bây giờ đang bận, tối rãnh bác sẽ корректировать (hiệu chỉnh, chứ không phải hiệu đính) cẩn thận.
(Tôi "xí" bài này giúp các cháu, để các bác khác có thời gian xem bài hát, tránh trùng lặp)

lena.nguyen 02-05-2011 23:06

@ bác Dmitri_Tran: cám ơn bác ạ. Chúng cháu cũng chỉ nhặt nhạnh thông tin trên mạng, rồi chia ra 2 đứa, mỗi đứa dịch 1 nửa :D
@ chị Nina: viết TPU trải đều từng góc phố là vì trường e có nhiều корпус quá, mỗi корпус hầu như là 1 khoa và nằm những phố khác nhau :d. Cám ơn chị đã giúp chúng e !

phuong_nga06_09 02-05-2011 23:11

Cám ơn mọi các bác đã nhiệt tình giúp đỡ chúng cháu!

Dmitri Tran 03-05-2011 04:21

Trích:

lena.nguyen viết (Bài viết 84860)
@ bác Dmitri_Tran: cám ơn bác ạ. Chúng cháu cũng chỉ nhặt nhạnh thông tin trên mạng, rồi chia ra 2 đứa, mỗi đứa dịch 1 nửa :D

Làm thế là đúng rồi!. Tự mình tìm và tự dịch là tốt hơn nhiều so với trích của ai đó trên mạng.
Các thuật ngữ tên riêng bác dịch theo nguyên tắc được nhiều người dịch thuật tiếng Nga thừa nhận. VD: Nón = Шляпа нон, Áo dài = Платье аозай, Hai Bà Trưng = Двe Сестры Чынг ...Riêng "Nón quai thao" chưa gặp bao giờ, bác phải mất gần nửa tiếng mới tìm ra site tiếng Nga có từ đó
http://rongvang.wordpress.com/2010/0...япа-нон/
3 chổ tô đỏ nếu không hợp thì sửa lại nhé:
Trong tiếng Việt: Tín (uy tín). Bác dịch Верность (Trung thành, thủy chung)
Từ тактичный trong áo đàn ông, tiếng Việt không có, nên bác không hiểu ý lắm. Đành chọn практичным nghe có vẽ đúng hơn.
Kiểm tra lại ...аозай с четырьмя полами (17-19 века) thời gian có đúng không?
---------------------------------

I. История платья аозай.

Платье аозай с четырьмя полами (17-19 века)
До настоящего времени никто не знает точного происхождения платья аозай. По рисункам, вырезанным на бронзовых барабанах Нгок Лу, мы знаем, что первое такое платье было сделано из шкуры зверей и перьев птиц до династии двух Сестер Чынг (38 – 42 г.г.). Из-за чувства уважения к двум героиням вьетнамские женщины не носили аозай с двумя полами, а заменяли его на платье с четырьмя полами, символизирующее двух своих родителей и двух сестёр Чынг.

Платье аозай с пятью полами (17-19 века).
Принято считать, что король Ву Выонг Нгуен Фук Хоат (1739-1765 г.г.) является разработчиком и создателем вьетнамского платья аозай.
При короле Жа Лонг (1802-1819 г.г.) в фасоне аозай с четырьмя полами было сделано изменение, заменившее 4 полы на 5. Платья с пятью полами пользовались большой популярностью среди представителей дворянства и городских жителей. По значению, четыре основные полы платья аозай символизируют 4-х родителей, своих и у супруги, а пятая добавочная – самого носящего. Его 5 пуговицы символизируют 5 элементов воспитания человечности по конфуцианской философии: Доброта, Вежливость, Благородство, Разум и Верность. Они также служат символом 5 планет солнечной системы: Венера, Юпитер, Меркурий, Марс и Сатурн. В то время, в сочетании с платьем аозай черного или коричневого цвета входил разноцветный пояс. Как обязательные предметы национальной культуры, на праздниках женщины носили аозай в комплекcе с широкоплоской шляпой и маленькими полями (нон куаи тхао) и с черным головным платком мокуа (В то время шляпы конусовой формы нон еще не было).

Платье аозай моделей Ле Мур (LE MUR) и Ле Фо (LE PHO) (1932 – 1935)
Под влиянием Западной культуры традиционное платье аозай обновилось новыми моделями. С новыми фасонами платьев место вьетнамских женщин в обществе как-то определилось и это изменение у одежды в определенной степени способствовало установлению равноправия между полами в тогдашнем обществе.

Длинное платье с открытым воротником (1958)
В конце 1958-ого года платья аозай с открытым воротником впервые появились на юге Вьетнама, в городе Сайгоне (бывшее название города Хошимина) и до сих пор считают их символом одежды у вьетнамских женщин. Цвет таких аозай очень разнообразный, от черного, коричневого до самой светлой цветовой гаммы, как красный, голубой, белый. Ткань для пошива одного такого платья аозай разноцветная и с узорами, поэтому она довольно дорогая по сравнению с обычной одеждой.

