![]() |
@ Chú Liensovsky.
Cháu tìm được một bác chuyên gia về máy móc, bác ấy bảo dịch như chú tuy còn vài điểm không chính xác nhưng thế là quá được rồi vì chú không biết ở đây đang nói về cái gì nên khó tưởng tượng. Chẳng hạn như người trong ngành sẽ dịch хребтовая балка основной рамы là dầm chủ lực của khung chính, тяговая рама gọi là khung chữ A (vì nhìn từ trên xuống giống như chữ A), датчик углового положения gọi là bộ cảm biến định vị góc xoay của mâm v.v... @ Chú Muzhik. Ngoài phương án của chú thì cháu còn hỏi được một phương án nữa là "толочь воду в ступе" - đấy là dịch ra thành ngữ tương đương, còn nếu dịch nguyên văn thì "dã tràng xe cát" là бездельники-рачки катают песчаные шарики. |
Trích:
Trích:
|
Trời đất, chú Cóc đoán trúng phóc à! Cháu đang vật lộn với hệ thống tự động "Профиль-1" và "Профиль-2" đây - ông anh họ cháu làm bên Cty san nền bắt cháu dịch không công cho ổng.
|
Trích:
http://i767.photobucket.com/albums/x...nh/Profile.jpg Bìa quyển sách đây ạ: http://i767.photobucket.com/albums/x...h/PB150374.jpg Ôi sao mà nhớ một thời vật vã với môn này thế! :emoticon-0150-hands Post lên rồi mới thấy chữ nhỏ quá không biết chị có đọc được không, thôi thì thêm hình nữa cho dễ đọc: http://i767.photobucket.com/albums/x...h/PB150372.jpg Và cái hình của "Profile-1": http://i767.photobucket.com/albums/x...h/PB150373.jpg ................................................ p/s: À mà trong NNN có Bác Vỉ Đinh giỏi môn này lắm đó, Bác ấy ở HN, chị nhờ Bác ấy thử xem? |
U-chu-choa, chú Cóc tài quá ha! Cháu chỉ được xài bản photocopy thôi, đâu có được chiêm ngưỡng bản chính như chú đưa lên (nhưng cháu nghe ông anh họ cháu nói rằng quyển đó dày 352 trang và giá bán là 1p40k - chú kiểm tra giùm nghen).
|
Trích:
|
Thì có gì đâu, phôn liền thì biết liền mà! Chú théc méc cắc cớ quá dzậy, coi chừng chú ra Hè Nậu là cháu phạt chú 5 ly liền đó nghen!
|
Máy làm đất , đào kênh, san nền, quét đường, cào muối... trên cơ sở MTZ đòi mới thể hiện trên ca ta log như sau:
http://ca6.upanh.com/16.232.20558555.x9w0/img101.jpg Liên hệ: Đ/c Mai Anh làm nhân viên ĐSQ Bêlarus tại Hà nội cung cấp thông tin. |
Trích:
|
CÁC BÁC GIÚP EM VỚI! Ai biết về chuyên ngành mỏ địa chất làm ơn giúp em các cụm từ sau với ạ:
- "Nghiên cứu xác định các thông số nổ mìn tạo biên chính trong xây dựng đường lò xuyên vỉa ở một số mỏ than,hầm lò tại Việt Nam". -phương pháp khoan nổ mìn - Nhiều khi biên hầm nhận được sau khi nổ không theo biên thiết kế, phải tiến hành hạ nền, phá vùng đá treo trong tiết diện thiết kế -phương pháp nổ mìn tạo biên -chỉ tiêu cơ-lý đá khối -tính chất công nghệ khối đá -địa chất thủy văn -thông số hộ chiếu khoan nổ - lỗ khoan - khoảng cách các lỗ mìn đột phá và đường kháng (a,b,W) -Góc nghiêng lỗ khoan Em xin chân thành cảm ơn trước! |
-địa chất thủy văn = гидрологическая геология
- lỗ khoan = скважина -Góc nghiêng lỗ khoan = уклон накложения скважины |
Trích:
rồi sao lại có từ đó nữa ạ???:emoticon-0150-hands |
Trích:
Theo tôi, dịch là: Góc nghiêng lỗ khoan = угол наклона скважины (Nếu là: Sự nghiêng lỗ khoan thì sẽ là наклонение скважины) Còn угол откоса скважины có khác угол наклона скважины không thì tôi chịu - không phải là dân địa chất. |
Cái này thì Nina thành thật xin lỗi, đúng là buồn ngủ quá nên gõ nhầm.
