Nước Nga trong tôi

Nước Nga trong tôi (http://diendan.nuocnga.net/index.php)
-   Học tiếng Nga (http://diendan.nuocnga.net/forumdisplay.php?f=20)
-   -   Tiếng Nga kỹ thuật (http://diendan.nuocnga.net/showthread.php?t=2866)

masha90 13-11-2010 17:39

@ Chú Liensovsky.
Cháu tìm được một bác chuyên gia về máy móc, bác ấy bảo dịch như chú tuy còn vài điểm không chính xác nhưng thế là quá được rồi vì chú không biết ở đây đang nói về cái gì nên khó tưởng tượng. Chẳng hạn như người trong ngành sẽ dịch хребтовая балка основной рамы là dầm chủ lực của khung chính, тяговая рама gọi là khung chữ A (vì nhìn từ trên xuống giống như chữ A), датчик углового положения gọi là bộ cảm biến định vị góc xoay của mâm v.v...
@ Chú Muzhik.
Ngoài phương án của chú thì cháu còn hỏi được một phương án nữa là "толочь воду в ступе" - đấy là dịch ra thành ngữ tương đương, còn nếu dịch nguyên văn thì "dã tràng xe cát" là бездельники-рачки катают песчаные шарики.

Kóc Khơ Me 15-11-2010 10:20

Trích:

masha90 viết (Bài viết 71703)
Chú Liensovsky ơi, nếu chú có thời gian rỗi thì dịch giúp cháu đoạn này với nhé. Cháu xin cám ơn chú trước.
"Реверсивный электрогидрозолотник системы ЗСУ крепится к хребтовой балке основной рамы и соединен трубопроводами с левым по ходу машины гидроцилиндром подъема отвала, а датчик углового положения устанавливается на тяговой раме, соединяющейся с передним управляемым мостом входящим в шаровой шарнир и прикрепленным на цапфах шкворнем".

Đoạn tiếng Nga trên cho thấy Chị masha90 hình như đang nghiên cứu để lắp đặt thiết bị điều khiển tự động theo hành trình nhằm cải tiến cho các máy nông nghiệp trong vùng canh tác được tích tụ ruộng đất có diện tích lớn đang dần phổ biến ở các vùng đồng bằng Việt Nam.

Trích:

Liensovki: ..Trong kỹ thuật không đơn giản là so sánh ngôn ngữ mà phải hiểu vấn đề, có tính đến thói quen của người nghe nữa.
Trên đây có từ heo dầu, đấy là từ của dân thợ ít học, vì khi chạy nó kêu ẹc ẹc như heo...dân có học chẳng ai dùng cả. Nếu gọi đúng thì là bơm cao áp.
Bác tự mâu thuẫn với chính mình đấy. Từ ngữ là xuất phát từ chính nhu cầu cuộc sống ứng với từng thời gian, điều kiện kinh tế, xã hội nhất định.

masha90 15-11-2010 20:37

Trời đất, chú Cóc đoán trúng phóc à! Cháu đang vật lộn với hệ thống tự động "Профиль-1" và "Профиль-2" đây - ông anh họ cháu làm bên Cty san nền bắt cháu dịch không công cho ổng.

Kóc Khơ Me 15-11-2010 22:49

Trích:

masha90 viết (Bài viết 71950)
Trời đất, chú Cóc đoán trúng phóc à! Cháu đang vật lộn với hệ thống tự động "Профиль-1" và "Профиль-2" đây - ông anh họ cháu làm bên Cty san nền bắt cháu dịch không công cho ổng.

Chị masha90 à, ngày xưa Kóc cũng đã học qua phần này nên bây giờ thấy quen quen. Kóc mới lục lại đống sách cũ thì may quá vẫn còn đọc được. Chị xem coi phải ông anh họ nhờ dịch phần này không nhé:

http://i767.photobucket.com/albums/x...nh/Profile.jpg

Bìa quyển sách đây ạ:
http://i767.photobucket.com/albums/x...h/PB150374.jpg

Ôi sao mà nhớ một thời vật vã với môn này thế! :emoticon-0150-hands

Post lên rồi mới thấy chữ nhỏ quá không biết chị có đọc được không, thôi thì thêm hình nữa cho dễ đọc:
http://i767.photobucket.com/albums/x...h/PB150372.jpg

Và cái hình của "Profile-1":
http://i767.photobucket.com/albums/x...h/PB150373.jpg

................................................
p/s: À mà trong NNN có Bác Vỉ Đinh giỏi môn này lắm đó, Bác ấy ở HN, chị nhờ Bác ấy thử xem?

masha90 15-11-2010 23:04

U-chu-choa, chú Cóc tài quá ha! Cháu chỉ được xài bản photocopy thôi, đâu có được chiêm ngưỡng bản chính như chú đưa lên (nhưng cháu nghe ông anh họ cháu nói rằng quyển đó dày 352 trang và giá bán là 1p40k - chú kiểm tra giùm nghen).

Kóc Khơ Me 15-11-2010 23:15

Trích:

masha90 viết (Bài viết 71962)
U-chu-choa, chú Cóc tài quá ha! Cháu chỉ được xài bản photocopy thôi, đâu có được chiêm ngưỡng bản chính như chú đưa lên (nhưng cháu nghe ông anh họ cháu nói rằng quyển đó dày 352 trang và giá bán là 1p40k - chú kiểm tra giùm nghen).