Современное платье аозай (с 1989 г.)
С 1989-ого года платье аозай известно в мире как символ вьетнамских женщин. Аозай с высоким воротником и двумя полами, подшивное тканями из шёлка и вуали, обычно украшается вышивкой разных фигур, как цветов, птицы, дома… Платье аозай вместе с широкими штанинами и национальной шляпой нон является одним из символов современного Вьетнама.

II. Платье аозай и вьетнамцы.
Вьетнамские женщины носят аозай на праздничных мероприятиях, на празднике Новый Год или свадьбе. Для таких случаев народ обычно выбирает платье красного цвета, символизирующего счастье и удачу. Платье аозай также является форменным костюмом вьетнамских школьниц и студенток. Аозай для учебного заведения имеет белый цвет, характеризирующий душевную чистоту.
Во Вьетнаме ещё существует платье аозай для мужчин. Мужское аозай намного отличается от женского. Материал не такой тонкий, как у женского, и пошив без талии делает такое мужское аозай более практичным. В 2006-ом году, в организованной во Вьетнаме конференции APEC, руководители из разных стран носили традиционное вьетнамское платье аозай.
Особенно, многие победители конкурсов красоты мира носят такое платье. Благодаря своей симпатичности и поэтичности вьетнамское национальное платье аозай присутствует во многих национальных песнях и стихотворениях.

USY 03-05-2011 12:52

Em xin góp thêm mấy chỗ:
- APEC tiếng Nga vẫn dùng là АТЭС (Азиатско-Тихоокеанское экономическое сотрудничество) — có thể gọi đó là Tổ chức APEC hoặc đúng hơn là Diễn đàn APEC - форум АТЭС. Hội nghị APEC trong bài dịch các bạn trẻ nói đến chính là Hội nghị thượng đỉnh APEC năm 2006 được tổ chức ở Việt Nam và năm 2012 này sẽ diễn ra ở Vladivostok (Nga), tiếng Nga thường được gọi là саммит АТЭС
- "Ngũ thường" (5 đức tính cần thiết để thành người quân tử (nôm na là người "đứng đắn"): nhân, nghĩa, lễ trí, tín: em thấy trong tiếng Nga hay giải thích là пять основных добродетелей: гуманность, справедливость, соблюдение правил поведения (có chỗ gọi luôn là этикет:emoticon-0136-giggl), просвещенность и преданность.
- Ngũ hành là kim, mộc, thủy, hỏa, thổ: металл, дерево, вода, огонь, земля;
- Mốc năm 1989 để chỉ áo dài Việt Nam hiện đại, hoặc áo dài Việt Nam bắt đầu nổi tiếng trên thế giới là không thuyết phục.

Dmitri Tran 03-05-2011 14:36

Trích:

USY viết (Bài viết 84892)
Em xin góp thêm mấy chỗ:
- APEC tiếng Nga vẫn dùng là АТЭС (Азиатско-Тихоокеанское экономическое сотрудничество) — có thể gọi đó là Tổ chức APEC hoặc đúng hơn là Diễn đàn APEC - форум АТЭС. Hội nghị APEC trong bài dịch các bạn trẻ nói đến chính là Hội nghị thượng đỉnh APEC năm 2006 được tổ chức ở Việt Nam và năm 2012 này sẽ diễn ra ở Vladivostok (Nga), tiếng Nga thường được gọi là саммит АТЭС
- "Ngũ thường" (5 đức tính cần thiết để thành người quân tử (nôm na là người "đứng đắn"): nhân, nghĩa, lễ trí, tín: em thấy trong tiếng Nga hay giải thích là пять основных добродетелей: гуманность, справедливость, соблюдение правил поведения (có chỗ gọi luôn là этикет:emoticon-0136-giggl), просвещенность и преданность.
- Ngũ hành là kim, mộc, thủy, hỏa, thổ: металл, дерево, вода, огонь, земля;
- Mốc năm 1989 để chỉ áo dài Việt Nam hiện đại, hoặc áo dài Việt Nam bắt đầu nổi tiếng trên thế giới là không thuyết phục.