|
Trích:
xây dựng đường lò xuyên vỉa - прокладывание туннели через слои tạo biên - ограниченный biên hầm – стена туннели biên thiết kế - проектирующая vùng đá treo - повисная зона камней tiết diện - разрез chỉ tiêu cơ-lý đá khối - физико-механические свойства массивных камней tính chất công nghệ - технологические свойства địa chất thủy văn - гидрогеологический thông số hộ chiếu khoan nổ - бурильные параметры взрывчатых скважин lỗ khoan(mìn) - скважина đường kháng W - противоразрушающая линия (кривая) Góc nghiêng lỗ khoan - Угол склона скважины |
Trích:
Em thật sự xin lỗi nhưng em phải hỏi câu này: đây là bác nhìn tiếng việt dịch hay là bác biết những thuật ngữ trên ạ???:emoticon-0150-hands Em muốn xác thực chút thôi! |
Trích:
http://www.innovbusiness.ru/pravo/Do...ID_110841.html http://info.srochno.ua/professions/etks/3685/# http://www.rmpi.ru/userfiles/library...0520001106.pdf http://dic.academic.ru/dic.nsf/enc_g...BD%D0%B0%D1%8F http://www.stroyplan.ru/docs.php?showitem=9785 trong đó có: - Lỗ khoan: скважина - Góc nghiêng lỗ khoan: угол наклона скважины - Thông số hộ chiếu khoan nổ: Параметры паспорта буровзрывных работ - Phá vùng đá treo: ликвидация зависаний горной массы ... Bạn lưu ý: взрывные работы, nhưng взрывчатые вещества nhé |
Trích:
Từ "lỗ mìn đột phá" chắc chỉ đơn giản là "lỗ khoan đập hơi" để nhồi thuốc nổ mà thôi, tức là khoan bằng hơi nén hay búa máy. Từ "буровзрывных работ" theo như tôi học nó lại là "khoan bằng phương pháp nổ" nó khác với "khoan cho nổ mìn". Các hố khoan nghiên cứu rất sâu mới dùng PP khoan nổ. Tuy nhiên ngày nay người ta lại hay dùng từ này cho cả công tác khoan để nổ mìn thông thường (do khoan nổ thật sự rất hiếm), nên bạn dùng nó vẫn an toàn. Tôi đoán tài liệu này có gốc là tiếng khác, bạn nên đưa ra mới so sánh chính xác được. Tôi dịch không phải chuẩn lắm đâu, nếu bạn viết nguyên gốc tiếng Anh thì chính xác hơn! Nhưng từ thời tôi học đến giờ có lẽ tiếng Nga chuyên ngành cũng có nhiều thay đổi rồi, bạn xem các tài liệu trên mạng cho nhanh tuy rằng sách giáo trình mới chuẩn, mà tôi thì mất hết nó từ lâu ... hic! |
Trích:
|
Trích:
bạn tiendung thử đưa ra bản gốc, tiếng gì cũng được. Còn không thì dùng thêm các hiệu chỉnh của USY. |
Trích:
Sau này khi tiếng Anh phổ biến hơn tiếng Nga ở Việt nam, không biết tình trạng này có bớt đi không... |
dạ cái cụm hộ chiếu đấy bác USY nói đúng đấy ạ! người ta dùng thế! đêm qua em cũng mới tìm đc cái cụm ý trên google xong!