Đúng rồi Chị ơi. Quyển sách này ghi "Цена 1 р 40к" ở phía sau góc trên bên trái chị à! Có 352 trang không tính bìa. Mà ông anh họ ngồi cạnh chị hay sao mà biết nhanh vậy chị, chắc ông này "lém" lắm ? :emoticon-0102-bigsm

masha90 15-11-2010 23:55

Thì có gì đâu, phôn liền thì biết liền mà! Chú théc méc cắc cớ quá dzậy, coi chừng chú ra Hè Nậu là cháu phạt chú 5 ly liền đó nghen!

Liensovsky 16-11-2010 07:15

Máy làm đất , đào kênh, san nền, quét đường, cào muối... trên cơ sở MTZ đòi mới thể hiện trên ca ta log như sau:
http://ca6.upanh.com/16.232.20558555.x9w0/img101.jpg

Liên hệ: Đ/c Mai Anh làm nhân viên ĐSQ Bêlarus tại Hà nội cung cấp thông tin.

Kóc Khơ Me 16-11-2010 10:10

Trích:

masha90 viết (Bài viết 71964)
Thì có gì đâu, phôn liền thì biết liền mà! Chú théc méc cắc cớ quá dzậy, coi chừng chú ra Hè Nậu là cháu phạt chú 5 ly liền đó nghen!

Con gái máy kéo có khác, Kóc hiểu là 5 ly chè (hy vọng là không sai), chứ nếu là 5 ly trà thì thật là bái phục Chị masha! Phải cố gắng gặp Chị sớm mới được :emoticon-0115-inlov

nguyentiendungrus_83 04-01-2011 17:23

CÁC BÁC GIÚP EM VỚI! Ai biết về chuyên ngành mỏ địa chất làm ơn giúp em các cụm từ sau với ạ:
- "Nghiên cứu xác định các thông số nổ mìn tạo biên chính trong xây dựng đường lò xuyên vỉa ở một số mỏ than,hầm lò tại Việt Nam".
-phương pháp khoan nổ mìn
- Nhiều khi biên hầm nhận được sau khi nổ không theo biên thiết kế, phải tiến hành hạ nền, phá vùng đá treo trong tiết diện thiết kế
-phương pháp nổ mìn tạo biên
-chỉ tiêu cơ-lý đá khối
-tính chất công nghệ khối đá
-địa chất thủy văn
-thông số hộ chiếu khoan nổ
- lỗ khoan
- khoảng cách các lỗ mìn đột phá và đường kháng (a,b,W)
-Góc nghiêng lỗ khoan

Em xin chân thành cảm ơn trước!

Nina 04-01-2011 21:09

-địa chất thủy văn = гидрологическая геология
- lỗ khoan = скважина
-Góc nghiêng lỗ khoan = уклон накложения скважины

nguyentiendungrus_83 04-01-2011 23:53

Trích:

Nina viết (Bài viết 76391)
-địa chất thủy văn = гидрологическая геология
- lỗ khoan = скважина
-Góc nghiêng lỗ khoan = уклон накложения скважины

Chị ơi! chị có đánh sai chữ em in đậm không vậy??? mà đã có уклон
rồi sao lại có từ đó nữa ạ???:emoticon-0150-hands

Dmitri Tran 05-01-2011 04:21

Trích:

nguyentiendungrus_83 viết (Bài viết 76395)
Chị ơi! chị có đánh sai chữ em in đậm không vậy??? mà đã có уклон
rồi sao lại có từ đó nữa ạ???:emoticon-0150-hands

Chắc vội viết nhầm !?. Như tôi biết, không có từ "накложение", (tiếng Nga chỉ có: наклонение, отклонение, уклонение...). Còn "уклон" không chỉ "góc", hay là vốn từ của tôi bị mai mòn rồi? :emoticon-0107-sweat
Theo tôi, dịch là:
Góc nghiêng lỗ khoan = угол наклона скважины
(Nếu là: Sự nghiêng lỗ khoan thì sẽ là наклонение скважины)
Còn угол откоса скважины có khác угол наклона скважины không thì tôi chịu - không phải là dân địa chất.

Nina 05-01-2011 05:55

Cái này thì Nina thành thật xin lỗi, đúng là buồn ngủ quá nên gõ nhầm.

minminixi 05-01-2011 09:15

Trích:

nguyentiendungrus_83 viết (Bài viết 76376)
CÁC BÁC GIÚP EM VỚI! ...
Em xin chân thành cảm ơn trước!

phương pháp khoan nổ mìn -бурение для взрывчатого метода
xây dựng đường lò xuyên vỉa - прокладывание туннели через слои
tạo biên - ограниченный
biên hầm – стена туннели
biên thiết kế - проектирующая
vùng đá treo - повисная зона камней
tiết diện - разрез
chỉ tiêu cơ-lý đá khối - физико-механические свойства массивных камней
tính chất công nghệ - технологические свойства
địa chất thủy văn - гидрогеологический
thông số hộ chiếu khoan nổ - бурильные параметры взрывчатых скважин
lỗ khoan(mìn) - скважина
đường kháng W - противоразрушающая линия (кривая)
Góc nghiêng lỗ khoan - Угол склона скважины

nguyentiendungrus_83 05-01-2011 11:39

Trích:

minminixi viết (Bài viết 76412)
phương pháp khoan nổ mìn -бурение для взрывчатого метода
xây dựng đường lò xuyên vỉa - прокладывание туннели через слои
tạo biên - ограниченный
biên hầm – стена туннели
biên thiết kế - проектирующая
vùng đá treo - повисная зона камней
tiết diện - разрез
chỉ tiêu cơ-lý đá khối - физико-механические свойства массивных камней
tính chất công nghệ - технологические свойства
địa chất thủy văn - гидрогеологический
thông số hộ chiếu khoan nổ - бурильные параметры взрывчатых скважин
lỗ khoan(mìn) - скважина
đường kháng W - противоразрушающая линия (кривая)
Góc nghiêng lỗ khoan - Угол склона скважины


Em thật sự xin lỗi nhưng em phải hỏi câu này: đây là bác nhìn tiếng việt dịch hay là bác biết những thuật ngữ trên ạ???:emoticon-0150-hands Em muốn xác thực chút thôi!

