Nước Nga trong tôi

Nước Nga trong tôi (http://diendan.nuocnga.net/index.php)
-   Học tiếng Nga (http://diendan.nuocnga.net/forumdisplay.php?f=20)
-   -   Tinh tế trong tiếng Nga (тонкости русского языка). (http://diendan.nuocnga.net/showthread.php?t=3830)

Dmitri Tran 18-03-2011 15:53

Trích:

Old Tiger viết (Bài viết 81150)
Khi các bác nói đến chủ đề тонкости русского языка ... Trong tiếng Nga nghiên cứu về тонкости hay theo em đúng hơn là стиль là vấn đề rất khó nhưng cũng rất hay. Đây chính là một trong những cái làm nên sự giàu có và đang dạng của bất kỳ ngôn ngữ nào.

нести và носить là 1 trong 14 cặp động từ chuyển động trong tiếng Nga без приставок.

Không biết em hiểu vậy có đúng không? :emoticon-0150-hands

"тонкости русского языка" ta hiểu "nhè nhẹ" một tý. Khi đặt ra topic này với tên gọi như vậy (dịch ra tiếng Việt "Tinh tế" hơi to chuyện, cho nên tôi có nói là "Tiếng Nga nâng cao") để bàn về những vấn đề khó hiểu trong tiếng Nga, mà bản thân tôi cũng khó phân biệt và dễ nhầm lẫn khi mới học. Như vậy, các bạn học tiếng Nga chưa thành thạo lắm sẽ hiểu chính xác hơn, đỡ mất thời gian tìm tòi hơn. Ngoài ra không có mục đích nào khác.

Vì vậy, các bác có gì khó hiểu, thắc mắc ta cứ đưa lên để bàn luận, về стиль (phong cách) thì càng tốt, các câu hỏi khó về tiếng Nga cũng được.
P.S. "нести và носить là 1 trong 14 cặp động từ chuyển động" - Ở đây tôi thấy chúng không hoàn toàn giống như cặp идти - ходить , đôi lúc dịch sang tiếng Việt hoàn toàn khác như trong ví dụ đã nêu.

@ socola94; Bạn masha90 phân tích như tôi hiểu, tức là nghĩa trong tiếng Việt khác nhau.
Còn лексика hay là тонкости không quan trọng. Như tôi nói ở trên, cái gì khó hiểu trong tiếng Nga ta bàn tất!

nguyentiendungrus_83 18-03-2011 19:33

Trích:

Dmitri Tran viết (Bài viết 81172)
P.S. "нести và носить là 1 trong 14 cặp động từ chuyển động" - Ở đây tôi thấy chúng không hoàn toàn giống như cặp идти - ходить , đôi lúc dịch sang tiếng Việt hoàn toàn khác như trong ví dụ đã nêu.
[/U]

Em thấy nó cũng tương tự thôi ạ! Đó chỉ là những ý nghĩa khác của động từ chuyển động. Ví dụ : дождь идет, фильм идет, речь идет.....đều là những ý nghĩa khác của động từ идти còn gì ạ!:emoticon-0150-hands

masha90 19-03-2011 03:53

Hình như anh nguyentiendungrus_83 chưa hiểu rõ lắm предмет обсуждения. Ngoài nghĩa thường dùng là "đi, chạy" (chuyển động trong không gian) thì động từ идти trong các ví dụ anh nêu trên đây đều chỉ sự chuyển động trong thời gian (diễn ra, xảy ra), tức là идти trong phần lớn các trường hợp phản ánh chuyển động (hoặc trong không gian, hoặc trong thời gian) nên anh thấy là tương tự. Nếu anh lấy ví dụ "Тебе очень идет эта рубашка!" thì sẽ thấy ngay sự khác biệt (chữ идет trong trường hợp này mang một nghĩa hoàn toàn không liên quan gì đến chuyển động) - và đây chính là điều bác Dmitri Tran muốn đề cập.

Old Tiger 19-03-2011 08:56

Trích:

Dmitri Tran viết (Bài viết 81172)
"тонкости русского языка" ta hiểu "nhè nhẹ" một tý. Khi đặt ra topic này với tên gọi như vậy (dịch ra tiếng Việt "Tinh tế" hơi to chuyện, cho nên tôi có nói là "Tiếng Nga nâng cao")


Vâng em hơi bị máy móc. Bệnh nghề nghiệp bác ạ.

Trích:

Dmitri Tran viết (Bài viết 81172)
" P.S. "нести và носить là 1 trong 14 cặp động từ chuyển động" - Ở đây tôi thấy chúng không hoàn toàn giống như cặp идти - ходить , đôi lúc dịch sang tiếng Việt hoàn toàn khác như trong ví dụ đã nêu.

Ý ở đây em muốn nói: нести và носить trong tiếng Nga được xếp vào nhóm 14 động từ chuyển động không tiết đầu tố. Về đặc điểm và nguyên tắc sự dụng của chúng giống nhau. Ví dụ đều là động từ không hoàn thành thể, nhóm 1 chỉ 1 phương hướng, nhóm 2 chỉ nhiều phương hướng v.v và v.v Đó là ta đang nói đến прямое значение của chúng.

Còn khi chúng được sử dụng với переносное значение thì tất nhiên là mỗi cặp nó có đặc thù riêng như những ví dụ bác đã dẫn ở trên. Nhưng chúng đều tuân thủ một nguyên tắc: chỉ sự dụng ở nhóm này mà không ở nhóm kia và ngược lại. Khi nói về đẻ chứng: Chỉ sự dụng động từ nhóm 1 нести chứ không dùng nhóm 2 носить. Cũng như khi nói hợp hay vừa cái gì đó thì dùng động từ nhóm 1 идти chứ không dùng nhóm 2 ходить.