Em còn mấy cái này nữa các bác giúp em nốt với! không thì có đường lỉnk cũng đc em tự nghiên cứu! - Mối liên hệ giữa khả năng bám dính của neo cốt thép với cường độ của vữa bê tông, sử dụng trong kết cấu chống giữ công trình ngầm. - bê tông chịu lửa - ga tàu điện ngầm dạng phức tạp không có cột trụ sử dụng kểt cấu dạng chân vòm để mang tải |
Trích:
- Neo cốt thép: стальные анкеры - vữa bê tông: бетонная смесь - Kết cấu chống giữ: опорные конструкции - Bê tông chịu lửa: огнеупорный бетон các bác hỏi về thuật ngữ thông dụng của thủy điện thì tôi hỏi được nhiều hơn ạ. |
Trích:
Khi phải viết tiếng Nga nhiều thi gõ hay bị sai hoặc sót, gõ tiếng Việt cũng như thế thôi. Trên máy của tôi đặt Веб-браузер Mozilla Firefox 3,5 русской версии; còn để viết văn bản thì dùng Microsoft Office Word bản tiếng Nga, mọi lỗi chính tả và sai sót cơ bản trong tiếng Nga (kể cả chấm phẩy không đúng chổ) bị gạch đít bằng mực đỏ ngay, ấn bên phải chuột thì có thông báo vắn tắt về lỗi, các từ có thể dùng thay... Ngoài ra, nó cũng phát hiện như vậy khi xem các bài viết khác. Tôi nêu "mẹo" nhỏ nghề phiên dịch ra đây để có bạn nào hay dịch Việt - Nga áp dụng, giảm sai sót và đỡ tốn công sức khi viết nhanh và dò bài.... :emoticon-0150-hands |
Trích:
Квершлаг (нем. Querschlag) — капитальная горизонтальная, реже наклонная, подземная горная выработка, не имеющая непосредственного выхода на земную поверхность и пройденная по вмещающей породе под углом (чаще всего в крест простирания, т.е. перпендикулярно) к рудному телу. Квершлаг предназначается для вскрытия полезного ископаемого, транспортирования грузов (для чего укладываются рельсовые пути, монтируются конвейеры), а также для передвижения людей, вентиляции, стока воды и т. д. |
The phần giải nghĩa trên bạn đưa ra thì chắc là đúng, vì trong hệ thống khai thác mỏ thường có hai dạng hầm chính: hầm khai thác đi theo lớp vỉa và hầm công tác - thăm dò đi cắt qua vỉa để thăm dò bề dày cũng như vận chuyển. Ngoại trừ phần hầm đứng thông lên mặt đất, các hầm khác đều ngầm và nối nhau qua hệ thống Квершлаг. Nếu bạn dịch tài liệu thì thường kèm hình vẽ. Nhìn từ này thì tôi nhớ lại.
|
Xin giúp đỡ
Chào cả nhà.
Tôi vừa dịch một tài liệu liên quan đến ngành dầu khí. xin nhờ anh chị em, đặc biệt các anh chị em ở ngành dầu khí giúp tôi vấn đề sau: gọi dòng dầu khí là gì? (tôi học chế tạo máy) nên thậm chí nghĩa tiếng Việt của thuật ngữ này tôi cũng chưa hiểu. Nhờ mọi người giải thích bằng tiếng Việt, và từ này dịch sang tiếng Nga như thế nào? Tôi xin trân trọng cảm ơn trước. |
Trích:
-bê tông chịu lửa: http://i1178.photobucket.com/albums/...t/scan0001.gif -ga tàu điện dạng không có cột trụ, bạn chọn tùy theo nội dung cần dịch: http://i1178.photobucket.com/albums/...t/scan0005.jpg http://i1178.photobucket.com/albums/...t/scan0004.jpg http://i1178.photobucket.com/albums/...t/scan0003.jpg http://i1178.photobucket.com/albums/...t/scan0002.jpg -còn hình sau nói về sự bám dính của cốt thép với bê tông, nhưng có lẽ không phải nội dung bạn cần hỏi. Bạn nói cụ thể hơn về cái neo vách hầm vào đất???? http://i1178.photobucket.com/albums/...t/scan0007.jpg Dưới đây là neo thép vào bê tông: http://i1178.photobucket.com/albums/...t/scan0006.jpg Còn đây là neo vách hầm vào đất đá: http://i1178.photobucket.com/albums/...scan0002-1.gif .............. p/s: đề nghị bạn tiendung_83 và MODs cho phép chuyển mục này vào topic Tiếng Nga kỹ Thuật cho tập trung hơn! |
@ cóc khơ me: Vâng cái em hỏi là neo cốt thép sử dụng trong kết câu chống giữ công trình ngầm. Vậy nó là mấy cái анкер bác cho em ở trong hình rồi! Thực ra em không dịch sâu vào cái gì cả! Đây chỉ là tên mấy cái đề cương nghiên cứu của một vị đại học mỏ địa chất chuẩn bị sang Nga làm nghiên cứu sinh. Mà nhìn chung em thấy có nhiều câu đọc lên thấy củ chuối, và rất mơ hồ không chỉ là về thuật ngữ mà còn cách sử dụng từ ngữ nữa( có lẽ em không phải dân chuyên, nhưng nếu có là dân trong ngành, thì em chắc chỉ hiểu chứ phân tích câu ra đúng là củ chuối).