USY 05-01-2011 12:29

Trích:

nguyentiendungrus_83 viết (Bài viết 76376)
CÁC BÁC GIÚP EM VỚI! Ai biết về chuyên ngành mỏ địa chất làm ơn giúp em các cụm từ sau với ạ:
- "Nghiên cứu xác định các thông số nổ mìn tạo biên chính trong xây dựng đường lò xuyên vỉa ở một số mỏ than,hầm lò tại Việt Nam".
-phương pháp khoan nổ mìn
- Nhiều khi biên hầm nhận được sau khi nổ không theo biên thiết kế, phải tiến hành hạ nền, phá vùng đá treo trong tiết diện thiết kế
-phương pháp nổ mìn tạo biên
-chỉ tiêu cơ-lý đá khối
-tính chất công nghệ khối đá
-địa chất thủy văn
-thông số hộ chiếu khoan nổ
- lỗ khoan
- khoảng cách các lỗ mìn đột phá và đường kháng (a,b,W)
-Góc nghiêng lỗ khoan

Em xin chân thành cảm ơn trước!

Trong khi chưa có thời gian xác định đúng các thuật ngữ chuyên ngành, đề nghị bạn ngtiendung nghiên cứu một số tài liệu chuyên về khoan nổ, thí dụ:

http://www.innovbusiness.ru/pravo/Do...ID_110841.html
http://info.srochno.ua/professions/etks/3685/#
http://www.rmpi.ru/userfiles/library...0520001106.pdf
http://dic.academic.ru/dic.nsf/enc_g...BD%D0%B0%D1%8F
http://www.stroyplan.ru/docs.php?showitem=9785

trong đó có:
- Lỗ khoan: скважина
- Góc nghiêng lỗ khoan: угол наклона скважины
- Thông số hộ chiếu khoan nổ: Параметры паспорта буровзрывных работ
- Phá vùng đá treo: ликвидация зависаний горной массы
...
Bạn lưu ý: взрывные работы, nhưng взрывчатые вещества nhé

minminixi 05-01-2011 12:49

Trích:

nguyentiendungrus_83 viết (Bài viết 76429)
Em thật sự xin lỗi nhưng em phải hỏi câu này: đây là bác nhìn tiếng việt dịch hay là bác biết những thuật ngữ trên ạ???:emoticon-0150-hands Em muốn xác thực chút thôi!

Đây là ngành tôi từng học nhưng lâu quá rồi, hồi đó lại không dịch tiếng Việt, còn bây giờ chỉ biết từ tiếng Anh tương đương. Có cụm từ tôi không hiểu theo tiếng Việt như "lỗ mìn đột phá" chẳng hạn. Bạn USY lưu ý một số từ là đúng, tuy nhiên theo tôi hiểu khi học thì một số thuật ngữ không hẳn dùng theo nghĩa phổ biến từ điển, trong khi một số thuật ngữ nếu chưa rõ thì vẫn có thể dùng cách giải nghĩa như từ điển vẫn được. Như từ наклон thường chỉ cho mặt nghiêng, còn yклон hay cклон chung hơn trong địa chất, còn từ "Hộ chiếu" theo tiếng Việt thì tôi chỉ hiểu nó là thông số về địa tầng hố khoan, nếu dùng nghĩa đen như USY viết thì người Nga vẫn hiểu, nó chỉ về một dạng tài liệu chứa thông tin chính của hố khoan đó được lưu trữ lại, gồm địa tầng (ta gọi là HÌNH TRỤ lỗ khoan), lượng thuốc nổ, vị trí...
Từ "lỗ mìn đột phá" chắc chỉ đơn giản là "lỗ khoan đập hơi" để nhồi thuốc nổ mà thôi, tức là khoan bằng hơi nén hay búa máy. Từ "буровзрывных работ" theo như tôi học nó lại là "khoan bằng phương pháp nổ" nó khác với "khoan cho nổ mìn". Các hố khoan nghiên cứu rất sâu mới dùng PP khoan nổ. Tuy nhiên ngày nay người ta lại hay dùng từ này cho cả công tác khoan để nổ mìn thông thường (do khoan nổ thật sự rất hiếm), nên bạn dùng nó vẫn an toàn.
Tôi đoán tài liệu này có gốc là tiếng khác, bạn nên đưa ra mới so sánh chính xác được.
Tôi dịch không phải chuẩn lắm đâu, nếu bạn viết nguyên gốc tiếng Anh thì chính xác hơn!
Nhưng từ thời tôi học đến giờ có lẽ tiếng Nga chuyên ngành cũng có nhiều thay đổi rồi, bạn xem các tài liệu trên mạng cho nhanh tuy rằng sách giáo trình mới chuẩn, mà tôi thì mất hết nó từ lâu ... hic!