Có gì mong bác trao đổi thêm. Cảm ơn bác!

nguyentiendungrus_83 19-03-2011 11:57

Trích:

masha90 viết (Bài viết 81200)
Hình như anh nguyentiendungrus_83 chưa hiểu rõ lắm предмет обсуждения. Ngoài nghĩa thường dùng là "đi, chạy" (chuyển động trong không gian) thì động từ идти trong các ví dụ anh nêu trên đây đều chỉ sự chuyển động trong thời gian (diễn ra, xảy ra), tức là идти trong phần lớn các trường hợp phản ánh chuyển động (hoặc trong không gian, hoặc trong thời gian) nên anh thấy là tương tự. Nếu anh lấy ví dụ "Тебе очень идет эта рубашка!" thì sẽ thấy ngay sự khác biệt (chữ идет trong trường hợp này mang một nghĩa hoàn toàn không liên quan gì đến chuyển động) - và đây chính là điều bác Dmitri Tran muốn đề cập.

thứ nhất khi lấy ví dụ tôi cũng đã đánh dấu chấm chấm ý là còn các VD khác nữa, Thứ 2 tôi không biết bạn hiểu bản chất của nó bằng tiếng Nga như thế nào? có thể với bạn -Носитель русского языка thì nó thế, nhưng nếu nhìn từ góc độ dịch sang tiếng Việt ,thì rõ ràng nó là ý nghĩa khác, tôi không tự bịa ra mà tôi đọc trong sách ngữ pháp tiếng Nga có nói thế. Tôi cũng thấy thế là đúng và xin lấy ví dụ phân tích luôn thế này: Дождь идет :bạn nói là chuyển động về mặt thời gian??? tôi thì lại không thấy thế,nếu nhìn từ góc độ tiếng việt thì người Việt nói : trời mưa, mưa rơi.... hoàn toàn không có ý nghĩa chuyển động về mặt thời gian gì ở đây cả, và tôi nghĩ trong tiếng Nga cũng thế, tôi nghĩ đây chỉ là do quan niệm tư duy của 2 dân tộc Nga - Việt khác nhau, thế nên sinh ra việc dùng các từ ngữ khác nhau để cùng chỉ một hiện tượng, một sự vật mà thôi. :emoticon-0150-hands . Có lần tôi cũng hỏi hẳn một người Nga, tôi hỏi là tại sao người nga lại nói là Дождь идет! mà không nói là дождь падает! Trong khi đó rõ ràng nó là падает , thì bạn ý trả lời là cũng không biết không hiểu, sinh ra nghe đã nói thế rồi . Rõ ràng tôi nghĩ đây là do quan niệm, tư duy, lối sống văn hóa đã ảnh hưởng....đến ngôn ngữ của từng dân tộc. Điều này ta sẽ gặp rất nhiều trong các thành ngữ (ý tôi là do các quan niệm tư duy khác nhau của 2 dân tộc nên mới thế). Ví dụ : Người Nga nói : нем как рыба , nhưng người Việt lại nói : câm như hến. Tại sao người nga lại dùng cá để nói về việc này, trong khi đó người việt lại dùng hến,tất cả chỉ do tuy duy và tưởng tượng khác nhau, người Việt tưởng tượng phong phú hơn, hình ảnh hơn. Con hến lúc nào cũng ngậm miệng, chỉ khi đến chết nó mới mở miệng ra....để ví cho việc con người ngậm miệng không nói lời nào,còn con cá dù cũng không nói đc nhưng mà nó còn biết mở miệng...Trong trường hợp này người Việt tinh tế hơn người Nga một chút. :emoticon-0150-hands Tôi lấy ví dụ trên để bạn hiểu rằng quan niệm khác nhau, sẽ dẫn đến việc dùng từ khác nhau....:emoticon-0150-hands

masha90 19-03-2011 13:34

@ nguyentiendungrus_83.
Thứ nhất là ở đây đang bàn đến hiện tượng đồng âm khác nghĩa trong tiếng Nga qua một ví dụ cụ thể, vì thế post trên đây của anh lạc đề.
Thứ hai là nếu nói về дождь thì дождь là một hiện tượng thiên nhiên, là một quá trình (процесс), vì thế nó (дождь) - với tư cách là một quá trình - chỉ có thể идти (происходить, продолжаться, начинаться-начаться, кончаться-кончиться...) chứ không thể падать được! Động từ падать chỉ có thể dùng cho những hạt mưa (капли дождя падают) chứ không thể dùng cho cơn mưa, trận mưa được. Ngay cả người Việt khi nói "mưa rơi" thì vẫn ngầm ngụ ý là "những hạt mưa đang rơi" chứ không ai hiểu là "cơn mưa đang rơi" cả. Дождь và капля (капли) дождя là hai thứ khác nhau, anh ạ.

nguyentiendungrus_83 19-03-2011 16:01

Trích:

masha90 viết (Bài viết 81242)
@ nguyentiendungrus_83.
Thứ nhất là ở đây đang bàn đến hiện tượng đồng âm khác nghĩa trong tiếng Nga qua một ví dụ cụ thể, vì thế post trên đây của anh lạc đề.
Thứ hai là nếu nói về дождь thì дождь là một hiện tượng thiên nhiên, là một quá trình (процесс), vì thế nó (дождь) - với tư cách là một quá trình - chỉ có thể идти (происходить, продолжаться, начинаться-начаться, кончаться-кончиться...) chứ không thể падать được! Động từ падать chỉ có thể dùng cho những hạt mưa (капли дождя падают) chứ không thể dùng cho cơn mưa, trận mưa được. Ngay cả người Việt khi nói "mưa rơi" thì vẫn ngầm ngụ ý là "những hạt mưa đang rơi" chứ không ai hiểu là "cơn mưa đang rơi" cả. Дождь và капля (капли) дождя là hai thứ khác nhau, anh ạ.

Vâng! cũng chính vì thế mà tôi nói rằng tư duy của người Nga và người Việt khác nhau nên dẫn đến việc sử dụng các từ khác nhau để nói về cùng một hiện tượng một sự vật. Người Nga quan niệm "mưa rơi" (nói cơn mưa đang rơi trong TV vẫn đc đấy bạn ạ)hay ''trời mưa" là chuyển động và dùng động từ "идти" còn người Việt tư duy khác, người Việt không cho đó là chuyển động ,người Việt dùng ("падать"), hay từ "mưa" trực tiếp làm động từ --> trời mưa. Bạn bảo đó là quá trình đang xảy ra, đang diễn ra thì đúng là thế (quan niệm của người Nga), nhưng tiếng Việt có bao giờ nói : mưa đang xảy ra, đang diễn ra mưa ở ngoài phố không? Hay người Việt "phim đang chiếu" cũng chả bao giờ nói "phim đang diễn ra"hay "phim đang đi" thì đúng là nghe như ăn cơm phải sạn vậy, ngay trong câu này thôi cũng thể hiện rõ tư duy khác nhau của 2 dân tộc : người nga nói : автобус идет nhưng người việt nói : aвтобус бежит (xe buýt đang chạy) và rõ ràng chúng ta bàn về vấn đề này cũng chính là đang bàn về việc dịch nó ra tiếng Việt --->
Trích:

đôi lúc dịch sang tiếng Việt hoàn toàn khác như trong ví dụ đã nêu.
, còn riêng cụm речь идет còn không thể dịch ngay lập tức sang tiếng Việt được cơ. Phải có hoàn cảnh cụ thể mới có thể dịch xuôi cái cụm này được. Vì vậy, những điều này , người ta gọi là nghĩa khác hay chính xác hơn trong sách gọi là nghĩa chuyển của động từ chuyển động bạn ạ! và từ носить - нести nó cũng tương tự thế , trong khi bác Dimitri tran nói là идти với ходить nó khác, không giống tính cả trường hợp ví dụ bác ý đưa ra, nên tôi mới đưa ra ý kiến cho rằng идти và ходить nó cũng có những nghĩa tương tự như thế!:emoticon-0150-hands.