Ví dụ như câu này ( nói khuyết điểm của phương pháp khoan nổ) : - Nhiều khi biên hầm nhận được sau khi nổ không theo biên thiết kế, phải tiến hành hạ nền, phá vùng đất đá treo trong tiết diện thiết kế. Sau khi nghiên cứu thì em hiểu câu này là: sau khi nổ mìn thì nhiều khi diện tích nổ không phù hợp với diện tích trong thiết kế, nên phải tiến hành nổ lần nữa cho nền nó thấp hơn hoặc phá vùng đá phía trên để tăng diện tích nhằm tạo đc diện tích trong thiết kế ===> em hiểu thế có đúng không ạ? Bác nào rành vấn đề này cho ý kiến hộ em cái! Còn đây là câu dịch của em sang tiếng Nga, các bác đánh giá luôn với ạ: Иногда полученные границы горных выработок после взрыва не соответствуют проектированным границам, так что необходимо продолжить уничтожать котлован, свод для образования соответственной площади в проектированном сечении. |
Trích:
http://i1178.photobucket.com/albums/...scan0003-1.gif |
Theo bạn nguyentiendungruss giải thích mới vỡ lẽ đây là công trình viết tiếng ta, những điều bạn nhận thấy "củ chuối" là rất đúng và cũng là thường gặp ở ta trong chuyên môn. Có một đặc tính người Việt chính tôi cũng hay mắc là khi viết về chuyên môn thì như sách văn học (nhưng lại không bán được) và ngược lại. Kiểu viết như thế khi phải dịch ra tiếng Tây rất là khổ, nhiều người Việt biết ngoại ngữ thường thích viết thẳng bằng tiếng Anh hay Nga luôn đôi khi lại nhanh hơn viết tiếng Việt, và để dịch thế này thì chuẩn nhất phải nhờ một ông tây biết tiếng ta coi sửa mới đúng.
Cái biên hầm như trong câu đầy đủ của bạn đưa ra nó là "đới phá hủy" của đá trong phương pháp đào nổ, tôi gần đây chỉ học và nhớ những điều này bằng english chứ russian thì quên lâu rồi. Tôi nghĩ chỉ cần dịch граница (контур) зоны разрушения là đủ hiểu, vì nếu nó rộng hơn cỡ hầm thiết kế mới phát sinh vùng đá treo, khiến các cọc neo không tác dụng. Tuy nhiên theo nghĩa tiếng Việt lại mâu thuẫn: nếu phải hạ nền là do nổ không hết thì lấy đâu ra đá treo (chỉ vách và trần hầm mới có). Như thế đọc câu bạn đưa ra tôi thấy cần sắp xếp lại mới dịch được, vì tôi từng dịch kiểu công trình như vậy rồi, mất công gấp nhiều lần dịch thông thường bởi luôn phải "viết lại" dùm tác giả. Còn nếu dính đến cọc neo trong bê tông thì đây là trường hợp nổ có vùng phá hủy vượt quá biên hầm nên khoét đi lấp bù bằng bê tông rồi hỗ trợ cọc neo. Các tài liệu anh Kok đưa ra là khá đủ, nhưng vẫn phải hiểu bản chất công việc mới dịch rõ ràng được (kỹ thuật không cần hay và văn vẻ), nếu không thì lại có thêm một "tiến sĩ vớt" đấy :D |
Câu "Иногда полученные границы горных выработок после взрыва не соответствуют проектированным границам, так что необходимо продолжить уничтожать котлован, свод для образования соответственной площади в проектированном сечении." bạn có thể thay thế cụm từ đầu là (контур) зоны разрушения , thay từ "tiêu diệt" bằng "lấp đầy bêtong", thay сечении bằng разрез. Tuy nhiên nhìn chung dùng соответствуют không khớp bằng dùng "lớn hơn" hay "nhỏ hơn" thì sẽ chính xác và tương thích nghĩa kỹ thuật.