USY 05-01-2011 12:56

Trích:

minminixi viết (Bài viết 76433)
Đây là ngành tôi từng học nhưng lâu quá rồi, hồi đó lại không dịch tiếng Việt, còn bây giờ chỉ biết từ tiếng Anh tương đương. Có cụm từ tôi không hiểu theo tiếng Việt như "lỗ mìn đột phá" chẳng hạn. Bạn USY lưu ý một số từ là đúng, tuy nhiên theo tôi hiểu khi học thì một số thuật ngữ không hẳn dùng theo nghĩa phổ biến từ điển, trong khi một số thuật ngữ nếu chưa rõ thì vẫn có thể dùng cách giải nghĩa như từ điển vẫn được. Như từ наклон thường chỉ cho mặt nghiêng, còn yклон hay cклон chung hơn trong địa chất, còn từ "Hộ chiếu" theo tiếng Việt thì tôi chỉ hiểu nó là thông số về địa tầng hố khoan, nếu dùng nghĩa đen như USY viết thì người Nga vẫn hiểu, nó chỉ về một dạng tài liệu chứa thông tin chính của hố khoan đó được lưu trữ lại, gồm địa tầng (ta gọi là HÌNH TRỤ lỗ khoan), lượng thuốc nổ, vị trí...
Từ "lỗ mìn đột phá" chắc chỉ đơn giản là "lỗ khoan đập hơi" để nhồi thuốc nổ mà thôi, tức là khoan bằng hơi nén hay búa máy. Từ "буровзрывных работ" theo như tôi học nó lại là "khoan bằng phương pháp nổ" nó khác với "khoan cho nổ mìn". Các hố khoan nghiên cứu rất sâu mới dùng PP khoan nổ. Tuy nhiên ngày nay người ta lại hay dùng từ này cho cả công tác khoan để nổ mìn thông thường (do khoan nổ thật sự rất hiếm), nên bạn dùng nó vẫn an toàn.
Tôi đoán tài liệu này có gốc là tiếng khác, bạn nên đưa ra mới so sánh chính xác được.
Tôi dịch không phải chuẩn lắm đâu, nếu bạn viết nguyên gốc tiếng Anh thì chính xác hơn!

Bác ạ, từ Hộ chiếu khoan nổ là thuật ngữ chuyên ngành, không phải tôi dùng theo "nghĩa đen" đâu bác ạ. Tại vì có thời suốt ngày tôi phải lải nhải mấy cái tẹc-min về an toàn khoan nổ mà :emoticon-0100-smile

minminixi 05-01-2011 13:17

Trích:

USY viết (Bài viết 76434)
Bác ạ, từ Hộ chiếu khoan nổ là thuật ngữ chuyên ngành, không phải tôi dùng theo "nghĩa đen" đâu bác ạ. Tại vì có thời suốt ngày tôi phải lải nhải mấy cái tẹc-min về an toàn khoan nổ mà :emoticon-0100-smile

Thì đúng là có lẽ như USY nói hiện giờ ngta dùng ngay "nghĩa đen" làm thuật ngữ, thời tôi học 30 năm trước thì bay khỏi ký ức lâu rồi nên không thể nhớ lại đủ thuật ngữ...
bạn tiendung thử đưa ra bản gốc, tiếng gì cũng được. Còn không thì dùng thêm các hiệu chỉnh của USY.

USY 05-01-2011 13:33

Trích:

minminixi viết (Bài viết 76437)
Thì đúng là có lẽ như USY nói hiện giờ ngta dùng ngay "nghĩa đen" làm thuật ngữ, thời tôi học 30 năm trước thì bay khỏi ký ức lâu rồi nên không thể nhớ lại đủ thuật ngữ...
bạn tiendung thử đưa ra bản gốc, tiếng gì cũng được. Còn không thì dùng thêm các hiệu chỉnh của USY.

Thật ra quá trình là ngược lại. Cũng phải hiểu thực tế VN mình: ngày xưa, các giáo trình kỹ thuật của ta hầu hết là từ gốc Liên Xô mà ra, nhà mình từ thuật ngữ tiếng Nga dịch ra tiếng Việt, và dùng trong các loại giáo trình kỹ thuật luôn, nên những từ kiểu như "Hộ chiếu" khoan nổ" mới biến thành "thuật ngữ":emoticon-0100-smile. Kiểu thuật ngữ buồn cười như vậy nhiều lắm bác ạ.
Sau này khi tiếng Anh phổ biến hơn tiếng Nga ở Việt nam, không biết tình trạng này có bớt đi không...

nguyentiendungrus_83 05-01-2011 13:43

dạ cái cụm hộ chiếu đấy bác USY nói đúng đấy ạ! người ta dùng thế! đêm qua em cũng mới tìm đc cái cụm ý trên google xong!

Em còn mấy cái này nữa các bác giúp em nốt với! không thì có đường lỉnk cũng đc em tự nghiên cứu!
- Mối liên hệ giữa khả năng bám dính của neo cốt thép với cường độ của vữa bê tông, sử dụng trong kết cấu chống giữ công trình ngầm.
- bê tông chịu lửa
- ga tàu điện ngầm dạng phức tạp không có cột trụ sử dụng kểt cấu dạng chân vòm để mang tải

USY 05-01-2011 15:46

Trích:

nguyentiendungrus_83 viết (Bài viết 76440)
dạ cái cụm hộ chiếu đấy bác USY nói đúng đấy ạ! người ta dùng thế! đêm qua em cũng mới tìm đc cái cụm ý trên google xong!