Tôi nhận giúp vì thấy bài này có nhiều cái hay hơn các tài liệu trên mạng đọc được trước đây. Các cháu tìm và khai thác khía cạnh triết học của áo dài VN, đối với tôi là mới.
- VD, về Ngũ hành, lúc đầu tôi cũng nghĩ như bác, 5 nguyên tố. nhưng thấy các cháu dịch như vậy, hơi nghi ngờ, lục tìm khái niệm, thì có "Theo triết học cổ Trung Hoa, tất cả vạn vật đều phát sinh từ năm nguyên tố cơ bản và luôn luôn trải qua năm trạng thái được gọi là: Mộc, Hỏa, Thổ, Kim và Thủy (tiếng Trung: 木, 火, 土, 金, 水; bính âm: Mù, huǒ, tǔ, jīn, shuǐ). Năm trạng thái này, gọi là Ngũ hành (五行), không phải là vật chất như cách hiểu đơn giản theo nghĩa đen trong tên gọi của chúng mà đúng hơn là cách quy ước của người Trung Hoa cổ đại để xem xét mối tương tác và quan hệ của vạn vật".
Cho nên, theo tôi hiểu, dịch theo tên 5 hành tinh là đúng với "Quy luật ngũ hành và đời sống" trong Thiên văn: Mộc Tinh (Tuế tinh), Hỏa Tinh (Huỳnh tinh), Thổ Tinh (Trấn tinh), Kim Tinh (Thái Bạch), Thủy Tinh (Thần tinh)
- Về APEC: саммит АТЭС, форум АТЭС là Hội nghị thượng đỉnh của APEC, конференции APEC là các hội nghị chuyên ngành của APEC. Thấy các cháu dịch là конференции nên cũng không muốn đổi. Nay có ý kiến của bác thì lấy "саммит АТЭС" chắc đúng hơn.
- 5 đạo làm người của Khổng tử thì tùy chọn, tôi không rành lắm về triết học Á đông. Riêng tôi, cách dịch như các cháu đưa ra súc tích và "mạnh" hơn. VD: "Nghĩa (nghĩa khí)" trong của bác là "справедливость" không nói hết ý. Cho nên tôi chỉ chỉnh lại mà không thay.
- Về mốc năm 1989 thì chịu - tôi hoàn toàn mù tịt về các "linh kiện" của phụ nữ!

Trans-Over 07-05-2011 22:45

Trích:

chumkhengot viết (Bài viết 84481)
Theo tớ thì giới từ при ở đây ở cách 6 chỉ thời gian, trong đó при chỉ những gì xảy ra trong thời gian ngắn Vd :при покупке больших обьемов акции...,при изменении размеров объекта...

Đây là nhận xét võ đoán rồi!

socola94 08-05-2011 08:17

Trích:

Trans-Over viết (Bài viết 85359)
Đây là nhận xét võ đoán rồi!

Thế chính xác nó là cái gì hở bác?

Nina 08-05-2011 10:37

Thời gian dài hay ngắn nó phụ thuôc vào cái từ đứng sau giới từ при, và tùy vào ngữ cảnh, chứ không nhất thiết при chỉ những gì xảy ra trong thời gian ngắn.

Ví dụ từ điển Ushakov dẫn ra nghĩa sau:
Употр. для указания на эпоху, период, время, в течение к-рого совершается что-н. При Петре Первом. При мне там был другой директор. При жизни Пушкина. Современники ему при жизни памятник готовят. Некрасов.

chumkhengot 08-05-2011 18:05

Cảm ơn bác Nina đã chỉ rõ, và cho Vd cụ thể!
@Trans_over:Thì tớ đã nói là "Theo tớ" mà , ý nghĩ chủ quan thôi, vả lại trên diễn đàn thì biết đến đâu nói đến đó , nếu không chính xác thì có dịp học hỏi thêm.

Мужик 08-05-2011 20:05

Trích:

chumkhengot viết (Bài viết 85430)
Cảm ơn bác Nina đã chỉ rõ, và cho Vd cụ thể!

Вот еще одно более современное определение:

Указывает на период времени, связанный с каким-л. общественным строем, исторической личностью или частным лицом. Феодалы появились при рабовладельческом строе. Свобода личности невозможна при тоталитарном режиме. Санкт-Петербург построен при Петре I. При жизни мужа мать была незаметна в доме. Жил при царе Горохе (nguồn: Gramota.ru)

chumkhengot 09-05-2011 02:12

Nếu như vậy, khi dùng giới từ при để chỉ khoảng thời gian dài thường dùng chỉ những gì đã qua(quá khứ)hả các bác?Bác nào cho VD dùng trong thời hiện tại và tương lai giúp em với, em nghĩ mãi chưa ra.Cảm ơn các bác trước!

vidinhdhkt 09-05-2011 05:07

Thời hiện tại:
"Нет, ты должен это сделать сейчас же, при моём присутствии!";
Thời tương lai:
"...Взгляд при встрече отведу
И пускай щемит в груди.
Я к тебе не подойду
И ты ко мне не подходи!..."

Dmitri Tran 09-05-2011 05:28

Trích:

chumkhengot viết (Bài viết 85481)
Nếu như vậy, khi dùng giới từ при để chỉ khoảng thời gian dài thường dùng chỉ những gì đã qua(quá khứ)hả các bác?Bác nào cho VD dùng trong thời hiện tại và tương lai giúp em với, em nghĩ mãi chưa ra.Cảm ơn các bác trước!

Theo tôi hiểu, khi dùng giới từ при thời không quan trọng. Bác muốn thời hiện tại và tương lai dài mấy cũng được:
При рыночной экономике действует принцип "Кто не работает, тот не ест". А при коммунизме у нас всего будет вдоволь: будем работать по способности а получать - по потребности. .

