![]() |
- Что собираешься в субботу делать?
- Выспаться. - А что потом? - А потом воскресенье. - Ngày thứ 7 cậu định làm gì? - Ngủ cho đẫy mắt. - Rồi sau đó? - Sau đó sang chủ nhật mất rồi. |
Мать спрашивает свою дочь:
- Дочка, почему ты такая грустная? - Несчастная любовь, мама. - Выкинь его из головы, дочка! - Не могу, мама, он уже у меня в животе. Mẹ hỏi con gái: - Sao trông buồn rười rượi thế, cô ả? - Sầu tình, mẹ ơi. - Thôi, gạt nó ra khỏi đầu, đi con! - Không được, mẹ ơi, nó đang nằm trong bụng con rồi. |
Звонок ветеpинаpy:
- Сейчас к вам пpидет моя теща со стаpой собакой. Так вы сделайте ей yкол какого-нибyдь самого сильного ядy - чтоб не мyчилась и сpазy помеpла... Ветеpинаp: - А собачка одна найдет доpогy домой? Cuộc gọi tới bác sỹ thú y: - Ngay bây giờ mẹ vợ tôi mang con chó già đến chỗ anh. Anh nhớ cho ngay một mũi thuốc độc mạnh nhất để chết ngay mà không đau đớn… Bác sỹ thú y: - Thế con chó có tự tìm được đường về nhà không? |
Реально зарегистрированный разговор между испанцами и американцами на частоте "Экстремальные ситуации в море" навигационного канала 106 в проливе Финистерра (Галиция). 16 Октября 1997 г.
Испанцы: (помехи на заднем фоне) ... говорит А-853, пожалуйста, поверните на 15 градусов на юг, во избежание столкновения с нами. Вы движетесь прямо на нас, расстояние 25 морских миль. Американцы: (помехи на заднем фоне) ...советуем вам повернуть на 15 градусов на север, чтобы избежать столкновения с нами. Испанцы: Ответ отрицательный. Повторяем, поверните на 15 градусов на юг во избежание столкновения. Американцы (другой голос): С вами говорит капитан корабля Соединенных Штатов Америки. Поверните на 15 градусов на север во избежание столкновения. Испанцы: Мы не считаем ваше предложение ни возможным, ни адекватным, советуем вам повернуть на 15 градусов на юг, чтобы не врезаться в нас. Американцы (на повышенных тонах): С ВАМИ ГОВОРИТ КАПИТАН РИЧАРД ДЖЕЙМС ХОВАРД, КОМАНДУЮЩИЙ АВИАНОСЦА USS LINCOLN, ВОЕННО-МОРСКОГО ФЛОТА СОЕДИНЕННЫХ ШТАТОВ АМЕРИКИ, ВТОРОГО ПО ВЕЛИЧИТЕ ВОЕННОГО КОРАБЛЯ АМЕРИКАНСКОГО ФЛОТА. НАС СОПРОВОЖДАЮТ 2 КРЕЙСЕРА, 6 ИСТРЕБИТЕЛЕЙ, 4 ПОДВОДНЫЕ ЛОДКИ И МНОГОЧИСЛЕННЫЕ КОРАБЛИ ПОДДЕРЖКИ. Я ВАМ НЕ "СОВЕТУЮ", Я "ПРИКАЗЫВАЮ" ИЗМЕНИТЬ ВАШ КУРС НА 15 ГРАДУСОВ НА СЕВЕР. В ПРОТИВНОМ СЛУЧАЕ МЫ БУДЕМ ВЫНУЖДЕНЫ ПРИНЯТЬ НЕОБХОДИМЫЕ МЕРЫ ДЛЯ ОБЕСПЕЧЕНИЯ БЕЗОПАСНОСТИ НАШЕГО КОРАБЛЯ. ПОЖАЛУЙСТА, НЕМЕДЛЕННО УБЕРИТЕСЬ С НАШЕГО КУРСА!!!! Испанцы: С вами говорит Хуан Мануэль Салас Алкантара. Нас 2 человек. Нас сопровождают нас пес, ужин, 2 бутылки пива и канарейка, которая сейчас спит. Нас поддерживают радиостанция "Cadena Dial de La Coruna" и канал 106 "Экстремальные ситуации в море". Мы не собираемся никуда сворачивать, учитывая, что мы находимся на суше и являемся маяком А-853 пролива Финистерра Галицийского побережья Испании. Мы не имеем ни малейшего понятия, какое место по величине мы занимаем среди испанских маяков. Можете принять все еб...ные меры, какие вы считаете необходимыми и сделать все что угодно для обеспечения безопасности вашего еб..го корабля, который разобьется вдребезги об скалы. Поэтому еще раз настоятельно рекомендуем вам сделать наиболее осмысленную вещь: изменить ваш курс на 15 градусов на юг во избежания столкновения. Американцы: Ok, принято, спасибо. --------------------- Em buồn cười quá nên không dịch được. Nhờ bác Mudzik dịch hộ. |