P/S: Hơn nữa tôi nghĩ đây là hiện tượng đa nghĩa của từ (многозначность слов) chứ không phải là từ đồng âm khác nghĩa (омонимы). Đồng âm khác nghĩa là 2 từ khác nhau được phát âm giống nhau. Ví dụ : лук (củ hành) - лук ( сây cung). Còn từ đa nghĩa là là 1 từ nhưng có nhiều nghĩa khác nhau.:emoticon-0150-hands

Dmitri Tran 19-03-2011 17:34

Trích:

nguyentiendungrus_83 viết (Bài viết 81231)
... có thể với bạn - Носитель русского языка thì nó thế, nhưng nếu nhìn từ góc độ dịch sang tiếng Việt ,thì rõ ràng nó là ý nghĩa khác, tôi không tự bịa ra mà tôi đọc trong sách ngữ pháp tiếng Nga có nói thế.

Mục đích tôi đưa các động từ нести - носить trên đây ra phân tích vì nghĩa tiếng Việt, theo từ điển và cảm nhận của nhiều người khi mới học, na ná giống nhau. Qua trao đổi ta sẽ biết thêm các cách diễn đạt khác nhau của người Nga để hiểu và dịch cho đúng. Đơn giản và cụ thể như vậy, ta không nên sa vào bàn luận những vấn đề đại sự, dùng nhiều kiến thức "ghê gớm" quá, sẽ lạc đề và không thiết thực.

Về cặp идти - ходить các bạn đã đề cập, tôi xin post sau. Tuy rằng chúng đơn giản nhất khi học tiếng Nga, nhưng cũng có những khía cạnh không phải ai cũng biết. Vì NTDrus có dùng đến cụm từ "Носитель русского языка", có quan hệ với cặp нести - носить nên tôi bàn luôn.
Theo tôi quan niệm, носитель языка - người bản ngữ - là đại diện của cộng đồng ngôn ngữ, nắm được các tiêu chuẩn, quy tắc của nó, sử dụng và truyền đạt tư tưởng bằng ngôn ngữ đó thường xuyên trong sinh hoạt gia đình, các lĩnh vực văn hóa xã hội và giao tiếp nghề nghiệp.
Và cần phải phân biệt khái niệm người bản ngữ với dân bản địa hay người nói tiếng mẹ đẻ. Ví dụ, tôi tư duy trực tiếp và dùng tiếng Nga nhiều lúc tốt hơn tiếng Việt (là tiếng mẹ đẻ), có thể nói hơi châm chước rằng tiếng Nga là tiếng mẹ đẻ thứ 2. Nhưng tôi không thể nói là biết tiếng Nga như là người bản ngữ được.

Như vậy, theo tôi, từ "носитель - носить" ở đây vừa có nghĩa "mang" (như lạc đà mang trứng ở trên) vừa "sản sinh" các giá trị ngôn ngữ trong giao tiếp cộng đồng (như gà đẻ trứng).

Nina 19-03-2011 17:57

Theo em nhớ, носитель với несун hình như cũng có khác nhau thì phải, ví dụ người ta nói ракета-носитель chứ không nói ракета-несун.

Dmitri Tran 19-03-2011 18:08

Trích:

Nina viết (Bài viết 81257)
Theo em nhớ, носитель với несун hình như cũng có khác nhau thì phải, ví dụ người ta nói ракета-носитель chứ không nói ракета-несун.

Bác có đùa không đấy?
несун - nghĩa đen "người lấy ra", dùng để chỉ kẻ lấy trộm.

nguyentiendungrus_83 19-03-2011 20:50

Trích:

Dmitri Tran viết (Bài viết 81254)
Đơn giản và cụ thể như vậy, ta không nên sa vào bàn luận những vấn đề đại sự, dùng nhiều kiến thức "ghê gớm" quá, sẽ lạc đề và không thiết thực.
.

Dạ! nghĩa chuyển của động từ chuyển động là kiến thức cơ bản dành cho người mới học tiếng Nga phải nắm được đấy ạ, tại vì nó là kiến thức nằm trong quyển :ngữ pháp tiếng Nga do thầy Vũ Đình Vị biên soạn. Quyển này dành cho những người mới học tiếng nga chưa lâu, đọc nghiên cứu thêm về ngữ pháp tiếng Nga chứ em thấy nó cũng không có gì gọi là "ghê gớm" ở đây cả ạ!:emoticon-0150-hands

Trích:

Theo tôi quan niệm, носитель языка - người bản ngữ - là đại diện của cộng đồng ngôn ngữ, nắm được các tiêu chuẩn, quy tắc của nó, sử dụng và truyền đạt tư tưởng bằng ngôn ngữ đó thường xuyên trong sinh hoạt gia đình, các lĩnh vực văn hóa xã hội và giao tiếp nghề nghiệp.
Bạn masha90 theo em đc biết sinh ra và sống ở nga từ bé, tiếng Việt của bạn ý còn thua cả tiếng Nga (dù tiếng việt là tiếng mẹ đẻ --> chính bạn ý thú nhận thế ạ) bạn ý nghĩ chắc cũng bằng tiếng Nga chứ không phải tiếng Việt thế nên em mới gọi bạn ý là носитель русского языка đấy ạ! Em không nhầm giữa người nói tiếng mẹ đẻ với cả носитель языка! Đúng như bác nói носитель языка là người sử dụng trực tiếp và thường xuyên trong mọi lĩnh vực của xã hội, thậm chí tư duy bằng tiếng đó, còn tiếng mẹ đẻ là tiếng của quê hương, của dân tộc mình. Nếu là носитель языка thì chắc chắn sẽ nói rất tốt ngôn ngữ đó, nhưng chưa chắc đã nói tốt tiếng mẹ đẻ, ví dụ như Masha90 chẳng hạn. Còn như em thì em vừa là носитель Вьетнамского языка vừa là người nói tiếng mẹ đẻ là tiếng Việt. :emoticon-0150-hands

Мужик 19-03-2011 22:08

Trích:

Dmitri Tran viết (Bài viết 81254)
Theo tôi quan niệm, носитель языка - người bản ngữ - là đại diện của cộng đồng ngôn ngữ, nắm được các tiêu chuẩn, quy tắc của nó, sử dụng và truyền đạt tư tưởng bằng ngôn ngữ đó thường xuyên trong sinh hoạt gia đình, các lĩnh vực văn hóa xã hội và giao tiếp nghề nghiệp.