Мужик 09-05-2011 08:05

Các bác ơi!
Ở đây bác socola94 và chumkhengot đang nói về giới từ при dùng để chỉ thời gian, nhưng em thấy một số ví dụ có vẻ như không giống lắm với vấn đề đang thảo luận. Em xin đưa các nghĩa ra đây để chúng ta cùng tham khảo và phân biệt nhé:

ПРИ, предлог. ком-чём.
1.
Указывает на место, в непосредственной близости от которого что-л. находится; около, возле, у, рядом с. Комната при кухне. Разбить сад при доме. Остановиться при входе в ущелье. Часовня стоит при дороге. * Ногою твёрдой стать при море (Пушкин). /
В сочетании с названиями мест, где проходили военные действия. Битва при Березине, при Калке. Сражение при Катуни.

2.
Указывает на предмет, учреждение, в составе которого что-л. находится, действует; в, на. При книге имеется географический указатель. При доме культуры открыта библиотека. Поступить на медицинские курсы при военном госпитале. При станции - буфет. При ресторане работает магазин по продаже полуфабрикатов.
3.
Указывает на лицо, учреждение и т.п., находящееся в какой-л. связи, зависимости от кого-, чего-л.; у, в, с. Ассистент при профессоре. Мать всегда при детях. Пастух при стаде. Готов неотлучно быть при вас. Переводчик при посольстве. Швейцар при гостинице. * При мне служащие чужие редки, все сестрины, свояченицы детки (Грибоедов).
4.
Указывает на лицо, в присутствии которого что-л. происходит. Осрамиться при всём честном народе. Подавать деньги при свидетелях. Браниться при гостях. Не говорите лишнего при посторонних. * Не пой, красавица, при мне Ты песен Грузии печальной... (Пушкин).
5.
Указывает на лицо, имеющее в наличии что-л.; у. Оружия при нём не было. Документы всегда при мне. Деньги при тебе? Ключи от машины держит при себе.
6.
Указывает на какой-л. признак, наличие которого характеризует кого-, что-л. по внешнему виду; с, в. Вы всегда при оружии? Пришёл при галстуке. Ходил при золотых часах. При параде (о празднично одетом человеке). При макияже (разг.; о женщине с макияжем). Ужин при свечах (в торжественной или интимной обстановке).
7.
Указывает на состояние, положение, в котором кто-л. находится. Лежать при смерти. Дочь теперь при месте, работает в институте. Они люди состоятельные, все при деньгах. Сосед наш теперь при деле - открыл магазин. Всё без работы слоняешься? - Отнюдь, вторую неделю при должности, да ещё какой! / (в причинно-условных конструкциях).
Указывает на свойства, качества и т.п., являющиеся причиной чего-л.; с. При его уме и образованности можно получить хорошее место. При таком больном сердце легко уйти из жизни. При такой силе ума не надо. * Что ежели, сестрица, При красоте такой и петь ты мастерица? (Крылов).
8.
Указывает на период времени, связанный с каким-л. общественным строем, исторической личностью или частным лицом. Феодалы появились при рабовладельческом строе. Свобода личности невозможна при тоталитарном режиме. Санкт-Петербург построен при Петре I. При жизни мужа мать была незаметна в доме. Жил при царе Горохе (трад.-нар.; очень давно).
9.
Указывает на явление, предмет или действие, сопутствующие другому действию или являющиеся его причиной, условием. Прогулка при лунном свете. Читать при лучине. Писать при электрическом освещении. Замереть при звуках гимна. Встретиться при выходе из зала. Смутиться при виде кого-л. Ошибиться при решении задачи. Задуматься при воспоминании о чём-л. Хранить продукты при низкой температуре. Убит при попытке к бегству.
10. (обычно в уступит. конструкциях).
Указывает на действие, находящееся в логическом противоречии с другим действием; несмотря на. Сделать больше при всём желании не смогли бы. При всех обстоятельствах человек должен оставаться человеком. При всей своей открытости она очень скрытна, когда дело касается личного. Даже при самой спешной работе человеку нужна хотя бы видимость покоя.
11. (в составе предложнопадежных сочет. и сложных предлогов).
Указывает на орудие, способ или средство совершения действия; посредством, благодаря, вследствие. Вопрос решён при содействии мэрии. Получил должность при помощи друзей. При участии молодых учёных открыто месторождение нефти.
12. (в составе сложных союзов).
И, но, хотя. Образованный человек, при этом скромен и добросовестен. Обсуждение было очень бурным, при этом решение всё-таки принято. Работали всю ночь, при том, что утром предстояла другая работа.

dienkhanh 11-05-2011 23:42

Đề tài, dự án, cấp trường, cấp bộ, cấp nhà nước
 
Các bác tìm giúp em mấy khái niệm trên bằng tiếng Nga với ạ. Cám ơn các bác nhiều!

Nina 11-05-2011 23:56

Đề tài = тема
dự án = проект
cấp trường = институтский уровень
cấp bộ = министерский уровень
cấp nhà nước = государственный уровень

Ba từ cuối là em đoán mò, không dám chắc, nhưng dùng để chém gió thì chắc được :)

dienkhanh 12-05-2011 00:05

Trích:

Nina viết (Bài viết 85771)
Đề tài = тема
dự án = проект
cấp trường = институтский уровень
cấp bộ = министерский уровень
cấp nhà nước = государственный уровень

Ba từ cuối là em đoán mò, không dám chắc, nhưng dùng để chém gió thì chắc được :)

Em cũng đã nghĩ thế, nhưng тема nghe nó cứ thế nào ấy, không hoành tráng như "đề tài" nhà mình. Liệu có còn từ nào khác thay thế không ạ.