Truyện này dài quá Julia ơi, hình như có phiên bản ngắn gọn hơn đấy. Trên mạng mình thấy đoạn này
http://vnexpress.net/gl/cuoi/2007/06/3b9f70d8/ Đây là chuyện có thật xảy ra ngoài khơi Newfoundland, Canada tháng 10/1995. Đoạn đối thoại sau đây giữa một tàu chiến Mỹ và nhà chức trách Canada được Bộ Tư lệnh hải quân Mỹ công bố sau đó ít ngày. Mỹ: Xin vui lòng chuyển hướng 15° về phía bắc để tránh va chạm. Canada: Chúng tôi khuyên quý vị chuyển hướng 15° về phía nam để tránh va chạm. Mỹ: Tôi là thuyền trưởng một tàu hải quân Mỹ. Tôi nhắc lại, quý vị hãy chuyển hướng. Canada: Không. Một lần nữa, tôi yêu cầu quý vị hãy chuyển hướng. Mỹ: Đây là hàng không mẫu hạm USS Lincoln, chiến hạm lớn thứ nhì của hạm đội Đại Tây Dương. Chúng tôi được hộ tống bởi 3 khu trục hạm, 3 tuần dương hạm và nhiều tàu chiến khác. Tôi yêu cầu quý vị hãy đổi hướng mười lăm độ về phía bắc. Nếu không, chúng tôi buộc phải tiến hành các phương án tấn công để bảo đảm an toàn cho con tàu. Canada: Đây là một ngọn hải đăng, ngài còn gì để nói nữa không? |
- Слушай, а как убрать "эффект красных глаз"?
- Проспись, протрезвей и все само пройдет! - Này, làm thế nào bỏ được “hiệu ứng mắt đỏ” nhỉ? - Ngủ đẫy vào, tỉnh táo lên thì tự nó sẽ hết. |
Trích:
|
Жена приходит домой и говорит мужу:
- Знаешь, Вась, мне сегодня так повезло! Подхожу к мусоропроводу, а там пара туфель стоит. Такие красивые! Я померила - мой размер. Муж: - Да-а-а, и правда повезло. Через пару дней жена опять рассказывает: - Слушай, захожу в подъезд, а там шуба норковая висит. Померила - мой размер. Муж со вздохом: - Да, тебе везет. А мне вот почему-то нет. Представляешь, достаю вчера трусы из-под подушки - не мой размер! Về đến nhà nàng bảo chàng: - Anh biết không, hôm nay em may thế không biết! Em đến cạnh chỗ đổ rác thì thấy có đôi giày ai bỏ đó. đẹp tuyệt nhé! Em xỏ thử - vừa như in. Chàng: - Ư…ừ…ừ, may thật. Mấy hôm sau nàng lại khoe: - Này, em vào cửa lên nhà mình, ai treo cạnh đó cái áo khoác lông rái cá. Mặc vào - vừa giuýt. Chàng thở dài: - Ừ, em hên thật. Chẳng bù cho anh. Hôm qua nhặt được cái quần sịp dưới gối. Nhưng không vừa. |
Chắc cần nói thêm một tý về chuyện này vì không ít người nhầm (2 ý nhầm tôi gạch dưới):
Trích:
Nguồn: http://www.navy.mil/navydata/nav_legacy.asp?id=174 Người Nga không tin chuyện đùa này có thật, dân mạng trên Runet hoàn toàn không trích dẫn hay dịch từ tiếng Anh. Nhưng vì cốt chuyện hay, nên đã bịa ra phiên bản của HQ Mỹ với cột hải đăng TBN như Julia đọc mà không "bê" nguyên xi như "Vnexpress" của ta. Hơi buồn, cho dù người đưa tin kém am hiểu, nhưng ban biên tập 1 tạp chí nghiêm túc như vậy, dù ở chuyên mục "Cười", thì cũng cần phải biết để kiểm tra lại 2 thông tin trên, tránh cho bạn đọc khỏi hiểu nhầm. Thế mới thấy, dân trí của người ta khi tiếp xúc với thông tin cao hơn mình như thế nào? |
Trích:
------------- Truyện cười khác: Суд. Разбирают убийство 10 евреев на автобусной остановке. Судья: - За что вы, Иванов, убили 10 человек. - Ну понимаете, господин судья, сидим пьём водочку, по телику новости "Израиль вторгся в Ливан". Ну, мне то пофиг. Пошел купил еще бутылку. Сидим пьем водочку, а по телевизору: "Израиль окупировал Ливан". Ну и что? Пошел купил еще поллитра. Сидим пьм, по телику опять - "Израиль продвигается дальше на север". Та пофиг. Пошел еще за одной и тут, присмотрелся, а они уже гады на остановке. Ну не елы-палы, а?... Dịch: Tòa án xử vụ người Nga giết chết 10 người Do Thái ngay tại bến xe bus. Thẩm phán: - Ivanov, vì sao mà bị cáo giết chết 10 người???? - Thưa thẩm phán, thẩm phán có hiểu rằng bọn con đang ngồi uống vodka thì trên TV có tin thời sự "Israel đã xâm phạm vào lãnh thổ Li Băng". Thôi thì kệ con m... nó, con đi lấy thêm một chai vodka nữa. Đang ngồi uống dở thì TV lại đưa "Israel đã xâm chiếm Li Băng". Chiếm thì sao, kệ con m.., và con đi lấy thêm chai 0,5 lít nữa. Lại ngồi nhậu tiếp thì TV tiếp tục đưa "Israel tiếp tục tiến sâu hơn lên phía Bắc". Tiến thì sao, bọn con cũng kệ con m.. nó. không quan tâm. Con đi lấy thêm một chai nữa thì đã thấy bọn khốn nạn tới bến xe bus rồi. Mẹ kiếp, thẩm phán có tức không?? |
Trích:
Một cuộc trao đổi giữa những người Tây Ban Nha (TBN) và Mỹ được ghi nhận trên tần số “Các tình huống nguy cấp trên biển” của kênh hoa tiêu 106 trên eo biển Finisterra (phía Tây Bắc Tây Ban Nha) ngày 16/10/1997. Phía TBN: (tạp âm lạo xạo) ... A-853 thông báo, xin hãy lái sang 15 độ hướng Nam để tránh va chạm với chúng tôi. Các ngài đang lao thẳng vào chúng tôi, khoảng cách còn 25 dặm. Phía Mỹ: (tạm âm lạo xạo)... khuyên các ngài chuyển sang 15 độ hướng Bắc để tránh đâm phải chúng tôi. Phía TBN: Đề nghị không được chấp nhận. Xin nhắc lại, hãy chệch 15 độ hướng Nam để tránh tai nạn. Phía Mỹ: (giọng khác): Thuyền trưởng tàu của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ nói với các anh đây. Quay ngay 15 độ Bắc tránh tai họa. Phía TBN: Yêu cầu của các ngài không thể được, khuyên các ngài hãy lệch 15 độ hướng Nam để không lao vào chúng tôi. Phía Mỹ: (cao giọng) Đang nói với các anh là thuyền trưởng Richard James Hovard, chỉ huy tàu sân bay của hải quân Hợp chủng quốc Hoa Kỳ USS Lincoln – tàu quân sự to thứ 2 Hải quân Mỹ, được 2 tàu tuần tiễu, 6 máy bay tiêm kích, 4 tàu ngầm hộ tống và cả đống tàu yểm trợ. Tôi không “khuyên”, tôi “lệnh” các anh phải lệch hướng Bắc 15 độ, nếu không chúng tôi buộc phải áp dụng các biện pháp đảm bảo an toàn cho hàng không mẫu hạm. Hãy biến sang bên ngay lập tức!!! Phía TBN: Hoan Manuel Salas Alkatara thông báo với các ngài. Chúng tôi chỉ có 2 người. Hộ tống chúng tôi có con cẩu, bữa tối, 2 chai bia và con hoàng yến đang ngủ. Yểm trợ chúng tôi là trạm phát thanh "Cadena Dial de La Coruna" và kênh 106 “Các tình huống nguy cấp trên biển”. Chúng tôi không định dịch đi đâu cả bởi vì chúng tôi ở trên bờ và là hải đăng A-853 eo biển Finisterra. Chúng tôi hoàn toàn không biết chúng tôi to thứ mấy trong số hải đăng của TBN. Các ngài cứ việc áp dụng cái c.’.t gì các ngài cần và làm cái b...i gì các ngài muốn để mà bảo đảm an toàn cho cái tàu củ c...c của các ngài sắp toét ra nếu lao vào bờ đá. Vì thế, rất khuyến cáo các ngài hãy hành động có suy nghĩ: chếch 15 độ hướng Nam để tránh thảm họa. Phía Mỹ: Ô kê, đã rõ, cảm ơn nhé! |
Лучший способ исправить серьезную ошибку - сделать ее смешной.