Носи́тель языка́ — представитель языковой общности, владеющий нормами языка, активно использующий данный язык (обычно являющийся для него родным) в различных бытовых, социокультурных, профессиональных сферах общения.
Có lẽ bác Tran bỏ qua phần trong ngoặc đơn. Theo em nó khá quan trọng khi muốn nói về носитель языка.

Nina 19-03-2011 22:21

Tiện đây các bác cho em hỏi, giả sử trình bày báo cáo tại một hội nghị khoa học thì mở đầu như thế nào các bác nhỉ? Thì nếu báo cáo tiếng Việt thì sẽ là mấy câu kính thưa, nếu dùng tiếng Anh thì đơn giản là "Ladies and Gentlemen", còn bằng tiếng Nga thì bây giờ hay nói như thế nào các bác nhỉ? Ngày xưa khi bảo vệ luận văn tốt nghiệp đại học thì em mở đầu cũng đơn giản thôi - "Уважаемый председатель, уважаемые члены комиссии".

USY 19-03-2011 22:38

Trích:

Nina viết (Bài viết 81272)
Tiện đây các bác cho em hỏi, giả sử trình bày báo cáo tại một hội nghị khoa học thì mở đầu như thế nào các bác nhỉ? Thì nếu báo cáo tiếng Việt thì sẽ là mấy câu kính thưa, nếu dùng tiếng Anh thì đơn giản là "Ladies and Gentlemen", còn bằng tiếng Nga thì bây giờ hay nói như thế nào các bác nhỉ? Ngày xưa khi bảo vệ luận văn tốt nghiệp đại học thì em mở đầu cũng đơn giản thôi - "Уважаемый председатель, уважаемые члены комиссии".

Bây giờ cũng thế, sau 2 câu kia thêm Уважаемые коллеги! chắc là ổn cả?
(Hihi, em tình thật toàn "tự biên tự diễn", chứ chưa báo cáo khoa học ở đâu bao gờ cả:emoticon-0136-giggl)
Nhờ các bác quen việc này bên Nga cố vấn thôi!

Dmitri Tran 20-03-2011 02:19

Trích:

Nina viết (Bài viết 81272)
Tiện đây các bác cho em hỏi, giả sử trình bày báo cáo tại một hội nghị khoa học thì mở đầu như thế nào các bác nhỉ? Thì nếu báo cáo tiếng Việt thì sẽ là mấy câu kính thưa, nếu dùng tiếng Anh thì đơn giản là "Ladies and Gentlemen", còn bằng tiếng Nga thì bây giờ hay nói như thế nào các bác nhỉ? Ngày xưa khi bảo vệ luận văn tốt nghiệp đại học thì em mở đầu cũng đơn giản thôi - "Уважаемый председатель, уважаемые члены комиссии".

Chắc là bác biết rồi, trong sinh hoạt khoa học thì học vị KH quan trọng hơn chức vụ hành chính (Nếu là hội nghị KH, Chủ nhiệm bộ môn được trọng vọng hơn Trưởng khoa - thường là chủ trì phiên họp). Trong hội nghị KH thì trước hết cần обратиться đến người có học vị cao nhất, rồi người thứ 2. Như vậy vừa tôn trọng và tỏ ra mình hiểu biết công lao của họ trong KH.
Уважаемый господин/госпожа профессор...
...(Уважаемый господин/госпожа председатель , nếu cần thiết)
Дорогие/уважаемые коллеги! (Nếu là cán bộ cùng cơ quan, như mình thì дорогие là được, không cần phải уважаемые - hơi quỵ lụy).
Và khi đọc cần quay mặt vào đúng từng người một.

Gửi bác Мужик

Tôi không là dân ngôn ngữ chuyên nghiệp để đưa ra định nghĩa hoàn toàn chính xác.
Về "обычно являющийся для него родным", tức là "thường thì", nói chung... cho mọi người. Theo tôi, nó không có t/c quyết định, vì người ở nước ngoài lâu (15-20 năm chẳng hạn), không tiếp xúc với cộng đồng, nói tiếng mẹ đẻ pha акцент hoặc không sử dụng từ hiện đại theo xu hướng chung, thì tiếng mẹ đẻ không còn là bản ngữ. Ngược lại, không là tiếng mẹ đẻ nhưng tích cực giao tiếp thì không là tiếng mẹ đẻ sẽ trở thành bản ngữ. Cũng vì quan niệm như vậy, cho nên mấy năm tôi "xung phong" tích cực vào "Ответы", trả lời nhanh, nhiều (538 вопросов và 2130 ответов, chủ yếu là tự viết, rất ít khi lấy từ internet, trong vòng 3,5 năm) để tập luyện...

Đan Thi 20-03-2011 02:22

Như tôi thấy trong Hội nghị khoa học ở Nga người ta cũng nói như mấy quí vị Ăng-lê ấy (Дамы и господа!). Уважаемые коллеги hay dùng trong các cuộc họp ở Bộ môn. Bảo vệ Ph.D thì mào đầu thông thường là Уважаемый ученный совет, nhưng nếu trong Hội đồng có cụ Viện sĩ nào thì cũng phải nhớ kính thưa cụ ấy.
Hình như ta có thơ khuyết danh:
Kính mời kính gửi kính thưa
Trong 3 kính ấy bác ưa kính nào
Kính thưa là kính tào lao
Hai kính còn lại kính nào cũng hay
Kính mời là kính ăn ngay
Kính gửi là kính cầm tay mang về...

Мужик 20-03-2011 10:08

Trích:

Dmitri Tran viết (Bài viết 81289)

Gửi bác Мужик

Tôi không là dân ngôn ngữ chuyên nghiệp để đưa ra định nghĩa hoàn toàn chính xác.
Về "обычно являющийся для него родным", tức là "thường thì", nói chung... cho mọi người. Theo tôi, nó không có t/c quyết định, vì người ở nước ngoài lâu (15-20 năm chẳng hạn), không tiếp xúc với cộng đồng, nói tiếng mẹ đẻ pha акцент hoặc không sử dụng từ hiện đại theo xu hướng chung, thì tiếng mẹ đẻ không còn là bản ngữ. Ngược lại, không là tiếng mẹ đẻ nhưng tích cực giao tiếp thì không là tiếng mẹ đẻ sẽ trở thành bản ngữ.