Em còn mấy cái này nữa các bác giúp em nốt với! không thì có đường lỉnk cũng đc em tự nghiên cứu!
- Mối liên hệ giữa khả năng bám dính của neo cốt thép với cường độ của vữa bê tông, sử dụng trong kết cấu chống giữ công trình ngầm.
- bê tông chịu lửa
- ga tàu điện ngầm dạng phức tạp không có cột trụ sử dụng kểt cấu dạng chân vòm để mang tải

Tôi chỉ chắc có mấy từ này:
- Neo cốt thép: стальные анкеры
- vữa bê tông: бетонная смесь
- Kết cấu chống giữ: опорные конструкции
- Bê tông chịu lửa: огнеупорный бетон

các bác hỏi về thuật ngữ thông dụng của thủy điện thì tôi hỏi được nhiều hơn ạ.

Dmitri Tran 05-01-2011 17:57

Trích:

Nina viết (Bài viết 76404)
Cái này thì Nina thành thật xin lỗi, đúng là buồn ngủ quá nên gõ nhầm.

Chị Nina ạ!. Tôi đọc trên diễn đàn thấy trong nhiều bài chi rất tận tình giúp đỡ mọi người, và trong nhiều trường hợp tôi thật sự cảm phục sự kiên nhẩn của chị khi phải lý giải cho một vài người ít kinh nghiệm... Sự hăng hái của tôi trên NNN cũng là nhờ tấm lòng của mọi người, trong đó có những người như chị.

Khi phải viết tiếng Nga nhiều thi gõ hay bị sai hoặc sót, gõ tiếng Việt cũng như thế thôi. Trên máy của tôi đặt Веб-браузер Mozilla Firefox 3,5 русской версии; còn để viết văn bản thì dùng Microsoft Office Word bản tiếng Nga, mọi lỗi chính tả và sai sót cơ bản trong tiếng Nga (kể cả chấm phẩy không đúng chổ) bị gạch đít bằng mực đỏ ngay, ấn bên phải chuột thì có thông báo vắn tắt về lỗi, các từ có thể dùng thay... Ngoài ra, nó cũng phát hiện như vậy khi xem các bài viết khác.
Tôi nêu "mẹo" nhỏ nghề phiên dịch ra đây để có bạn nào hay dịch Việt - Nga áp dụng, giảm sai sót và đỡ tốn công sức khi viết nhanh và dò bài.... :emoticon-0150-hands

nguyentiendungrus_83 06-01-2011 14:56

Trích:

minminixi viết (Bài viết 76412)
phương pháp khoan nổ mìn -бурение для взрывчатого метода
xây dựng đường lò xuyên vỉa - прокладывание туннели через слои

Lò xuyên vỉa: là một thuật ngữ chỉ tên 1 loại hầm lò chứ bác nhỉ? Theo em thì nó là cái này thì phải, ai biết chính xác? Xác nhận lại hộ em cái!

Квершлаг (нем. Querschlag) — капитальная горизонтальная, реже наклонная, подземная горная выработка, не имеющая непосредственного выхода на земную поверхность и пройденная по вмещающей породе под углом (чаще всего в крест простирания, т.е. перпендикулярно) к рудному телу. Квершлаг предназначается для вскрытия полезного ископаемого, транспортирования грузов (для чего укладываются рельсовые пути, монтируются конвейеры), а также для передвижения людей, вентиляции, стока воды и т. д.

minminixi 06-01-2011 16:24

The phần giải nghĩa trên bạn đưa ra thì chắc là đúng, vì trong hệ thống khai thác mỏ thường có hai dạng hầm chính: hầm khai thác đi theo lớp vỉa và hầm công tác - thăm dò đi cắt qua vỉa để thăm dò bề dày cũng như vận chuyển. Ngoại trừ phần hầm đứng thông lên mặt đất, các hầm khác đều ngầm và nối nhau qua hệ thống Квершлаг. Nếu bạn dịch tài liệu thì thường kèm hình vẽ. Nhìn từ này thì tôi nhớ lại.

Xuan Dong 06-01-2011 16:48

Xin giúp đỡ
 
Chào cả nhà.
Tôi vừa dịch một tài liệu liên quan đến ngành dầu khí. xin nhờ anh chị em, đặc biệt các anh chị em ở ngành dầu khí giúp tôi vấn đề sau: gọi dòng dầu khí là gì? (tôi học chế tạo máy) nên thậm chí nghĩa tiếng Việt của thuật ngữ này tôi cũng chưa hiểu. Nhờ mọi người giải thích bằng tiếng Việt, và từ này dịch sang tiếng Nga như thế nào? Tôi xin trân trọng cảm ơn trước.

Kóc Khơ Me 06-01-2011 21:33

Trích:

nguyentiendungrus_83 viết (Bài viết 76440)
Em còn mấy cái này nữa các bác giúp em nốt với! không thì có đường lỉnk cũng đc em tự nghiên cứu!
- Mối liên hệ giữa khả năng bám dính của neo cốt thép với cường độ của vữa bê tông, sử dụng trong kết cấu chống giữ công trình ngầm.
- bê tông chịu lửa
- ga tàu điện ngầm dạng phức tạp không có cột trụ sử dụng kểt cấu dạng chân vòm để mang tải

Giúp bạn nguyentiendungrus_83:

-bê tông chịu lửa:
http://i1178.photobucket.com/albums/...t/scan0001.gif

-ga tàu điện dạng không có cột trụ, bạn chọn tùy theo nội dung cần dịch:
http://i1178.photobucket.com/albums/...t/scan0005.jpg

http://i1178.photobucket.com/albums/...t/scan0004.jpg

http://i1178.photobucket.com/albums/...t/scan0003.jpg

http://i1178.photobucket.com/albums/...t/scan0002.jpg

-còn hình sau nói về sự bám dính của cốt thép với bê tông, nhưng có lẽ không phải nội dung bạn cần hỏi. Bạn nói cụ thể hơn về cái neo vách hầm vào đất????
http://i1178.photobucket.com/albums/...t/scan0007.jpg