Nina 12-05-2011 00:30

Dạ chính xác là từ ấy đấy bác ạ, ngày xưa đề tài của thầy em là dùng chính chữ đó :)

thaond_vmc 12-05-2011 10:30

Trích:

Nina viết (Bài viết 85771)
Đề tài = тема
dự án = проект
cấp trường = институтский уровень
cấp bộ = министерский уровень
cấp nhà nước = государственный уровень

Theo tôi thấy thì "đề tài = тема", "dự án = проект" là đúng rồi, tuy nhiên cụm từ chỉ cấp (hoặc mức độ) thường đi sau các từ trên và biến đổi đuôi:
- тема (проект) институтского уровня, министерского уровня, государственного уровня

@ Nina:
Hai từ "уровень" và "степень" cần phân biệt như thế nào, Nina giải thích giúp nhé.

Nina 12-05-2011 10:34

Em cũng không biết đâu bác thaond_vmc ạ, nhưng em cảm thấy dùng chữ уровень thì hợp lý hơn thôi, một phần là em thấy các cơ quan quản lý khi dịch tên mấy cái đó sang tiếng Anh thì dùng chữ level (lý do đúng là rất chuối).

nguyentiendungrus_83 12-05-2011 22:52

Em thấy đôi khi không cần dùng chữ уровень chỉ cần nói государственный проект là đủ hiểu dự án cấp nhà nước . chữ "trường" chưa chắc đã dịch đc chỗ này? Có thể là trường phổ thông, trường trung cấp, cao đẳng thì sao ạ? Cần phải xem trường hợp cụ thể! Hoặc có thể là университетский chứ không phải là институтский. Còn chữ "đề tài" nhiều khi có thể hiểu nó là "работа" (на какую - то тему). Dịch từ tiếng Việt ra tiếng Nga nó khó ở chỗ ý! :emoticon-0150-hands

Nina 12-05-2011 23:17

Ở đây bác dienkhanh đang nói đến các đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ các cấp bạn nguyentiendungrus_83 à, nên theo mình phải dùng đúng chữ тема.

vugia 17-05-2011 09:46

Chào các anh chị!
Theo dõi các anh chị dịch, thật ngưỡng mộ quá. Tôi cũng mang tiếng học ở Nga, mà thấy trình độ dịch thuật của mình chỉ là con số 0. Em có một đề nghị thế này, các anh chị xem có được không nhé? Chẳng là hiện nay quan hệ Nga Việt đang theo chiều hướng tốt, nhiều doanh nghiệp Nga muốn đầu tư vào Việt Nam. Có lẽ forum chúng ta cũng nên có 1 тема về đầu tư, bất động sản, trong đó có các thông tin về môi trường đầu tư Việt Nam. Em xin làm người tiên phong với bản dịch một số luật của Việt Nam sang tiếng Nga (tìm được trên internet). Nhưng không biết cách attach file lên. Mọi người hướng dẫn giúp và mong các anh chị em cùng đóng góp công sức.
Mail: nhan.ru@gmail.com
Tel: 0905026826

vugia 17-05-2011 09:48

Tiện đây, anh chị nào có tài liệu về hệ thống thuế Việt Nam (bản tóm tắt), hoặc luật thuế của Việt Nam dịch tiếng Nga thì có thể chia sẻ với em không. Xin cảm ơn!

vugia 24-05-2011 22:43

Các bác giúp em tí!
Налогооблагаемый доход có phải là thu nhập chịu thuế không
Còn Thu nhập tính thuế thì dịch như thế nào ạ: Có thể là Налогосчетный доход không?

Dmitri Tran 25-05-2011 02:41

Trích:

vugia viết (Bài viết 86621)
Các bác giúp em tí!
Налогооблагаемый доход có phải là thu nhập chịu thuế không
Còn Thu nhập tính thuế thì dịch như thế nào ạ: Có thể là Налогосчетный доход không?

Theo tôi hiểu thì như thế này:
Налогооблагаемый доход = Thu nhập tính thuế
Thu nhập chịu thuế = доход налогоплательщика
(Trong tiếng Nga không có từ "Налогосчетный доход).

nguyentiendungrus_83 25-05-2011 02:49

Trích:

vugia viết (Bài viết 86621)
Các bác giúp em tí!
Налогооблагаемый доход có phải là thu nhập chịu thuế không
Còn Thu nhập tính thuế thì dịch như thế nào ạ: Có thể là Налогосчетный доход không?