Vì biết bác không là dân ngôn ngữ chuyên nghiệp, và bác đã nói rất rõ là "theo tôi quan niệm" nên em chỉ muốn bổ sung trên cơ sở tôn trọng quan niệm của bác, chứ không có ý định phân tích đúng-sai, phải-trái.
Quan niệm của bác về "носитель языка - người bản ngữ" giống như định nghĩa trên wikipedia, và nguồn này, như chúng ta đã biết, chỉ để tham khảo.
http://ru.wikipedia.org/wiki/%D0%9D%...8B%D0%BA%D0%B0
Do vậy, có lẽ theo quan niệm của mình, bác bỏ qua câu "обычно являющийся для него родным" và đã giải thích tại sao trong phần em trích trên đây. Cũng qua phần trích trên, em thấy quan niệm của bác về khái niệm "bản ngữ" và "tiếng mẹ đẻ" khác với định nghĩa chính thống trong tiếng Việt, đồng thời cũng là cách hiểu của em:

Bản ngữ: Ngôn ngữ mẹ đẻ, ngôn ngữ vốn có của một dân tộc. Ví dụ: cảm nhận của người bản ngữ.

Tiếng mẹ đẻ:
1. Ngôn ngữ được con người nói từ thuở bé bằng cách bắt chước tự nhiên những người xung quanh mình.
2. Ngôn ngữ của dân tộc mình, trong quan hệ với các ngôn ngữ khác.
(Đại từ điển tiếng Việt 2010).

"Người bản ngữ" (носитель языка), "Tiếng mẹ đẻ" (Родной язык) trong ngôn ngữ học cả ở Việt Nam và ở Nga cũng còn "lung tung" lắm. Như ở đây chẳng hạn:
http://ru.wikipedia.org/wiki/%D0%A0%...B7%D1%8B%D0%BA
vì thế, người hiểu thế này, người hiểu thế kia cũng là chuyện tất yếu. Nếu chúng ta bổ sung được cho nhau và cùng hiểu vấn đề một cách toàn diện hơn thì chẳng còn gì bằng.

Nina 20-03-2011 23:35

Cám ơn các bác đã giải thích nhé, đặc biệt là bác Đan Thi, vì em thích phương án của bác nhất :). Nếu có dịp, em sẽ dùng phương án này, tất nhiên là tham khảo xem người khác nói thế nào.

Nina 21-03-2011 10:15

Em thì cũng hoàn toàn đồng ý với bác Dmitri_Tran về việc không nên thảo luận về thông tin cá nhân của thành viên khác trên diễn đàn, đặc biệt khi thành viên đó chưa phải là dạng "người của công chúng".

Quay trở lại chủ đề, em muốn nhờ bác nào giải thích giúp - tại sao кафе thì là danh từ giống trung, còn кофе lại là danh từ giống đực? Ngoài chuyện - người Nga nói thế, từ điển viết thế thì còn lý do gì khác không ạ? Em cám ơn nhiều!

Мужик 21-03-2011 12:22

Trích:

Nina viết (Bài viết 81362)
... em muốn nhờ bác nào giải thích giúp - tại sao кафе thì là danh từ giống trung, còn кофе lại là danh từ giống đực? Ngoài chuyện - người Nga nói thế, từ điển viết thế thì còn lý do gì khác không ạ?

Về vấn đề này có lần em đã hỏi bà giáo Nga dạy môn РКИ (Русский язык как иностранный). Bà chỉ tay lên trời và bảo: Только один Бог знает!

ninh 21-03-2011 13:28

Tra cứu:
* http://poiskslov.com/word/кафе/ : Từ gốc Pháp [фр. cafe], giống trung, không biến đổi.
* http://poiskslov.com/word/кофе/ : Từ gố Hà Lan [гол. koffie < ар.], không biến đổi, giống đực (còn gọi là кофей hoặc кофий).
Xem ra người Nga tôn trọng cái gốc của từ. Trên một số tài liệu, có vẻ như hiện nay có sự thoả hiệp, «допустимо употребление этого слова и в среднем роде»

USY 21-03-2011 16:09

Nói chuyện giống của danh từ, em lại nhớ câu chuyện tiếu lâm của VN về chia tài sản: người anh lấy hết những thứ gì "giống cái": cái bát, cái đĩa, cái nhà, cái giường, cái thuyền, con dao, cái thớt, v.v. và v.v..., phần người em chỉ còn mỗi "đực rựa", vậy mà sau này một tay làm nên cơ đồ.
Nhờ bác Dmitri và các bác hiểu tiếng Nga cho em biết thêm về chuyện единица измерения: ngoài "cái" - штука" ra, tiếng Nga còn có những từ nào phổ biến để chỉ đơn vị nữa ạ? Em biết nói về súc vật thì có голова, động vật nói chung có khi còn dùng từ особа, còn từ единица thường dùng để liệt kê những loại sự vật gì?
v.v. và v.v.?
Em xin cảm ơn các bác trước:emoticon-0150-hands

Nina 21-03-2011 16:17

Chậc chậc, em tưởng là đối với súc vật thì người ta tính theo chân chứ nhỉ - gia cầm thì lấy tổng số chân chia đôi, còn gia súc thì lấy tổng số chân chia bốn, còn bọn như gián, kiến thì không nuôi nên không cần đếm?

vidinhdhkt 21-03-2011 16:30

Theo như tớ biết thì từ единица dùng để thống kê số đầu đạn hạt nhân, tên lửa mang và các bộ phận kỹ thuật (сборочные единицы).

