![]() |
1. Điều khoản thi hành: tôi thấy trong hợp đồng người ta hay viết là Обязанности сторон
2. Арендатор обязан возместить Арендодателю расходы по претензиям: người thuê (nhà) có trách nhiệm bồi thường (những thiệt hại) theo yêu cầu/đòi hỏi của người cho thuê (ở đây có nghĩa là nếu trong quá trình thuê có những hư hại gì đó mà người chủ phàn nàn, yêu cầu bồi thường thì người thuê phải chịu). 3. Договориться на обычных условиях,за свой счет о перевозке товара до условного порта назначения: Thỏa thuận về việc vận chuyển hàng hóa tới bến cảng đã định theo những điều kiện thông thường và bằng kinh phí của mình. 4. Продавец обязан нести риск за товар с момента, когда он действительно перейдет на борт судна в порту отправления: Người bán chịu trách nhiệm rủi ro về hàng hóa cho đến khi hàng được thực chuyển lên mạn tàu tại bến cảng xuất phát. 5. Покупатель обязан принять на себя риск когда он фактически перейдет через борт судна в порту отправления : Người mua chịu rủi ro về hàng hóa kể từ khi hàng đã được thực chuyển qua mạn tàu tại bến xuất phát. 6. Доставка: là cấp, chuyển hàng đến tận địa chỉ người nhận. Поставка: chỉ là nói đến việc chuyển, cấp, xuất hàng hóa nói chung, theo điều kiện thỏa thuận cụ thể (không nhất thiết chú trọng đến việc người chuyển phải chịu trách nhiệm (và phí tổn) giao hàng đến tận địa chỉ người nhận. Đề nghị các bác rành về ngôn ngữ tiếng Nga trong văn bản hợp đồng chỉnh sửa và bổ sung thêm giúp bạn Дьявол. |
USY viết đúng rồi, không cần phải bổ sung gì nữa.
|
Trích:
@Дьявол: за свой счет = bằng tiền của riêng mình, (ai đó) tự trả tiền. |
А уже летом мы как-то в воскресенье ждали ее на даче и целый день звонили, но телефон не отвечал.
[B]Звонил ему по оставленному в комиссии домашнему телефону, но телефон не отвечал но телефон не отвечал Câu trên có nghĩa là đã gọi điện, có tín hiệu nhưng không thấy ai trả lời hay là gọi nhưng hoàn toàn không có tín hiệu gì cả ? Mấy câu kiểu này em thắc mắc nhưng không biết hỏi ai . Mong các bác giúp đỡ . Mà trong hai trường hợp trên mấy đứa Nga nó có phân biệt không nhỉ khi gọi mà không thấy trả lời và gọi nhưng hoàn toàn không thấy tín hiệu ! |
Theo em thì trường hợp bác nct88 hỏi là đã gọi điện, có tín hiệu nhưng không thấy ai trả lời. Vì nếu gọi nhưng hoàn toàn không có tín hiệu gì cả thì người ta sẽ nói - не дозвонился (nếu nghe câu trả lời tự động của tổng đài, kiểu số điện thoại này hiện không liên lạc được thì có lẽ cũng vậy). Còn nếu tín hiệu luôn luôn báo máy bận, thì nói номер все время занят chăng? Hehe, có thể các bác đang dùng di động ở Nga sẽ trả lời đúng hơn, vì thường xuyên va chạm với thực tế :)
|
Trích:
Còn khi ko có tín hiệu có lẽ phải nói là : Телефон был отключен !( máy bàn ) , và мобильчик был отключен hoặc вне эфира ( di động ) ! |
Cho mình hỏi mô hình công ty mẹ-công ty con thì nên dịch thế nào vậy? Cám ơn cả nhà.
|
Trích:
Материнское общество/ Дочернее общество; Основное общество/ Дочернее предприятие; Материнская компания hoặc Контролирующая компания/ Дочерняя компания |
các bác ơi cho Gấu hỏi, nếu muốn gọi 1 ai đó keo kiệt thì tiếng Việt có từ "trùm sò". Vậy trong tiếng Nga, người ta dùng từ gì?