Dưới đây là neo thép vào bê tông:
http://i1178.photobucket.com/albums/...t/scan0006.jpg

Còn đây là neo vách hầm vào đất đá:
http://i1178.photobucket.com/albums/...scan0002-1.gif
..............
p/s: đề nghị bạn tiendung_83 và MODs cho phép chuyển mục này vào topic Tiếng Nga kỹ Thuật cho tập trung hơn!

nguyentiendungrus_83 07-01-2011 03:57

@ cóc khơ me: Vâng cái em hỏi là neo cốt thép sử dụng trong kết câu chống giữ công trình ngầm. Vậy nó là mấy cái анкер bác cho em ở trong hình rồi! Thực ra em không dịch sâu vào cái gì cả! Đây chỉ là tên mấy cái đề cương nghiên cứu của một vị đại học mỏ địa chất chuẩn bị sang Nga làm nghiên cứu sinh. Mà nhìn chung em thấy có nhiều câu đọc lên thấy củ chuối, và rất mơ hồ không chỉ là về thuật ngữ mà còn cách sử dụng từ ngữ nữa( có lẽ em không phải dân chuyên, nhưng nếu có là dân trong ngành, thì em chắc chỉ hiểu chứ phân tích câu ra đúng là củ chuối).

Ví dụ như câu này ( nói khuyết điểm của phương pháp khoan nổ) :
- Nhiều khi biên hầm nhận được sau khi nổ không theo biên thiết kế, phải tiến hành hạ nền, phá vùng đất đá treo trong tiết diện thiết kế.

Sau khi nghiên cứu thì em hiểu câu này là: sau khi nổ mìn thì nhiều khi diện tích nổ không phù hợp với diện tích trong thiết kế, nên phải tiến hành nổ lần nữa cho nền nó thấp hơn hoặc phá vùng đá phía trên để tăng diện tích nhằm tạo đc diện tích trong thiết kế ===> em hiểu thế có đúng không ạ? Bác nào rành vấn đề này cho ý kiến hộ em cái!

Còn đây là câu dịch của em sang tiếng Nga, các bác đánh giá luôn với ạ: Иногда полученные границы горных выработок после взрыва не соответствуют проектированным границам, так что необходимо продолжить уничтожать котлован, свод для образования соответственной площади в проектированном сечении.

Kóc Khơ Me 07-01-2011 06:26

Trích:

nguyentiendungrus_83;76589
Ví dụ như câu này ( nói khuyết điểm của phương pháp khoan nổ) :
- Nhiều khi biên hầm nhận được sau khi nổ không theo biên thiết kế, phải tiến hành hạ nền, phá vùng đất đá treo[B
viết
trong tiết diện thiết kế[/B].

Sau khi nghiên cứu thì em hiểu câu này là: sau khi nổ mìn thì nhiều khi diện tích nổ không phù hợp với diện tích trong thiết kế, nên phải tiến hành nổ lần nữa cho nền nó thấp hơn hoặc phá vùng đá phía trên để tăng diện tích nhằm tạo đc diện tích trong thiết kế ===> em hiểu thế có đúng không ạ? Bác nào rành vấn đề này cho ý kiến hộ em cái!

Còn đây là câu dịch của em sang tiếng Nga, các bác đánh giá luôn với ạ: Иногда полученные границы горных выработок после взрыва не соответствуют проектированным границам, так что необходимо продолжить уничтожать котлован, свод для образования соответственной площади в проектированном сечении.

Đại ý thì đây là công việc phải hoàn thiện để có được kết quả theo thiết kế sau khi đã thực hiện xong phần thô. Không rõ trong đào hầm khai thác quặng thì sai số cho phép thế nào, chứ bên ngành giao thông, sai số này là rất ít vì chi phí nắn chỉnh lại tim tuyến cũng như vữa phải bơm vào để gia cố phần vách "lỡ" bị khuyết đi là rất kinh khủng! Bác tiendungrus_83 đọc bài này và sẽ dịch tốt ý này với các từ kỹ thuật chuyên ngành:
http://i1178.photobucket.com/albums/...scan0003-1.gif

minminixi 07-01-2011 08:52

Theo bạn nguyentiendungruss giải thích mới vỡ lẽ đây là công trình viết tiếng ta, những điều bạn nhận thấy "củ chuối" là rất đúng và cũng là thường gặp ở ta trong chuyên môn. Có một đặc tính người Việt chính tôi cũng hay mắc là khi viết về chuyên môn thì như sách văn học (nhưng lại không bán được) và ngược lại. Kiểu viết như thế khi phải dịch ra tiếng Tây rất là khổ, nhiều người Việt biết ngoại ngữ thường thích viết thẳng bằng tiếng Anh hay Nga luôn đôi khi lại nhanh hơn viết tiếng Việt, và để dịch thế này thì chuẩn nhất phải nhờ một ông tây biết tiếng ta coi sửa mới đúng.
Cái biên hầm như trong câu đầy đủ của bạn đưa ra nó là "đới phá hủy" của đá trong phương pháp đào nổ, tôi gần đây chỉ học và nhớ những điều này bằng english chứ russian thì quên lâu rồi. Tôi nghĩ chỉ cần dịch граница (контур) зоны разрушения là đủ hiểu, vì nếu nó rộng hơn cỡ hầm thiết kế mới phát sinh vùng đá treo, khiến các cọc neo không tác dụng. Tuy nhiên theo nghĩa tiếng Việt lại mâu thuẫn: nếu phải hạ nền là do nổ không hết thì lấy đâu ra đá treo (chỉ vách và trần hầm mới có). Như thế đọc câu bạn đưa ra tôi thấy cần sắp xếp lại mới dịch được, vì tôi từng dịch kiểu công trình như vậy rồi, mất công gấp nhiều lần dịch thông thường bởi luôn phải "viết lại" dùm tác giả.
Còn nếu dính đến cọc neo trong bê tông thì đây là trường hợp nổ có vùng phá hủy vượt quá biên hầm nên khoét đi lấp bù bằng bê tông rồi hỗ trợ cọc neo.
Các tài liệu anh Kok đưa ra là khá đủ, nhưng vẫn phải hiểu bản chất công việc mới dịch rõ ràng được (kỹ thuật không cần hay và văn vẻ), nếu không thì lại có thêm một "tiến sĩ vớt" đấy :D