Dmitri Tran 22-03-2011 04:08

Trích:

USY viết (Bài viết 81392)
Nói chuyện giống của danh từ, em lại nhớ câu chuyện tiếu lâm của VN về chia tài sản: người anh lấy hết những thứ gì "giống cái": cái bát, cái đĩa, cái nhà, cái giường, cái thuyền, con dao, cái thớt, v.v. và v.v..., phần người em chỉ còn mỗi "đực rựa", vậy mà sau này một tay làm nên cơ đồ.
Nhờ bác Dmitri và các bác hiểu tiếng Nga cho em biết thêm về chuyện единица измерения: ngoài "cái" - штука" ra, tiếng Nga còn có những từ nào phổ biến để chỉ đơn vị nữa ạ? Em biết nói về súc vật thì có голова, động vật nói chung có khi còn dùng từ особа, còn từ единица thường dùng để liệt kê những loại sự vật gì?
v.v. và v.v.?
Em xin cảm ơn các bác trước:emoticon-0150-hands

Chắc là bác nói về "Đơn vị đếm" (Единицы счета)?. Vì Единицы измерения là đơn vị đo lường nói chung (mét, km, kg...) là chuyện khác. Thế thì nhiều lắm, nhớ được gì nói nấy.
- Trước hết là từ nhiều nghĩa: Единица - số 1 trong Toán, Lý, hay là điểm 1 trong học tập. Và là đơn vị để chỉ các vật độc lập, hay dùng trong kỹ thuật. Như là: 100 единиц бронетехники (100 xe thiết giáp), hay như bác vidinhdhkt nói: сборочные единицы (linh kiện).
- Особь (nguyên thể không phải là особа đâu nhé! 2-4 особи, 5-20 особей). Nó như là индивид, индивидуум dùng chỉ cá thể cho động vật, thực vật cũng được.
- Экземпляр - bản. Nhưng cũng dùng cho động vật, như tiếng Việt. Ví dụ nói: Он в мире единственный экземпляр = anh ấy là người độc bản trên thế giới (ý nói sự kỳ dị...)
- Штука - cái (nếu nhỏ), to thì gọi là chiếc. Nhưng tiếng Nga rất ít khi dùng để chỉ đồ vật to, ví dụ ít nói như tiếng Việt "5 chiếc máy bay" = 5 штук самолетов mà nói thẳng luôn: 5 самолетов hay là 5 единиц авиатехники (khí cụ bay nói chung). Trong khi đó, tiếng Việt gọi là "chiếc" tất.
- Голова để chỉ con, dùng cho gia súc lớn. Gia cầm, hay như mèo, chó, thỏ... cũng rất ít dùng, hầu như không bao giờ nghe..

Về số lượng còn có: Дюжина - tá (12 cái), Гросс - 12 tá = 144 cái (nhưng ít dùng).

Dmitri Tran 22-03-2011 04:18

Trích:

Old Tiger viết (Bài viết 81355)
Rất mong được gặp mặt bạn Masha cũng như nguyentiendungrus_83 tại Quảng Trị.

Bác Trần ở xa quá có thấy nóng ruột không ạ? Hay bác làm quả bay về Việt Nam để thăm quê và ọp ẹp cùng mọi người đê.:emoticon-0150-hands

Cảm ơn bác OT!. Ruột thì đã hết nóng rồi, bây giờ đang ở giai đoạn hâm!

Công việc bận là 1 phần, nhưng thực chất là "Rơ moóc" hơi bị cồng kềnh, 1 người về không được. Vé 2 chiều đi-về không dưới 1350-1400 usd. Phải bay qua Viên (Áo), hay Pari, vì bay qua Mát thì rẻ hơn nhưng hay bị trục trặc....
Chắc phải vài năm nữa mới gặp các bác trên NNN được.

USY 22-03-2011 09:10

Trích:

Dmitri Tran viết (Bài viết 81414)
Chắc là bác nói về "Đơn vị đếm" (Единицы счета)?. Vì Единицы измерения là đơn vị đo lường nói chung (mét, km, kg...) là chuyện khác. Thế thì nhiều lắm, nhớ được gì nói nấy.
- Trước hết là từ nhiều nghĩa: Единица - số 1 trong Toán, Lý, hay là điểm 1 trong học tập. Và là đơn vị để chỉ các vật độc lập, hay dùng trong kỹ thuật. Như là: 100 единиц бронетехники (100 xe thiết giáp), hay như bác vidinhdhkt nói: сборочные единицы (linh kiện).
- Особь (nguyên thể không phải là особа đâu nhé! 2-4 особи, 5-20 особей). Nó như là индивид, индивидуум dùng chỉ cá thể cho động vật, thực vật cũng được.
- Экземпляр - bản. Nhưng cũng dùng cho động vật, như tiếng Việt. Ví dụ nói: Он в мире единственный экземпляр = anh ấy là người độc bản trên thế giới (ý nói sự kỳ dị...)
- Штука - cái (nếu nhỏ), to thì gọi là chiếc. Nhưng tiếng Nga rất ít khi dùng để chỉ đồ vật to, ví dụ ít nói như tiếng Việt "5 chiếc máy bay" = 5 штук самолетов mà nói thẳng luôn: 5 самолетов hay là 5 единиц авиатехники (khí cụ bay nói chung). Trong khi đó, tiếng Việt gọi là "chiếc" tất.
- Голова để chỉ con, dùng cho gia súc lớn. Gia cầm, hay như mèo, chó, thỏ... cũng rất ít dùng, hầu như không bao giờ nghe..

Về số lượng còn có: Дюжина - tá (12 cái), Гросс - 12 tá = 144 cái (nhưng ít dùng).

Vâng đúng là em định nói đến đơn vị đếm - единица счета đấy ạ.
Cho em hỏi thêm ngoài cách dùng đúng nó ở số nhiều ra, những đồ vật khác còn có thể gọi như thế nào? thí dụ: cuộn giấy, bánh mì, tấm bản đồ...?

dienkhanh 22-03-2011 13:10

Trích:

Nina viết (Bài viết 81362)
Quay trở lại chủ đề, em muốn nhờ bác nào giải thích giúp - tại sao кафе thì là danh từ giống trung, còn кофе lại là danh từ giống đực? Ngoài chuyện - người Nga nói thế, từ điển viết thế thì còn lý do gì khác không ạ? Em cám ơn nhiều!

Bác làm em nhớ giai thoại về nhà văn Raxul Gamzatovich Gamzatov vĩ đại của dân tộc Avar thuộc nước cộng hòa tự trị Daghextan:
Trong quán cafe của Hội nhà văn Liên xô, Raxul Gamzatovich thủng thẳng nói với bà phục vụ quầy:
- Мне адын кофе
Bà phục vụ quay sang mấy ông nhà văn Nga đứng cạnh đó:
- Này các bác, các bác là người Nga mà suốt ngày одно кофе . Xem Raxul Gamzatovich này, bác ấy người Avar, viết văn bằng tiếng Avar thế mà còn biết кофе là giống đực.
Raxul Gamzatovich lại tiếp tục thủng thẳng:
- И адын булка! :emoticon-0127-lipss

Old Tiger 22-03-2011 14:34

Trích:

Julia viết (Bài viết 81416)
Nhầm là masha90 sinh ra và lớn lên ở Nga từ bé. Có lẽ với kiểu viết, hành văn và kiến thức nhiều như thế thì masha90 minimum là 50 tuổi. Không biết em đoán có đúng không?:emoticon-0159-music

@ Bác Julia!