Налогооблагаемый доход - thu nhập chịu thuế. Em nghĩ là đúng đấy! bác thử đọc cái này xem http://abc.informbureau.com/html/iae...iue_aioia.html
còn cái kia em chịu! Tiếng Việt còn không hiểu :(. Nhưng em dám khẳng định với bác là phương án dịch của bác là sai vì trên google không tìm đc kết quả nào cho Налогосчетный доход :emoticon-0150-hands

Dmitri Tran 25-05-2011 03:08

Sau post của NTDrus 83 tôi cũng chịu khó tra từ điển. Các bác đọc và so sánh cái khái niệm thuế của VN và Nga:

1. Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định như sau:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định)
2. Thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
Thu nhập chịu thuế = (Doanh thu – Chi phí được trừ) + Các khoản thu nhập khác
Nguồn: Luật sư tư vấn:
http://www.luatcongminh.com/congminh...9&news_id=1456

НАЛОГООБЛАГАЕМЫЙ ДОХОД — величина дохода налогоплательщика, равная полученному доходу за вычетом налоговых скидок, не облагаемой налогом части.
Nguồn: Современный экономический словарь
http://slovari.yandex.ru/~книги/Экон...%20доход/

nguyentiendungrus_83 25-05-2011 03:26

sau khi đọc cái này : Thu nhập chịu thuế TNCN là những khoản mà tạo ra thu nhập thuộc diện chịu thuế theo Luật thuế TNCN, ví dụ: Thu nhập từ tiền lương, tiền công, tiền thưởng, từ chuyển nhượng vốn....

2. Thu nhập tính thuế là khoản thu nhập sau khi trừ các khoản có liên quan như: giảm trừ bản thân, gia cảnh, đóng bảo hiểm....----> phần dư còn lại là phần phải đóng thuế TNCN theo mức lũy tiến (nếu có mã số thuế). Còn nếu không bạn sẽ đóng mức 10% trên toàn bộ thu nhập của bạn (nếu bạn là cá nhân cư trú tại VN hoặc là người VN).

Ví dụ: Bạn làm việc tại công ty A, Lương của bạn là 10tr/tháng, tiền thưởng trong tháng của bạn là 5%/lương. G/sử các khoản bảo hiểm phải nộp là 500.000.
---> Thu nhập tính thuế ở đây là khoản tiền công và tiền thưởng của bạn
---> Thu nhập tính thuế = (10tr+0.5tr-4tr-0.5tr)=6tr
---> Thuế TNCN phải nộp = 5tr*5%+1tr*10%=0.35tr

và cái này trong đường link phía trên:
В соответствии с российским законодательством чистые доходы граждан от предпринимательской деятельности без образования юридического лица подлежат налогообложению по ставке подоходного налога с физических лиц. Следовательно, этой категории граждан при заполнении налоговой декларации разрешается вычесть из доходов, подлежащих налогообложению, деловые издержки, т. е. документально подтвержденные расходы, связанные с получением данного дохода.

em xin đưa ra phương án dịch cho "thu nhập tính thuế" là - чистые доходы

USY 25-05-2011 07:55

Trích:

vugia viết (Bài viết 86621)
Các bác giúp em tí!
Налогооблагаемый доход có phải là thu nhập chịu thuế không
Còn Thu nhập tính thuế thì dịch như thế nào ạ: Có thể là Налогосчетный доход không?

-
1. Thu nhập chịu thuế TNCN là những khoản mà tạo ra thu nhập thuộc diện chịu thuế theo Luật thuế TNCN, ví dụ: Thu nhập từ tiền lương, tiền công, tiền thưởng, từ chuyển nhượng vốn....

2. Thu nhập tính thuế là khoản thu nhập sau khi trừ các khoản có liên quan như: giảm trừ bản thân, gia cảnh, đóng bảo hiểm....----> phần dư còn lại là phần phải đóng thuế TNCN theo mức lũy tiến (nếu có mã số thuế). Còn nếu không bạn sẽ đóng mức 10% trên toàn bộ thu nhập của bạn (nếu bạn là cá nhân cư trú tại VN hoặc là người VN).

Bạn xem link này rất cụ thể, hướng dẫn khai các mục trong bảng khai thuế
http://www.rg.ru/oficial/doc/min_and...alog/form3.htm

vugia 25-05-2011 09:57

2 định nghĩa này liên quan đến Thuế thu nhập doanh nghiệp
Tôi nghĩ nôm na rằng:
Thu nhập chịu thuế: là những thu nhập không được miễn thuế
Thu nhập tính thuế: là thu nhập mà căn cứ vào đó để tính ra số thuế phải nộp (tức là X ставка)
Vậy thì Thu nhập tính thuế sẽ là gì?

nguyentiendungrus_83 25-05-2011 10:09

nó chính là чистые доходы! bác đọc phía trên xem có đúng không? Chỗ em trích tiếng Nga ra kia kìa!