minminixi 07-01-2011 09:05

Câu "Иногда полученные границы горных выработок после взрыва не соответствуют проектированным границам, так что необходимо продолжить уничтожать котлован, свод для образования соответственной площади в проектированном сечении." bạn có thể thay thế cụm từ đầu là (контур) зоны разрушения , thay từ "tiêu diệt" bằng "lấp đầy bêtong", thay сечении bằng разрез. Tuy nhiên nhìn chung dùng соответствуют không khớp bằng dùng "lớn hơn" hay "nhỏ hơn" thì sẽ chính xác và tương thích nghĩa kỹ thuật.

nguyentiendungrus_83 07-01-2011 11:38

Trích:

minminixi viết (Bài viết 76609)
Câu "Иногда полученные границы горных выработок после взрыва не соответствуют проектированным границам, так что необходимо продолжить уничтожать котлован, свод для образования соответственной площади в проектированном сечении." bạn có thể thay thế cụm từ đầu là (контур) зоны разрушения , thay từ "tiêu diệt" bằng "lấp đầy bêtong", thay сечении bằng разрез. Tuy nhiên nhìn chung dùng соответствуют không khớp bằng dùng "lớn hơn" hay "nhỏ hơn" thì sẽ chính xác và tương thích nghĩa kỹ thuật.

Bác nói: vùng đá treo phát sinh khi mà nổ quá đà ạ?? em tưởng do nổ không hết nên trên trần của hầm nó lồi lõm thành vùng đá treo chứ nhỉ? chỗ thừa chính mấy cái đá treo đó, mình phải nổ tiếp để phá nó chứ??

minminixi 07-01-2011 12:37

Trích:

nguyentiendungrus_83 viết (Bài viết 76620)
Bác nói: vùng đá treo phát sinh khi mà nổ quá đà ạ?? em tưởng do nổ không hết nên trên trần của hầm nó lồi lõm thành vùng đá treo chứ nhỉ? chỗ thừa chính mấy cái đá treo đó, mình phải nổ tiếp để phá nó chứ??

Đá treo có hai dạng: hoặc nổ không hết thì vẫn còn nhô khỏi trần và vách tunnel và không nổ tiếp mà chỉ khoan hơi các lỗ rồi đập-cào nó đi, nếu nó là khối lớn thì khoan các lỗ mìn nhỏ bổ sung để phá hạn chế. Trường hợp biên phá hủy của đá ăn sâu hơn vách hầm, sau khi khoét còn lại doi đá treo với vùng khoét đi sâu hơn vách thì các khối này mới nguy hiểm cần xử lý gia cố bằng cọc thép neo (bạn không cần dịch là cốt thép) bởi nó gắn vào nền đá khá yếu (chỉ tạm thời do hệ nứt không hoàn toàn). Dù bù vùng khoét sâu quanh nó bằng bê tông rồi thì vẫn phải xử lý các khối đá treo này.
Thú thực đọc đoạn bạn dẫn thì tôi vẫn không hiểu tác giả nói đến trường hợp nào, chắc phải coi rộng nữa mới thấy.
TB: đá treo do nổ không hết thì không phải là vấn đề lớn, chương trình by english tôi học chỉ quan tâm trường hợp đá treo nguy hiểm thôi và có thuật ngữ riêng chỉ nó. Cũng không rõ ta dịch "đá treo" có đồng nghĩa với "đá lồi" hay "khối sót" không trong trường hợp 1 như bạn nói? Đọc tài liệu t Việt thì mệt lắm, tôi từ lâu cứ kiếm bản gốc coi cho khỏe, thuật ngữ đâu ra đấy, không biết nghĩa t Việt vẫn hiểu như thường. :D

nguyentiendungrus_83 07-01-2011 17:58

vâng em cảm ơn! thế em cứ cho cả 2 vào cho chắc ăn! một là phá tiếp hoặc ta lấp đầy bằng bê tông!:emoticon-0150-hands. Mà bác nói đúng, em mà có bản tiếng anh ở đây thì em dịch nhanh lắm! mà em hỏi cái nữa ạ: trong đây có nói về các yếu tố tự nhiên của khối đá, trong đó có yêu tố địa chất, địa chất công trình..... vậy cái em in đậm đây nó là cái gì đấy??

Kóc Khơ Me 07-01-2011 20:31

Trích:

nguyentiendungrus_83 viết (Bài viết 76654)
vâng em cảm ơn! thế em cứ cho cả 2 vào cho chắc ăn! một là phá tiếp hoặc ta lấp đầy bằng bê tông!:emoticon-0150-hands. Mà bác nói đúng, em mà có bản tiếng anh ở đây thì em dịch nhanh lắm! mà em hỏi cái nữa ạ: trong đây có nói về các yếu tố tự nhiên của khối đá, trong đó có yêu tố địa chất, địa chất công trình..... vậy cái em in đậm đây nó là cái gì đấy??