Cách tốt nhất để sửa chữa sai lầm nghiêm trọng là làm nó trở thành trò cười. |
Я замахнулся на неё и спросил: - Страшно?!
Она врезала мне и спросила: - Больно?! Tôi khua nắm đấm trước mắt bả và hỏi: “Sợ chưa?!” Bả thụi vào bụng tôi và hỏi: “Đau chưa?!” |
Truyện cười ngắn nhất mà em đã được đọc.Hôm trước truyện dài nhất em nhờ anh Mudzik dịch hộ, hôm nay nhờ anh dịch tiếp .... :emoticon-0159-music. Xin cám ơn.
ЕВРЕЙ- ПЛОТНИК. |
Trích:
Phương án dịch "ЕВРЕЙ- ПЛОТНИК" sát nhất sang tiếng Việt, theo em là "CHÚ CUỘI". Bác Julia đã bao giờ nghe người Nga nói: "Ты - Иван Сусанин" chưa?. Еврей-плотник là dạng tương tự. |
Phương án "chú Cuội" hoàn toàn không phù hợp. Đúng là câu chuyện này liên quan đến chuyện ra đời của Chúa Giê-su, chuyện người DT nói chung, đất nước Israel. Bản thân Chúa còn được gọi là "Плотник из Назарета" hoặc "сын плотника".
Tham khảo từ "thợ mộc": ПЛОТНИК Плотник (Мат.13:55 , Мар.6:3 ) - ремесленник, занимающийся изделиями из дерева. По древнему Христианскому преданию, ·св. Иосиф, которому была обручена ·пресв. Дева Мария, занимался ремеслом плотника. По свидетельству Юстина, он делал плуги и ярма, Господь Иисус Христос сам следовал примеру Своего названного отца. "Не плотников ли Он сын? говорили Иудеи в синагоге об Иисусе (Мат.13:55 ), или: "Не плотник ли Он? (Мар.6:3 ). Да, Сын Божий, нисколько не гнушаясь, зарабатывал Свой хлеб в поте лица, как и все земнородные подвергшиеся проклятию Божию за грех прародителей, и таким образом Он освятил Своим примером всякий честный труд, составляющий удел всего человеческого рода. Thêm nữa là cũng không thể gán tính cách "Cuội" vào cho người DT được. Theo tôi có thể xem phương án: Do Thái là "cụ trong dân/rân". Có thể nói "Еврей - плотник" về độ "hài" tương đương phương án "Мужик - Thợ đóng gạch".:emoticon-0100-smile |
Bác USY tham khảo thêm các tình huống người Nga sử dụng "Еврей - плотник". Theo em, "Еврей - плотник" không phải là truyện tiếu lâm mà là một cấu trúc thành ngữ để chỉ người làm những việc giống như chú Cuội nhà ta (bán Vịt Giời chẳng hạn). Người ta không ưa dân DT cũng có phần vì họ có những việc làm tương tự.
Lúc nào có thời gian em sẽ dẫn ra một số ví dụ về các tình huống dùng "Еврей - плотник" trong tiếng Nga. |
- Что общего между современными бикини и колючей проволокой?