Bác Julia đi vắng đâu mà lâu ngày quá ta. Bác có khỏe không? Đợt này bác có tham gia ọp ẹp tại Quảng Trị không? Rất vui và hân hạnh nếu được gặp bác ở đó.

Thưa các bác để tránh cho là xì-pam, em xin ý kiến các bác về тонкость của câu "cấm hút thuốc!" trong tiếng Nga: Не курить! Не курите! У нас не курят!

Nina 22-03-2011 15:02

Trong quá trình tìm kiếm lời giải đáp cho câu hỏi ngớ ngẩn của mình, em tình cờ thấy bài này, xin chép vào đây để các bác tham khảo luôn nhé.

Nguồn: http://www.stihi.ru/2003/10/21-633

Trích:

Почему слово КОФЕ мужского рода
Никитин Сергей Александрович

Давным-давно, лет четыреста назад, в русском языке не было слова КОФЕ. Это неудивительно: раз не было кофе, так и слово для его обозначения не требовалось.

Потом, рассказывают, Пётр Великий, научившись в Европе обычаям иноземным, стал заставлять своих современников пить по утрам эту горькую гадость.

А называли зерна и напиток – кто во что горазд. В восемнадцатом столетии можно было, без опаски прослыть неграмотным, говорить и писать это слово в любом роде.

Например, КАФА.

А что: как и подобает молодой даме, КАФА будоражила сердце, заставляла блестеть глаза, сводила с ума пристрастившихся к ней.

Однако в девятнадцатом веке, особенно во второй половине, когда образование стало широко доступным и полностью на русском языке, слово разобралось, что с возрастом женская доля становится всё нестерпимей. И для всех стал очевиден его мужской род. Так появились КОФИЙ и КОФЕЙ.

А теперь попробуйте-ка сказать: выпьем кофейку или крепкий кофий.

Чувствуете? Никакого намёка на средний род! И кто это только придумал по заграничному заканчивать слово на букву Е?

Вот, например, КАФЕ – как и положено, среднего рода. Кстати, там, откуда привезли это слово, оно обозначало абсолютно то же, что и КОФЕ. Хозяева закусочных писали вывеску на своём заведении – мол, здесь можно выпить кофе. Так и у нас, иногда, вместо "Хлебный магазин", пишут коротко: "Хлеб".

КАФЕ сразу отказалось и от женских забот, и от мужских привилегий. А вот КОФЕ настолько привык к роли жгучего брюнета, что и с новым окончанием, и даже разбавленный сливками, не растерял своего мужества.

Благодарные потомки по достоинству оценили эту стойкость, и КОФЕ стал единственным исключением из правил грамматики.

Разумеется, единственным только в своём роде...


(Из цикла "Подражание Феликсу Кривину", 1996)

Nina 22-03-2011 15:05

Còn bài báo sau thì cho rằng, có lẽ КОФЕ là danh từ giống đực, vì ngày xửa ngày xưa, khi mới gia nhập vào tiếng Nga thì người ta viết nó là кофей.

http://www.trud.ru/article/01-12-200...kogo_roda.html

Trích:

В Россию кофе проник через "окно в Европу", прорубленное Петром I. Первое письменное упоминание в российских источниках относится именно к этой эпохе. Этимологический словарь русского языка свидетельствует, что это слово впервые встречается у нас в Торговом морском уставе 1724 года. Правда, писали тогда не "кофе", а "кофей".

Nina 22-03-2011 15:11

Còn trang gramota.ru mà em tín nhiệm trong việc trả lời các thắc mắc tinh tế và không tinh tế lắm trong tiếng Nga thì viết như sau:
http://www.gramota.ru/spravka/

Trích:

Вопрос № 200652
В последнее время все чаще слышится употребление слова КОФЕ в среднем роде. Зафиксировано ли это в каких-нибудь словарях или справочниках? Или по-прежнему употребление слова КОФЕ является грубым нарушением языковых норм?
-------------------------------------
Ответ справочной службы русского языка
В «Русском орфографическом словаре» указано, что употребление слова кофе как существительного среднего рода допустимо в разговорной речи.

++++++++++++++++++++++++++++++++++++

Вопрос № 200154
На данный момент существительное "кофе" какого рода?
---------------------------------
Ответ справочной службы русского языка
Мужского. А вариант среднего рода трактуется как разговорный.
____________________________________________

>> Значит, теперь можно и так, и так? Если я скажу "мне одно кофе", это не будет ошибка?

Уважаемый Подрыв Устоев, если Вы хотите говорить на правильном, литературном русском языке, то это будет ошибкой. Все же лучше "пить черный горячий кофе".

hungmgmi 22-03-2011 15:23

Trích:

Old Tiger viết (Bài viết 81447)
@ Bác Julia!
Thưa các bác để tránh cho là xì-pam, em xin ý kiến các bác về тонкость của câu "cấm hút thuốc!" trong tiếng Nga: Не курить! Не курите! У нас не курят!

Tôi thấy bác đã hỏi câu này tháng 9/2009 trong topic Học tiếng Nga qua câu đố về... tiếng Nga và đã được mọi người trả lời rồi cơ mà. Bác nhớ xem lại nhé:
Trích:

Old Tiger viết (Bài viết 37349)
Nhân tiện các bác nói hộ em sự khác nhau giữa:

Не курите! Не курить! Здесь не курят! У нас не курят!

http://diendan.nuocnga.net/showthread.php?p=37365

Dmitri Tran 22-03-2011 15:34

Trích:

USY viết (Bài viết 81423)
Vâng đúng là em định nói đến đơn vị đếm - единица счета đấy ạ.
Cho em hỏi thêm ngoài cách dùng đúng nó ở số nhiều ra, những đồ vật khác còn có thể gọi như thế nào? thí dụ: cuộn giấy, bánh mì, tấm bản đồ...?