vugia 26-05-2011 10:34

Cảm ơn mọi người đã hỗ trợ! Nhân tiện đây, cũng chỉ là tò mò thôi, mọi người giúp em dịch mấy cụm từ bên chính trị được không?
- Bộ Chính Trị (ủy viên)
- Trung ương Đảng (Ban chấp hành TW Đảng, ủy viên, Bí Thư)
- Thường trực Ban Bí Thư
- Ban Tuyên Giáo TW
- Ban dân vận TW
- UB Kiểm tra TW (chủ nhiệm)
- Văn Phòng TW Đảng (chánh)
- Ban tổ chức TW
- Ban đối ngoại TW
- Ban chỉ đạo Tây Nguyên (hỏi thêm, ban này có chức năng ngang Bộ không?)
- Ban chỉ đạo Tây Nam Bộ
- Bí thư Tỉnh ủy (thành ủy, huyện ủy)
- Bộ chỉ huy quân sự tỉnh (chỉ huy trưởng)
- Ban cán sự Đảng ngoài nước
- UBMTTQ TW (tỉnh, huyện)
- Chánh văn phòng tỉnh ủy (huyện ủy)
- Ban dân tộc
- Bí thư Đảng uỷ Khối Doanh nghiệp
- Bí thư Đảng uỷ Khối các cơ quan tỉnh
Thật sự, tôi cũng có thử dịch nhưng trình độ kém nên chịu chết!

Nina 26-05-2011 11:37

Em nghĩ thế này:

- Bộ Chính Trị (ủy viên) = Политбюро (член)
- Trung ương Đảng = Центральный комитет
- Ban chấp hành TW Đảng = Центральный комитет
ủy viên = член
Ban Bí Thư = Секретариат
- Thường trực Ban Bí Thư = cái này em không biết, nhưng theo tương tự Hội đồng bảo an thì xin dịch là Постоянные члены Секретариата
- Ban Tuyên Giáo TW = Центральный комитет по пропаганде и культуре
- Ban dân vận TW = Центральный комитет по народной агитации Central Committee for People Campaigning
- UB Kiểm tra TW (chủ nhiệm) = Инспекция Центрального комитета (Председатель)
- Văn Phòng TW Đảng (chánh) = Общий отдел Центрального комитета (Председатель)
- Ban tổ chức TW = Оргбюро Центрального комитета, nhưng cái này thực tế ở ĐCS LX cũng chỉ tồn tại đến năm 1952
- Ban đối ngoại TW = Международный отдел Центрального комитета;
- Ban chỉ đạo Tây Nguyên (hỏi thêm, ban này có chức năng ngang Bộ không?) = em không biết
- Ban chỉ đạo Tây Nam Bộ = em cũng không biết
- Bí thư Tỉnh ủy (thành ủy, huyện ủy) = Секретарь парткома провинции (города, уезда)

Còn lại mệt quá chưa nghĩ ra bác ạ :)

Nina 26-05-2011 19:06

Ban chỉ đạo Tây Nguyên = Отдел Тай Нгуен (Западного плато)
Ban chỉ đạo Tây Nam Bộ = Отдел Меконг Дельты
- Bộ chỉ huy quân sự tỉnh (chỉ huy trưởng) = Командование военкомата провинции (командир)
- Ban cán sự Đảng ngoài nước = em không biết
- UBMTTQ TW (tỉnh, huyện) = Комитет Центрального Отечественного Фронта (провинции, уезда)
- Chánh văn phòng tỉnh ủy (huyện ủy) = Заведущий офисом парткома провинции (города, уезда)
- Ban dân tộc = Отдел Этнических меньшинств
- Bí thư Đảng uỷ Khối Doanh nghiệp = em không biết
- Bí thư Đảng uỷ Khối các cơ quan tỉnh = em không biết

Thao vietnam 26-05-2011 20:19

Theo mình thì:
Chánh văn phòng ... = Начальник канцелярии ...

nguyentiendungrus_83 27-05-2011 08:54

Trích:

vugia viết (Bài viết 86721)
Cảm ơn mọi người đã hỗ trợ! Nhân tiện đây, cũng chỉ là tò mò thôi, mọi người giúp em dịch mấy cụm từ bên chính trị được không?
- Bộ Chính Trị (ủy viên)
- Trung ương Đảng (Ban chấp hành TW Đảng, ủy viên, Bí Thư)
- Thường trực Ban Bí Thư
- Ban Tuyên Giáo TW
- Ban dân vận TW
- UB Kiểm tra TW (chủ nhiệm)
- Văn Phòng TW Đảng (chánh)
- Ban tổ chức TW
- Ban đối ngoại TW
- Ban chỉ đạo Tây Nguyên (hỏi thêm, ban này có chức năng ngang Bộ không?)
- Ban chỉ đạo Tây Nam Bộ
- Bí thư Tỉnh ủy (thành ủy, huyện ủy)
- Bộ chỉ huy quân sự tỉnh (chỉ huy trưởng)
- Ban cán sự Đảng ngoài nước
- UBMTTQ TW (tỉnh, huyện)
- Chánh văn phòng tỉnh ủy (huyện ủy)
- Ban dân tộc
- Bí thư Đảng uỷ Khối Doanh nghiệp
- Bí thư Đảng uỷ Khối các cơ quan tỉnh
Thật sự, tôi cũng có thử dịch nhưng trình độ kém nên chịu chết!