- И то и другое защищает собственность, не мешая обзору. - Áo tắm hiện đại và hàng rào dây thép gai có điểm gì chung? - Cả hai thứ đều dùng để che chắn sở hữu riêng mà không ảnh hưởng đến khu vực quan sát. |
Muốn nghỉ khỏi DĐ một thời gian mà không được với mấy chuyện tiếu lâm ngắn gọn thế này!
Trích:
Dịch sang tiếng Việt chắc kiểu như là "Người Hà Nội đi kinh tế mới"? Còn câu "Ты - Иван Сусанин" chắc để so sánh với sự dũng cảm "liều mình như chẳng có" của И. Сусанин thời Nga hoàng đánh Ba Lan theo truyền thuyết? (Tôi không rành lịch sử lắm, có thể hiểu chưa thật chính xác) Chắc nhờ tinh thần của topic mà lần đầu trên NNN có thành viên nữ gọi tôi bằng "anh", nghe cứ sướng cả người!. Để đáp lại thiện ý xin "họa lại" bằng một анекдот ngắn cũng không kém: Колобок повесился. - Sọ Dừa treo cổ. |
- Что ты подарил жене на Новый год?
- Путёвку в Таиланд. - А она что тебе? - Улетела! - Cậu tặng vợ cái gì nhân dịp Tết? - Một chuyến du lịch Thái Lan. - Thế cô ấy tặng cậu cái gì? - Bay đi ngay. |
На пресс-конференции В.В.Путина:
- Владимир Владимирович, можно вам задать один неудобный вопрос? - Можно. - Вы когда-нибудь уйдете с поста Президента? - Конечно. - А когда? - Это уже второй вопрос. Tại buổi họp báo của V.V. Putin: - Vladimir Vladimirovich, oó thể hỏi ngài một câu tế nhị được không? - Được chứ. - Liệu có khi nào ngài thôi làm Tổng thống không? - Có chứ. - Vậy thì khi nào? - Đây là câu hỏi thứ hai mất rồi. |
Trích:
Em có mấy chuyện tương đương Лысый причёсывается Hói chải đầu Русалка села на шпагат Nàng tiên cá ngồi dạng chân Буратино утонул Buratino chìm |
Защищается аспирант Заяц. Тема диссертации "Выделка шкур больших диких животных в походных условиях за одну минуту". Дали ему двадцать минут на выступление. Затем выступает первый оппонент Лиса.
- Работа отличная, но не понятно как тут с практическим применением? - Выйдем на одну минуту? Выходят. Заяц возвращается со шкурой лисы. Выступает второй оппонент, Волк. Тоже выходят, и Заяц приносит шкуру Волка. Затем председатель совета Медведь. - Ну что это за большое дикое животное Волк? Вот медведь – это большое дикое животное. Выйдем. Выходят. Открывается дверь. Входит Лев, держит в руках шкуру Медведя и говорит: - Ну, кто еще на моего аспиранта? Nghiên cứu sinh Thỏ bảo vệ luận án với đề tài “Lột da các loài thú dữ lớn trong các điều kiện dã chiến sau một phút ”. Thỏ trình bày 15 phút, sau đó đến phần của Cáo - phản biện 1: - Công trình xuất sắc, chỉ có điều không rõ áp dụng thực tế như thế nào? - Chúng ta ra ngoài 1 phút chứ? – Nghiên cứu sinh đề nghị. Họ cùng ra ngoài. Thỏ quay lại với tấm da cáo. Đến lượt Sói, phản biện 2, lên tiếng thắc mắc. Họ lại cùng ra ngoài, và Thỏ lại mang tấm da sói vào phòng. Cuối cùng đến phần của Gấu, chủ tịch hội đồng: - Sói thì thú dữ lớn cái quái gì? Gấu này mới là thú dữ lớn, nhé! Ra ngoài chứ? Họ ra ngoài. Lúc sau cửa phòng bật mở. Sư tử bước vào với tấm da gấu trên tay và hỏi: - Sao, còn ai muốn phản biện học trò của ta nữa không? |
Утром в пятницу, заходя в садик, маленькая девочка просит отца:
- Папа, приходи, пожалуйста, забирай меня трезвый! - А что случилось, доченька? - Ничего, просто последние четыре раза вместо меня ты забирал нашу воспитательницу. Buổi sáng ngày thứ Sáu, trước khi vào nhà trẻ cô bé khẩn khoản với cha: - Ba ơi ba, chiều nay đến đón con ba không được say nhé! - Có chuyện gì sao, con gái rượu? - Không ạ, chỉ tại 4 lần trước ba toàn đón nhầm cô giáo lớp con thôi! |
Девчонки! Помните, что ПИНГВИНЫ - это ласточки, которые ели после 18-00!