Xin cám ơn các bác:emoticon-0100-smile |
Nina thì chỉ biết mỗi từ скупой trong tiếng Nga thôi. Tuy nhiên sau khi tra từ điển từ đồng nghĩa thì được một mớ
Скупой, скаредный, жадный, прижимистый, бережливый, расчетливый, скупец, скаред, скаредник, алтынник, гомзила, гомзиха, жидомор, гарпагон, кащей, крохобор, сквалыга, скопидом, скряга |
bác nào cho em hỏi từ " kiến nghị " và " xúc tiến thuơng mại " dịch sang tiếng Nga là gì ?? Cám ơn nhìu nhìu :emoticon-0100-smile
|
Theo Nina thì
kiến nghị có thể dịch thành петиция, прошение, ходатайство xúc tiến thương mại - продвижение торговли Tất nhiên là Nina có thể có sai sót, và nếu bạn dịch hợp đồng hoặc văn bản luật thì tốt nhất nên hỏi người thông thạo chuyên môn này và thông thạo tiếng Nga |
Mình đang dịch 1 bài luận văn nói về khách sạn và du lịch ở VN và trong đó có phần : một số kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước về du lịch trong những năm tới...mà mình phân vân ko bít nên dùng từ nào sát nghĩa nhất...:emoticon-0100-smile..chắc sau còn phải nhờ đến bạn Nina nhiều nhiều..cám ơn Nina nhé
|
Trích:
Hoặc là dùng chung chung: мнения |
Nếu là một bài luận thì Nina nghĩ giống như chị USY - dùng chữ рекомендации hoặc предложения là phù hợp
Nhưng nếu thế thì chữ "xúc tiến thương mại" nằm trong đoạn văn nào hả bạn? |
cám ơn USY,chắc mình sẽ dùng từ " рекомендация " vì mình thấy từ này có vẻ phù hợp với ngữ cảnh này nhất :emoticon-0100-smile..
@Nina :" xúc tiến thương mại " nằm ở phần phân tích hoạt động marketing của khách sạn bạn ah :emoticon-0100-smile |
Trích:
Việc các bạn đặt câu hỏi trên 4R này rất được các thành viên trong 4R trân trọng, chứng tỏ các bạn có sự tin tưởng 4R và là cơ hội để chúng ta cùng học hỏi thêm. Những câu hỏi không mang tính đánh đố, không nhằm mục đích học tập thực sự thì sẽ bị bỏ qua, còn lại các câu hỏi đều được các mem của 4R tích cực cố gắng trả lời. Tuy nhiên để có thể trả lời được chính xác hơn, tôi đã đề nghị nhiều lần trong 4R này nhưng các MOD không lưu ý nên không thấy nhắc nhở các mem khi đặt câu hỏi. Vấn đề là các từ tiếng Việt khi dịch sang tiếng Nga (hay ngược lại cũng thế) phải được để trong ngữ cảnh nào đó mới chính xác được. Nếu không có ngữ cảnh mà chỉ nói như bạn hoangphuong_85 trong ví dụ trên thì quả là như đánh đố, khiến cho đến chuyên gia cũng dịch lung tung cả. Vì vậy để có thể giúp nhau cùng học hỏi được tốt hơn, đề nghị các bạn khi nêu câu hỏi nên nêu cả hoàn cảnh cụ thể, ngữ cảnh khi dùng từ cần hỏi đó. Câu hỏi của bạn đã được bác USY đã trả lời rất chính xác rồi. Xin bổ sung thêm ý nhỏ là рекомендация hay преложение tuy đều được nhưng chúng cũng có những sắc thái khác nhau phụ thuộc vào hoàn cảnh bạn định dùng. Рекомендация (khuyến cáo) mang tính chất ràng buộc hơn, thường là khi cấp trên dùng với cấp dưới, hoặc cơ quan chuyên môn dùng với tính chất cần phải thi hành, nhưng cũng không phải hoàn toàn như vậy. Còn trong thương mại, khi sử dụng với các đối tác khác thì предложение (đề nghị) hay được dùng hơn, có tính chất khiêm tốn hơn. Còn "xúc tiến thương mại" ngoài mấy từ продвижение, стимулирование, активизация, поощрение... bạn có thể nghĩ người ta còn dùng từ gì nữa không? Phải mất vài giây tôi mới hiểu промоушен chẳng qua là promotion viết bằng tiếng Nga thôi. Tình trạng này hiện nay gặp rất nhiều. Trước kia hỏi "Где стоянка?" thì bây giờ ta phải hỏi "Куда паркинг". Thôi để hôm nào tổng hợp về chủ đề này sẽ viết sau. Chứ giờ cứ nhìn cái cửa hàng gần nhà mình đề "Мини супермаркет" là ôm bụng cười rồi. |
Em còn thấy rất nhiều quán Кoфе Хаус ở St.Peterburg nữa cơ bác TrungDN ạ.