em nghĩ hơi khác một tý!
- Bộ Chính Trị (ủy viên)= политическое бюро (полибюро) (члены - ủy viên)
- Trung ương Đảng (Ban chấp hành TW Đảng, ủy viên, Bí Thư) = ЦК КП (= центральный комитет Комунитической партии) , члены ЦК КП (thành viên ban chấp hành TƯ Đảng), генеральный секректарь (генсек, генсекретарь) ЦК КП ( tổng bí thư ban chấp hành trung ương Đảng), секретарь (bí thư)
- Thường trực Ban Bí Thư = постояные члены секретариата ЦК КП
- Ban Tuyên Giáo TW = центральный комитет по пропоганде
- Ban dân vận TW = центральный комитет по делам народной кампании
- UB Kiểm tra TW (chủ nhiệm) = инспекция ЦК КП ( глава, начальник, заведущий + c5 ,có thể dùng 3 từ này để chỉ chủ nhiệm)
- Văn Phòng TW Đảng (chánh) = Văn Phòng TW Đảng (chánh) = Общий отдел Центрального комитета КП. Với từ отдел hay dùng những từ глава, начальник, заведущий + c5 để chỉ chủ nhiệm, chánh.....còn với từ комитет thì mới dùng председатель
- Ban tổ chức TW = оргбюро ЦК
- Ban đối ngoại TW = международный отел ЦК КП
- Ban chỉ đạo Tây Nguyên (hỏi thêm, ban này có chức năng ngang Bộ không?) = комитет по вопросам управления Тай Нгуеном (западным плато)
- Ban chỉ đạo Tây Nam Bộ (tương tự trên)
- Bí thư Tỉnh ủy (thành ủy, huyện ủy) = Секретарь парткома провинции (города, уезда)
- Bộ chỉ huy quân sự tỉnh (chỉ huy trưởng) = провинциальное комадование ( командование провинции)
- Ban cán sự Đảng ngoài nước = коллегия вьетнамской компартии за рубежом
- UBMTTQ TW (tỉnh, huyện) = Центральный Комитет Отечественного Фронта (провинции, уезда)
- Chánh văn phòng tỉnh ủy (huyện ủy) = начальник, глава, администрации заведующий администрацией парткомитета провинции,(уезда)
- Ban dân tộc = комитет по делам малых народностей
- Bí thư Đảng uỷ Khối Doanh nghiệp = секретарь парткомитета на уровне предприятий
- Bí thư Đảng uỷ Khối các cơ quan tỉnh = секретарь парткомитета на уровне провинциальных органов

USY 27-05-2011 12:56

- Bộ Chính Trị (ủy viên): Политбюро (член Политбюро)
- Trung ương Đảng (Ban chấp hành TW Đảng, ủy viên, Bí Thư): Центральный комитет (ЦК) КПВ (члены ЦК).
- Thường trực Ban Bí Thư: Постоянный Секретарь ЦК КПВ (ô.Trương Tấn Sang)
- Ban Tuyên Giáo TW (Trưởng ban): Агитационно-просветительский отдел ЦК КПВ (Заведующий ... Отделом)
- Ban dân vận TW: Отдел по агитационной работе среди народных масс (Заведующий отделом)
- UB Kiểm tra TW (chủ nhiệm): Центральная контрольно-ревизионная комиссия ЦК КПВ (Председатель)
- Văn Phòng TW Đảng (chánh): Канцелярия ЦК КПВ (начальник)
- Ban tổ chức TW: Организационный отдел ЦК КПВ (Заведующий отделом)
- Ban đối ngoại TW: Международный отдел ЦК КПВ (Заведующий отделом)
- Ban chỉ đạo Tây Bắc/Tây Nguyên/ Tây Nam bộ (hỏi thêm, ban này có chức năng ngang Bộ không?): Управление по вопросам Северо-Западного региона/ Центрально плато Таингуен/ Южно-Западного региона
- Bí thư Tỉnh ủy (thành ủy, huyện ủy): Секретарь провинциального (городского/ уездного) партийного комитета.
- Bộ chỉ huy quân sự tỉnh (chỉ huy trưởng): Военное командование провинции...
- Ban cán sự Đảng ngoài nước: Партийный комитет организаций за рубежом
- UBMTTQ TW (tỉnh, huyện): Центральный (провинциальный/ уездный) комитет Отечественного фронта Вьетнама.
- Chánh văn phòng tỉnh ủy (huyện ủy): Начальник канцелярии провинциального (городского/ уездного) партийного комитета.
- Ủy ban dân tộc: Комиссия по вопросам национальностей (Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban= Министр, начальник - ông Giàng Seo Phử) (Uỷ ban Dân tộc là cơ quan ngang Bộ của Chính phủ có chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc trong phạm vi cả nước (khác với Ủy ban về các vấn đề dân tộc của Quốc hội = Cовета по вопросам национальностей Национального Собрания)
- Bí thư Đảng uỷ Khối Doanh nghiệp TW: Секретарь объединенного партийного комитета центральных предприятий.
- Bí thư Đảng ủy Khối các cơ quan trung ương/ tỉnh: Секретарь объединенного партийного комитета центральных (провинциальных) учреждений.

Nguồn : Ban Đối ngoại Trung ương ĐCSVN


Giờ Hà Nội. Hiện tại là 06:32.

Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.