Hỡi các thiếu nữ gọn gàng, xinh đẹp! Trước khi ăn nên nhớ một điều: Chim cánh cụt chính là bầy én, Cứ hồn nhiên xơi sau 6 giờ chiều. |
- Простите, вы умеете водить машину?
- К сожалению, нет... - Отлично! У меня к вам просьба: присмотрите за моей машиной, пока я схожу в магазины... - Bác gì ơi, bác có biết lái xe không? - Tiếc quá, tôi không biết... - May quá! Em nhờ bác chút: Bác ngó hộ em cái xe nhé, em tạt vào cửa hàng tí... |
Мужик свалился за борт. Акула откусила ему член. Барахтаясь, он случайно поймал Золотую рыбку. Та ему говорит, что выполнит одно желание. Мужик тут же просит:
- Сделай, чтобы мой член был метр длиной и потолще. Рыбка: - Исполнено. Мужик: - А что это там всплыло? Рыбка: - Акула. Подавилась твоим членом. Một gã bị ngã từ trên tàu xuống biển. Cá mập lao tới và đớp phăng mất “của quý”. Trong lúc vũng vẫy gã vô tình tóm được Cá vàng. Cá vàng bảo sẽ thực hiện một điều ước của gã. Gã đề đạt luôn: - Hãy làm cho “của quý” của ta dài 1 mét và to hơn. Cá vàng: - Đã xong. Gã: - Cái gì nổi lên ở đằng kia thế? Cá vàng: - Cá mập. Nó vừa bị chết nghẹn đấy. |
Trích:
|
Если жена спросила тебя "Ты меня любишь?", помни, утвердительный ответ - платный.
Khi vợ hỏi “Anh có yêu em không?”, bạn hãy nhớ rằng, sẽ mất tiền vì câu trả lời khẳng định đấy! |
Hay quá à sao các bác dịch giỏi thế ạ?Giống hết tiếng Việt vậy?Tiếng Nga trong văn hội thoại lắm cái hư từ quá chẳng biết dịch ra tiếng Việt như thế nào cả!!
|
Trích:
|
Московское метро в час пик. Все едут спрессованные. Вдруг одна девушка начинает возмущаться:
- Нет, ну это хамство. Молодой человек, отодвиньтесь от меня. - Девушка, ну что вы, успокойтесь. Это не то, что вы думаете. Я сегодня получку получил, это деньги свернутые у меня в кармане. Проехали еще несколько станций. Вдруг девушка говорит: - Молодой человек, только не говорите мне, что после "Киевской" вам прибавили зарплату. Giờ cao điểm trong tàu điện ngầm ở Moskva. Hành khách ai nấy đều khổ sở, ức chế. Bỗng một cô gái phẫn nộ: - Khỉ gió cái nhà anh này! Đứng dịch ra! - Cô ơi, bình tĩnh đã! Không phải như cô nghĩ đâu. Tôi hôm nay mới lĩnh lương. Đó là cuộn tiền tôi nhét trong túi quần đấy. Qua vài bến. Cô gái chợt lên tiếng: - Này anh, giờ thì đừng có bảo tôi là sau khi đi qua bến “Kievskaya” anh được tăng lương đấy nhé! |
Директор начальнику охраны нового мясокомбината:
- Усильте охрану склада, чтоб всякая шпана с улицы нашу колбасу не воровала. - Усилили уже. А вот на проходной охраны нет, надо бы поставить. - Не надо. Работники знают, из чего наша колбаса делается, воровать не будут. Giám đốc nhà máy chế biến thịt ra lệnh cho đội trưởng bảo vệ: - Phải tăng cường lực lượng bảo vệ khó nhé, để không kẻ nào ngoài đường có thể vào lấy trộm giò được! - Báo cáo sếp, đã tăng cường rồi. Nhưng cổng thì vẫn chưa có, chắc phải bố trí người canh. - Không cần. Công nhân nhà ta biết rõ giò được làm từ nguyên liệu gì. Họ không trộm đâu. |
- Что за судебный процесс?