Cũng tương tự như chữ "người", "con" trong tiếng Việt thêm vào, người Nga không nói "он человек русский" (anh ta là người Nga), "1 штука корова" (1 con bò). Ví dụ:
2 cuôn giấy = 2 рулона бумаги
3 bánh mì = 3 булки хлеба
3 tấm bản đồ = 3 карты.
(còn nếu nói số lượng chung các đồ vật đó thì dùng штука)

Old Tiger 22-03-2011 15:42

Trích:

hungmgmi viết (Bài viết 81458)
Tôi thấy bác đã hỏi câu này tháng 9/2009 trong topic Học tiếng Nga qua câu đố về... tiếng Nga và đã được mọi người trả lời rồi cơ mà. Bác nhớ xem lại nhé:

Có lẽ tôi đã già rồi. Bắt đầu lẫn rồi! Пoра на пенсию! :emoticon-0107-sweat


Đọc lại cũng thấy vui. Nhưng bên đó là giải nghĩa. Còn ở đây речь идет о тонкости в русском языке. :emoticon-0102-bigsm

hungmgmi 22-03-2011 15:47

Hồi năm 2008, em có viết một bài về một cặp vợ chồng Nga Việt, anh chồng người Kavkaz (đương nhiên là thuộc Nga rồi), còn chị vợ Việt. Sau đó có một bác dịch ra tiếng Nga giúp(bác này thì quá siêu rồi) để in vào cuốn Những ngày HN tại Moskva. Thế nhưng cuối cùng chúng em cũng phạm phải 1 lỗi, mà chỉ người trong cuộc-là bác công dân Nga chỉ ra thì mới biết. Đó là mặc dù là công dân Nga, nhưng không được dịch bác ấy là русский, mà chỉ nên nói bác ấy là россиянин mà thôi (bác ấy là người Nam Osetia mà). Vì trong tiếng Nga, россиянин là từ chỉ công dân Nga (không phụ thuộc vào dân tộc), còn русский-đương nhiên là người dân tộc Nga rồi.
Các bác quan tâm xem thêm link này:
Trích:

Россияне — слово, обозначающее граждан России вне зависимости от их национальности (этнической принадлежности). На большинство иностранных языков переводится тем же словом, что и «русские»
http://ru.wikipedia.org/wiki/%D0%A0%...8F%D0%BD%D0%B5

Dmitri Tran 22-03-2011 16:33

Trích:

hungmgmi viết (Bài viết 81466)
Đó là mặc dù là công dân Nga, nhưng không được dịch bác ấy là русский, mà chỉ nên nói bác ấy là россиянин mà thôi (bác ấy là người Nam Osetia mà). Vì trong tiếng Nga, россиянин là từ chỉ công dân Nga (không phụ thuộc vào dân tộc), còn русский-đương nhiên là người dân tộc Nga rồi.
]

Chắc là vì ít dịch nên các bác ấy nhầm 2 khái niệm khác nhau đó thôi.
Nếu theo đúng Nhân chủng học thì như tôi với bác gọi là người Kinh, còn từ "вьетнамец" chỉ người mang quốc tịch Việt Nam, có thể là người Vân kiều chẳng hạn.

Cũng vì sự lẫn lộn trong giấy tờ tiếng Việt như vậy mà tôi "bị" 1 trường hợp như tiếu lâm:
Bố Việt, mẹ Nga - con người Môn!
Con tôi sinh ra, mục dân tộc ở Giấy chứng sinh ghi là "người Môn - молдаванин". Tôi hỏi họ: "Tôi là người Việt, vợ là người dân tộc Nga (Bố cô ấy người Nga gốc Ba Lan, ông bà ngoại người Môn), con tôi sao là Môn?. Nếu không là Việt theo bố, thì là Nga theo mẹ". Họ trả lời rất có lý như sau: "Không có khái niệm dân tộc Việt, trong giấy tờ của anh không ghi là Kinh hay gì cả, như vậy đối với cháu, về phía bố, dân tộc là không xác định. Về phía mẹ, theo dòng máu thì Nga là 1/4, Ba lan 1/4, Môn 1/2. Cho nên chúng tôi ghi là dân tộc Môn.

Thế đấy. Có cãi đằng trời mình cũng thua!.

Julia 22-03-2011 17:53

Trích:

Old Tiger viết (Bài viết 81447)
@ Bác Julia!

Bác Julia đi vắng đâu mà lâu ngày quá ta. Bác có khỏe không? Đợt này bác có tham gia ọp ẹp tại Quảng Trị không? Rất vui và hân hạnh nếu được gặp bác ở đó.

Thưa các bác để tránh cho là xì-pam, em xin ý kiến các bác về тонкость của câu "cấm hút thuốc!" trong tiếng Nga: Не курить! Не курите! У нас не курят!

Cám ơn bác Old tiger quan tâm. Em bận quá, cũng có thể em tham gia. Em chưa giám khẳng định 100% đâu. Để em xem và sắp xếp thời gian. Em rất muốn tham quan WWTP chỗ bác. :emoticon-0167-beer:

Julia 22-03-2011 17:59

Trích:

Dmitri Tran viết (Bài viết 81474)

Cũng vì sự lẫn lộn trong giấy tờ tiếng Việt như vậy mà tôi "bị" 1 trường hợp như tiếu lâm:
Bố Việt, mẹ Nga - con người Môn!
Con tôi sinh ra, mục dân tộc ở Giấy chứng sinh ghi là "người Môn - молдаванин". Tôi hỏi họ: "Tôi là người Việt, vợ là người dân tộc Nga (Bố cô ấy người Nga gốc Ba Lan, ông bà ngoại người Môn), con tôi sao là Môn?. Nếu không là Việt theo bố, thì là Nga theo mẹ". Họ trả lời rất có lý như sau: "Không có khái niệm dân tộc Việt, trong giấy tờ của anh không ghi là Kinh hay gì cả, như vậy đối với cháu, về phía bố, dân tộc là không xác định. Về phía mẹ, theo dòng máu thì Nga là 1/4, Ba lan 1/4, Môn 1/2. Cho nên chúng tôi ghi là dân tộc Môn.

Thế đấy. Có cãi đằng trời mình cũng thua!.

Người Do thái thường lấy theo đằng mẹ. Lớp của em học cũ có cô bé Nga nhưng hộ chiếu lại ghi dân tộc Do thái. Bố cô ấy là người Trung Hoa. Mẹ cô ấy là Nga gốc Do thái ( vì Bà ngoại là Do thái và Ông Ngoại là Nga).

hungmgmi 22-03-2011 18:05

@Bác Trần:
Con của bác là người Môn, vậy em suy ra bà của cháu là người Bà la môn đúng không ạ?:emoticon-0136-giggl


Giờ Hà Nội. Hiện tại là 16:16.

Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.