Dân Nga bây giờ hay Nga hóa các từ tiếng Anh lắm, nhiều lúc không tài nào luận ra như bác nói. |
Híc híc, cái này cháu đã post rồi nhưng chưa thấy ai trả lời cho nên cháu post lại lần nữa, mong các bác, các cô trong 3N giúp cháu với. Cháu xin lỗi vì đã spam! Nhờ các bác, các cô dịch giùm cháu câu này ạ:
"Gửi bạn của tôi: cầu mong bạn sống lâu như bạn muốn và có tất cả mọi điều bạn muốn bao lâu bạn còn sống" |
Ái chà, theo Nina thì câu này hơi ... quá Việt Nam để dịch sang tiếng Nga chăng? Có lẽ chỉ cần nói
Моему другу: желаю тебе долгой, счастливой жизни и всего чего ты желаешь. |
Trích:
"Мой друг/Моя подруга, дай Бог, чтобы ты жил так долго, как хочешь, и чтобы исполнились при жизни все твои мечты и желания". |
Bạn nào dịch giùm mình bài luận này sang tiếng Nga được không? có một cô bé học tiếng Nga nhờ mình dịch giùm, nhưng mình có việc bận với lại mình học kỹ thuật nên những dạng bài luận như thế này mình không biết dùng từ thế nào. Bạn nào hay dịch thơ văn hãy giúp mình nhé.Thanks!
Nghệ thuật là một điều không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi con người. Nó đã trở thành món ăn tinh thần không thể thiếu của toàn nhân loại. Nghệ thuật là một cái gì đó rất rộng lớn, khó có thể định nghĩa được, càng tìm hiểu ta mới càng cảm nhận được sự đa dạng, vốn kiến thức mênh mông ẩn chứa trong đó. Bởi nghệ thuật bao gồm rất nhiều yếu tố ở mọi khía cạnh như âm nhạc, hội hoạ, kiến trúc, ẩm thực... hay nói rộng ra hơn cả đó là nghệ thuật sống ẩn chứa trong cách ứng xử của mỗi con người. Âm nhạc, điện ảnh tuy nhỏ bé nhưng nó lại là 1 món ăn tinh thần không thể thiếu trong cuộc sống. Đó là sự cảm nhận, hiểu biết làm cho đời sống tinh thần của con người trở lên phong phú hơn, tươi đẹp hơn. |
Mình nghĩ rằng nếu bạn của bạn học tiếng Nga thì cô ấy nên tự dịch rồi nhờ mọi người góp ý thì sẽ hay hơn.
Còn nhận xét riêng của Nina: đoạn văn trên có 6 câu thôi mà đã có những 3 cụm từ "không thể thiếu" - thế thì khó mà bản dịch lại có thể phù hợp, nếu thiếu bạn của bạn river_mpei :) |
Trích:
|
Nina có ý kiến về việc dịch đoạn văn trên như sau nhé Trích:
Trích:
Trích:
Trích:
Музыка и кино тоже является необходимой частью духовной жизни - это чувство, понимание делает духовной жизни человека богаче и ярче Tóm lại Nina thấy rằng có vẻ đây là đoạn mở đầu cho một bài luận gì đó - nếu thế thì rất khó để đoạn dịch của Nina hay bất kỳ ai có thể "ăn nhâp" với đoạn sau. Còn nếu đó là đoạn văn độc lập thì có lẽ nó trùng lắp quá nhiều về ý, về từ cũng như cách diễn đạt cần phải ... sâu sắc hơn một chút. |
Скажите, пожалуйста, где я могу скачать хороший Vietnamese-Russian dictionary легко и быстро ?
|
Trích:
|
Сác bác dịch giúp em 2 câu naỳ được không ạ. Em cảm ơn các bác.