- Ограбление и изнасилование. - А почему в закрытом режиме? Чье решение? - МВД. Считают, что в случае огласки они могут понести репутационные потери. - А что ограбили? - Банк. - А кого изнасиловали? - Омоновцев, приехавших по сигналу тревоги. - Toà đang xử vụ gì đấy? - Cướp và hiếp dâm. - Vậy sao lại phải xử kín? Theo quyết định của ai? - Bên Công an. Họ cho rằng nếu lộ ra ngoài thì họ có thể bị mất uy tín. - Thế cướp gì? - Ngân hàng. - Còn hiếp ai? - Đội đặc nhiệm đến theo tín hiệu báo động. |
Оказывается, известное выражение Ленина о том, что «любая кухарка может управлять государством», начиналось словами: «При цене на нефть свыше 100 долларов за баррель..."
Hóa ra câu nói nổi tiếng của Lê nin “Bất kỳ bà nội trợ nào cũng có thể lãnh đạo được đất nước” lại bắt đầu là “Khi giá dầu thô hơn trăm đô một thùng...” |
Генерал с проверкой в части, заходит в солдатскую столовую:
- Ну, что, товарищи бойцы, еды-то хватает? - Хватает, товарищ генерал, даже остается! Генерал (хмурясь): - Остается, говорите? И что ж с ней делаете? - Доедаем, товарищ генерал! Даже не хватает!!! Đại tướng vào kiểm tra nhà ăn trong trại lính: - Thế nào, các đồng chí chiến sỹ, ăn có no không? - No, thưa đồng chí Đại tướng, thậm chí còn thừa cơ! Đại tướng (sầm mặt): - Thừa à, thế các đồng chí xử lý chỗ thừa như thế nào? - Ăn nốt, thưa Đại tướng! Thậm chí còn thiếu là đằng khác!!! |
Trích:
|
Центр Нью-Йорка. Каждое утро один русский эмигрант загоняет свою машину на станцию техобслуживания и просит поменять масло, а вечером её забирает. Хозяин СТО решил узнать, в чём дело. Русский говорит:
- Я тебе признаюсь, но с условием, что ты и дальше будешь позволять мне каждый день менять масло у тебя. Тому интересно и он согласился. - Так вот, я здесь рядом работаю. Парковка стоит пять долларов в час, рабочий день восемь часов. А масло поменять стоит двадцать долларов. Trung tâm New York. Một gã Nga lưu vong sáng nào cũng cho xe vào ga ra và yêu cầu thay dầu máy, tối mới đánh xe về. Tay chủ ga ra thấy lạ nên quyết định tìm hiểu nguyên nhân. Gã Nga bảo: - Tôi sẽ bật mí, nhưng với một điều kiện, ông phải tiếp tục cho tôi ngày nào cũng thay dầu ở đây nhé. Thấy chẳng mất gì, chủ ga ra đồng ý. - Có gì đâu, tôi làm việc gần đây. Tiền gửi xe 5 đô một giờ, ngày 8 tiếng, mà thay dầu chỉ mất 20 đô. |
- Почему Великая Стена входит в Семь чудес света?
- Потому что это единственный продукт китайского производства, который не разваливается меньше чем через месяц. - Tại sao Vạn lý trường thành lại vào được danh sách 7 kỳ quan thế giới? - Vì đây là sản phẩm Trung Quốc duy nhất không bị hỏng sau một tháng. |
80-е годы.
- Люся, я в получку теперь на 15 рублей больше приносить буду и по вечерам перестану задерживаться. - Ой Сёма, неужели тебя в должности повысили? - Да нет, из партии исключили... Thập kỷ 80 thế kỷ trước: - Lu-xi-a, từ giờ anh sẽ mang lương về cho em nhiều hơn 15 rúp và tối không về trễ nữa. - Ôi, có lẽ nào anh được thăng chức? - Không, anh bị khai trừ khỏi КПСС. |
| Giờ Hà Nội. Hiện tại là 22:53. |
Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.