|
Trích:
|
Trích:
Thú thực đọc đoạn bạn dẫn thì tôi vẫn không hiểu tác giả nói đến trường hợp nào, chắc phải coi rộng nữa mới thấy. TB: đá treo do nổ không hết thì không phải là vấn đề lớn, chương trình by english tôi học chỉ quan tâm trường hợp đá treo nguy hiểm thôi và có thuật ngữ riêng chỉ nó. Cũng không rõ ta dịch "đá treo" có đồng nghĩa với "đá lồi" hay "khối sót" không trong trường hợp 1 như bạn nói? Đọc tài liệu t Việt thì mệt lắm, tôi từ lâu cứ kiếm bản gốc coi cho khỏe, thuật ngữ đâu ra đấy, không biết nghĩa t Việt vẫn hiểu như thường. :D |
vâng em cảm ơn! thế em cứ cho cả 2 vào cho chắc ăn! một là phá tiếp hoặc ta lấp đầy bằng bê tông!:emoticon-0150-hands. Mà bác nói đúng, em mà có bản tiếng anh ở đây thì em dịch nhanh lắm! mà em hỏi cái nữa ạ: trong đây có nói về các yếu tố tự nhiên của khối đá, trong đó có yêu tố địa chất, địa chất công trình..... vậy cái em in đậm đây nó là cái gì đấy??
|
Trích:
Vậy thì đối với các công trình ngầm, ngành này thực hiện các công việc cơ bản như sau: http://i1178.photobucket.com/albums/...scan0004-1.gif |
Trích:
Khái niệm : em chịu!^^! |
Trích:
Mời bác tham khảo trang web của tập đoàn Zarubezhneft giới thiệu về Liên doanh Vietsovpetro, trong đó có nhiều thuật ngữ chắc bác quan tâm. (Hôm qua tôi đưa nhầm link, nhưng tôi có 1 cuốn kỷ yếu của Vietsovpetro tiếng Nga và tiếng Việt, nhiều thuật ngữ lắm, nếu bác cần tôi kính biếu bác 1 cuốn (để tôi tìm lại xem cất ở đâu nhé đã, hì hì) Ngày giếng khoan thăm dò nhận được dòng dầu phun trào (фонтан) thường được lấy làm Ngày truyền thống của ngành dầu khí. |
Xin cám ơn bác USY về thông tin bổ ích, dòng dầu khí thì tôi cũng đã dịch như bác, nhưng ở đây tôi đang băn khoăn là "GỌI DÒNG DẦU KHÍ" tôi dịch là "стимуляция фонтанирования нефти и газа". Không hiểu tôi dịch như vậy có đúng với từ chuyên ngành dầu khí không? mong bác cho ý kiến nhé. Một lần nữa xin cám ơn bác USY.
|
Trích:
Tôi thấy đối với "dòng dầu" thì hay dùng động từ поднимать/поднять/подъем (chắc là "gọi" đó chăng? để thay cho "nhận được, đón được" (получать/ получить/получение нефтяного фонтана). Còn khai thác dầu khí thì hay dùng: извлекать/извлечь нефть/газ để thay thế, đa dạng hóa cách dịch добывать/добыть нефть/газ Trong công nghệ khai thác có rất nhiều phương pháp "gọi dòng dầu" như bơm ép vỉa, dùng tác động vi sinh... gì đó, phải nghiên cứu và có kiến thức chuyên môn mới hiểu và dùng đúng được bác ạ. http://www.nestro.ru/www/nestroweb.n...e?OpenDocument |
| Giờ Hà Nội. Hiện tại là 01:58. |
Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.