1) Vé qua câù vơí ôtô là 50000đ/1 lượt 2) Đoạn đường naỳ thu phí giao thông |
Đây là phương án của mình:
1.плата за проезд через мост 50.000 донгов с автомобиля. 2.Câu này có thể là этот участок дороги платный |
- плата за проезд по мосту через реку/плотину/канал: 50 тысяч донгов с с легкового автомобиля/... донгов с грузозовика/ ... с автобуса....
Mời bạn tham khảo một cái biển ghi rõ phí giao thông qua đoạn đường nào đó:
- Tôi chưa hiểu rõ ngữ cảnh cụm từ bạn cần dịch. Nếu là trong văn bản thì có thể viết là "Этот участок дороги является платным", còn nếu để chỉ đường thì có lẽ chỉ cần cắm 1 cái biển đề "Платный участок дороги" là rõ ràng rồi. |
em cả̀m ơn các bác
|
Trích:
1. Плата за проезд - khi nói проезд là người ta hiểu ngay là đi xe ô tô rồi, nếu không cần nói rõ là đi xe ô tô loại nào. Ở Nga hay Ukraina người ta phân biệt các loại xe theo tải trọng để tính tiền nên sau đó có chỉ rõ xe nào thì bao nhiêu tiền. Thường thì người đi bộ được miễn phí (có mấy ai đi bộ đâu) nên không mấy khi thấy để плата за проход. 2. Платная дорога - Mặc dù là chỉ thu phí trên có một đoạn đường thôi nhưng thường thì người ta viết như vậy ở đầu đoạn đường đó chứ không thêm chữ участок (đoạn) vào đâu. Trừ trường hợp cần nhấn mạnh rằng chỉ đoạn này thôi thì ta mới dùng thêm chữ Участок vào. Ý tôi muốn nói ở đây là khi dịch không nên bám sát quá. Đành rằng không sai mà thậm chí còn đúng từng câu chữ nhưng người bản xứ không nói như vậy. |
Nhờ dịch từ Việt sang Nga
Bà con ơi!
Ai giỏi tiếng Nga thi giúp mình với!DỊch một đoạn này qua tiếng Nga.Cảm ơn nhiều! Bà Levedeve muốn đi tàu lửa. Bà đi taxi đến nhà ga. Bà ta có nhiều vali. Bà cần giúp đỡ và gọi nhân viên phục vụ. Đến ga, bà biết rằng tàu chạy không đúng giờ, sẽ bị chậm một giờ, vì vậy bà gửi đồ vào phòng giữ hành lý. Sau đó bà tới quầy bán vé và mua vé. Bà mua vé khứ hồi đến matscơva. Sau đó bà ngồi chờ ở phòng đợi. Sau một giờ, bà đến phòng giữ hành lý để nhận lại hành lý của mình. Bà lại gọi người phục vụ. Người phục vụ mang hành lý của bà ra sân ga. Tàu đậu ở đường ray số 10. Bà Levedeve và người phục vụ tìm toa số 7, Bà trả tiền cho người phục vụ va bước lên xe lửa. Sau đó ba Levedeve đi tìm chỗ của mình. Bà đã đặt trước chỗ số 23 ở toa có phòng sô 7. Và phải đi suốt đêm, nên bà không đặt chỗ ở toa chung. Sau khi tàu khởi hành, người phụ trách toa đi kiểm tra vé. Tất cả đều ổn. Sau đó bà hỏi toa ăn ở đâu. Toa ăn nằm ở toa số 9. |
Это мой вариант ...