Cái từ in đậm thì đơn giản là инженерная геология, chuyên nghiên cứu tất cả những gì người thiết kế công trình cần biết từ bề mặt đất trở xuống phía dưới các công trình xây dựng. Chắc bạn không muốn hỏi đơn giản như vậy(!)

Vậy thì đối với các công trình ngầm, ngành này thực hiện các công việc cơ bản như sau:
http://i1178.photobucket.com/albums/...scan0004-1.gif

nguyentiendungrus_83 10-01-2011 13:35

Trích:

Xuan Dong viết (Bài viết 76549)
Chào cả nhà.
Tôi vừa dịch một tài liệu liên quan đến ngành dầu khí. xin nhờ anh chị em, đặc biệt các anh chị em ở ngành dầu khí giúp tôi vấn đề sau: gọi dòng dầu khí là gì? (tôi học chế tạo máy) nên thậm chí nghĩa tiếng Việt của thuật ngữ này tôi cũng chưa hiểu. Nhờ mọi người giải thích bằng tiếng Việt, và từ này dịch sang tiếng Nga như thế nào? Tôi xin trân trọng cảm ơn trước.

нефтяной поток (нефтепоток)
Khái niệm : em chịu!^^!

USY 10-01-2011 16:46

Trích:

Xuan Dong viết (Bài viết 76549)
Chào cả nhà.
Tôi vừa dịch một tài liệu liên quan đến ngành dầu khí. xin nhờ anh chị em, đặc biệt các anh chị em ở ngành dầu khí giúp tôi vấn đề sau: gọi dòng dầu khí là gì? (tôi học chế tạo máy) nên thậm chí nghĩa tiếng Việt của thuật ngữ này tôi cũng chưa hiểu. Nhờ mọi người giải thích bằng tiếng Việt, và từ này dịch sang tiếng Nga như thế nào? Tôi xin trân trọng cảm ơn trước.

Dòng đầu trong thuật ngữ của các нефтяники là нефтяной/газовый фонтан (из скважины) hay промышленный приток нефти и газа bác ạ.
Mời bác tham khảo trang web của tập đoàn Zarubezhneft giới thiệu về Liên doanh Vietsovpetro, trong đó có nhiều thuật ngữ chắc bác quan tâm.
(Hôm qua tôi đưa nhầm link, nhưng tôi có 1 cuốn kỷ yếu của Vietsovpetro tiếng Nga và tiếng Việt, nhiều thuật ngữ lắm, nếu bác cần tôi kính biếu bác 1 cuốn (để tôi tìm lại xem cất ở đâu nhé đã, hì hì)
Ngày giếng khoan thăm dò nhận được dòng dầu phun trào (фонтан) thường được lấy làm Ngày truyền thống của ngành dầu khí.

Xuan Dong 11-01-2011 10:36

Xin cám ơn bác USY về thông tin bổ ích, dòng dầu khí thì tôi cũng đã dịch như bác, nhưng ở đây tôi đang băn khoăn là "GỌI DÒNG DẦU KHÍ" tôi dịch là "стимуляция фонтанирования нефти и газа". Không hiểu tôi dịch như vậy có đúng với từ chuyên ngành dầu khí không? mong bác cho ý kiến nhé. Một lần nữa xin cám ơn bác USY.

USY 11-01-2011 11:40

Trích:

Xuan Dong viết (Bài viết 76928)
Xin cám ơn bác USY về thông tin bổ ích, dòng dầu khí thì tôi cũng đã dịch như bác, nhưng ở đây tôi đang băn khoăn là "GỌI DÒNG DẦU KHÍ" tôi dịch là "стимуляция фонтанирования нефти и газа". Không hiểu tôi dịch như vậy có đúng với từ chuyên ngành dầu khí không? mong bác cho ý kiến nhé. Một lần nữa xin cám ơn bác USY.

ФОНТАН НЕФТЯНОЙ (ГАЗОВЫЙ) - способ подъема нефти (газа) из скважины под воздействием забойного давления, которое превышает давление столба смеси, заполняющей скважину. Различают закрытые и открытые нефтяные (газовые) фонтаны. Последние — аварийное явление, опасное в пожарном отношении, отрицательно сказывающееся на разработке залежи и качестве добытой нефти (газа). Закрытые нефтяные (газовые) фонтаны регулируются.

Tôi thấy đối với "dòng dầu" thì hay dùng động từ поднимать/поднять/подъем (chắc là "gọi" đó chăng? để thay cho "nhận được, đón được" (получать/ получить/получение нефтяного фонтана).
Còn khai thác dầu khí thì hay dùng: извлекать/извлечь нефть/газ để thay thế, đa dạng hóa cách dịch добывать/добыть нефть/газ
Trong công nghệ khai thác có rất nhiều phương pháp "gọi dòng dầu" như bơm ép vỉa, dùng tác động vi sinh... gì đó, phải nghiên cứu và có kiến thức chuyên môn mới hiểu và dùng đúng được bác ạ.

http://www.nestro.ru/www/nestroweb.n...e?OpenDocument


Giờ Hà Nội. Hiện tại là 01:58.

Powered by: vBulletin v3.8.5 & Copyright © 2026, Jelsoft Enterprises Ltd.
VBulletin ® is registered by www.nuocnga.net license.