Госпожа Леледеве хотела бы на поезде поехать в Москву , она на такси доехала на вокзал. У нее было много чемоданов так что ей нужна помощь у работника на вокзале . Она узнала На вокзале что поезд не будет отходить по расписанию он по позже час .Она сдал свой багаж на хранение и пошла в кассу за обратный билет в Москву , и потом она сидела в зале ожидании . Через час она забрала свой багаж и хотела чтобы работник отнести этот багаж на перрон.Её платформа – 10-тая . Она с своим помощником нашли вагон номер 7 , который написан на билете.Оплатила деньги помощнику за помощь она зашла в свой вагон.Вошла в вагон она искала и нашла свой место – номер 23. Знала что целая ночь она будет ехать на поезде так что заказала для себе отдельный купе.После отхода проверили билеты у пассажиров, «все в порядке» . Потом она спросила где находится столовая – и она вагоне номер 9 . |
Bạn vladimirhieu thân mến,
Theo đoạn văn mà bạn nhờ dịch, thì Nina đoán rằng bạn (hoặc người mà bạn muốn nhờ mọi người dịch giúp) mới chỉ bắt đầu học tiếng Nga thôi, vì đoạn văn tiếng Việt này còn quá đơn giản. Do đó, Nina thấy rằng nếu bạn (hoặc người thân của bạn) muốn học tiếng Nga, thì nên tự làm bài tập này, rồi sau đó mọi người sẽ góp ý cho bản dịch tiếng Nga của bạn thì hay hơn, có tính giáo dục và học hỏi hơn. Và có như thế thì các bạn mới tiến bộ trong việc học tiếng Nga được Còn cá nhân Nina, thú thật là nhìn thấy đoạn văn tiếng Việt trên đã ... chẳng muốn dịch một tẹo nào ... |
Trích:
|
Các bác cho hỏi cái ảnh thẻ để làm hộ chiếu hay chứng minh thư nhân dân có cỡ chẳng hạn như 3-4 hay 4-6 gì đó ... người NGa gọi là gì ạ ?
СПАСИБО ВАМ ! |
Tôi copy ra đây yêu cầu về ảnh làm hộ chiếu của Nga, bạn đọc và lưu lại những từ thông dụng cần thiết liên quan đến vấn đề này nhé:
Фото на загранпаспорт МИД - Yêu cầu về ảnh làm hộ chiếu đi nước ngoài của cán bộ Bộ Ngoại giao LB Nga цветная фотография размер фотографии 36 х 47 мм, высота головы (от кончика подбородка до макушки) 25 - 35 мм; давность фотографии не более 6 (шести) месяцев фон одноцветный, светлый но не белый, предпочтительно синего оттенка; изображение заявителя должно соответствовать его современному внешнему виду; позиция головы анфас (лицо вперед); головные уборы, темные очки или т. п. не допускаются; ретушь фотографии не допускается. Требования к фотографиям на российские документы - Yêu cầu về ảnh làm giấy chứng minh/hộ chiếu của công dân LB Nga: Фотография на паспорт гражданина Российской Федерации. 1. Личная фотография изготавливается в черно-белом изображении. 2. Основные параметры личной фотографии: размер предъявляемой фотографии 37х47 +/- 2 мм; окончательный размер (после вырезки) для наклеивания в паспорт 35х45 мм; размер лицевой части головы 12+/- 1 мм (лицевая часть головы -расстояние от нижней точки подбородка до условной горизонтальной линии, проведенной через зрачки глаз); изображение размещается на фотографии так, чтобы свободное от изображения поле над головой было 5+/- 1 мм; Bạn có thể tham khảo thêm ở đây để xem yêu cầu chung về ảnh làm visa hoặc các loại giấy tờ tùy thân khác: Как правило большая часть фотографий на визы выполняется в "паспортном формате" (фас лицо и плечи, без ретуши, светлый фон), размером 30х40 или 35х45 мм. http://www.ag-line.ru/photo/photo_2.html |
Hehe, còn nếu bạn cần nói cho hiệu ảnh hiểu thì chỉ cần bảo "Фото на загранпаспорт/паспорт" là xong.
|
Огромное Вам всем спасибо !!!
|
| Giờ Hà Nội. Hiện tại là 22:50. |
Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.